1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong tất cả các điều kiện cần thiết để quá trình sản xuất được thực
hiện, tạo ra của cải vật chất, cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người thì đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Các Mác từng nói: “Đất là
mẹ, sức lao động là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất”. Chính vì vậy, quá
trình khai thác sử dụng đất đai phải luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội.
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng
trong khi đất đai thì hữu hạn, cả về chất lẫn về lượng. Trong thời kỳ đổi mới
như hiện nay, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước, phát triển theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với việc gia nhập WTO
thì nhu cầu sử dụng đất để phục vụ cho phát triển nền kinh tế xã hội, an ninh -
quốc phòng là điều tất yếu.
Thành phố Cẩm Phả là nơi tập trung nguồn lao động dồi dào từ các tỉnh
thành khác đến làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng nhanh. Và khi đất đai được
thừa nhận là có giá trị làm cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trở nên
sôi động và có nhiều diễn biến phức tạp. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng
đất là một hình thức điều phối đất đai làm cho đất đai được sử dụng hiệu quả
hơn, tạo mối quan hệ đất đai mới mà chủ yếu là đối với người có nhu cầu sử
dụng đất thật sự.
Bên cạnh đó việc chuyển nhượng trên cũng gây nên những điều bất cập
như: tạo nên những cơn sốt đất, giá đất tăng cao, tình trạng đầu cơ tích lũy
đất, dẫn đến đất đai tập trung vào một số người sử dụng không hiệu quả. Họ
muốn thu được lợi nhuận thông qua việc chuyển nhượng cho người khác.
Chính những thực trạng trên tạo ra những khó khăn trong việc quản lý nhà
nước về đất đai.
Xuất phát từ những vấn đề trên, đồng thời được sự phân công của Khoa
Tài nguyên & Môi Trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới
đất tại địa phương.
2
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lí luận của đề tài
Trước khi Luật Đất Đai 1993 có hiệu lực, nhà nước ta không cho phép
người dân chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình và do đó thuật ngữ
này cũng chưa xuất hiện. Người dân hay dùng từ “mua bán đất” để chỉ sự
sang nhượng này và thường là “chuyển nhượng chui” không thông qua nhà
nước. Hiến pháp 1980 và theo đó là Luật Đất Đai 1987 đã nghiêm cấm người
dân mua bán đất đai dưới mọi hình thức. Đến khi Hiến pháp 1992 ra đời đã có
những quy định mở và phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Ngay sau đó, Luật Đất Đai 1993 được ban hành với những qui định rất mới về
quản lý nhà nước về đất đai và quyền của những người sử dụng đất. Điều 1
luật đất đai 1993 quy định “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống
nhất quản lý, do đó người dân chỉ có quyền sử dụng về đất đai mà không có
quyền sở hữu và chiếm hữu, vì vậy thuật ngữ “chuyển nhượng quyền sử dụng
đất” ra đời.
Chuyển nhượng QSD đất là việc người có quyền sử dụng đất hợp pháp
chuyển giao đất cho người khác theo những quy định của pháp luật hiện hành.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động. Vì
vậy, nhu cầu chuyển nhượng QSD đất của người sử dụng đất cũng như công
tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt
tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
của người sử dụng và của toàn xã hội.
Luật Đất đai 2003 ra đời, đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý
và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất
kiện lưu thông đất đai trong cơ chế thị trường nhưng đất đai vẫn thuộc sở
hữu của nhà nước.
- Hiến pháp năm 1992.
- Luật Đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 24/7/1993.
- Luật thuế chuyển quyền SDĐ được Quốc hội thông qua ngày
22/6/1994.
- Bộ luật dân sự được Quốc hội thông qua ngày 28/10/1995.
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998.
4
5
- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế QSDĐ và thế
chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ.
- Thông tư 1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/9/1999 của Tổng cục Địa
chính hướng dẫn thi hành Nghị định 17/1999/NĐ-CP.
- Nghị định 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về thi
hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật đất đai.
- Nghị định 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi bổ sung một số điều
Luật thuế chuyển QSDĐ.
- Thông tư 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ tài chính về
việc hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP.
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001.
- Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ về sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định 17/1999/NĐ-CP.
- Thông tư 1883/2001/TT-TCĐC ngày 12/11/2001 của Tổng cục Địa
chính hướng dẫn mẫu các hợp đồng để thực hiện các quyền của NSDĐ.
- Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa
chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính cấp GCN QSDĐ.
- Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003.
dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc
phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.
Hiện nay, Điều 113 Luật Đất đai 2003 quy định chỉ được chuyển đổi
QSD đất đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong cùng một đơn
vị cấp xã.
2.2.1.2. Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSD đất là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển
QSD đất. Nó là việc chuyển QSD đất cho người khác trên cơ sở có giá trị.
Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển nhượng
QSD đất một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để
có được QSD đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSD đất rộng rãi
khi đất có đủ điều kiện được quy định. Ngoài ra, Điều 103 Nghị định 181 quy
định thêm một số trường hợp không đươc nhận chuyển nhượng hoặc nhận
tặng cho QSD đất như sau:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng QSD
đất, nhận tặng cho QSD đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép
chuyển nhượng, tặng cho QSD đất
6
7
2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSD đất chuyên
trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá
nhân trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSD đất chuyên trồng lúa nước
4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho QSD đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân
khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ nếu
không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một
hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không có người này ở hàng trước thì
người đứng ở hàng sau mới được hưởng:
+ Hàng 1 gồm: vợ, chồng, mẹ đẻ, bố đẻ, mẹ nuôi, bố nuôi, con đẻ, con
nuôi của người đã chết.
+ Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết.
+ Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của nguời đã chết, bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột, gỉ ruột của người đã chết, cháu ruột của người chết mà
người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, gì ruột, cô ruột.
2.2.1.5. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho QSD đất là một hình thức chuyển QSD đất cho người khác
theo quan hệ tình cảm mà người chuyển QSD đất không thu lại tiền hoặc hiện
vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên
cũng không loại trừ loại quan hệ này.
Tặng cho QSD đất là một hình thức chuyển quyền không phải là mới
nhưng trước đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh
người ta cứ áp dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây là một hình thức đặc biệt của chuyển QSD đất mà người chuyển
QSD đất không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường
hợp này để trốn thuế nên Nhà nước đã quy định cụ thể những trường hợp nào
được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập
và những trường hợp nào vẫn phải chịu những loại thuế này.
8
9
2.2.1.6. Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSD đất là hình thức người sử dụng đất mang QSD đất của
mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào
đó theo quy định của pháp luật để vay vốn hoặc mua chịu hàng hoá trong một
Điều 106 Luật Đất đai 2003 quy định điều kiện để đất được thực hiện
chuyển nhượng QSD đất là:
- Có giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
- Đất không có tranh chấp;
- QSD đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
2.2.3. Thời điểm được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
* Điều 98 Nghị định 181 ngày 29/10/2004 quy định thời điểm thực
hiện quyền chuyển nhượng QSD đất của người sử dụng đất như sau:
“1. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng
QSD đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện
nghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được
thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ
nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng đất từ
khi có quyết định đó;
c) Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài
chính hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được
thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, kí hợp đồng thuê đất.
2. Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện quyền chuyển
nhượng QSD đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất nông
nghiệp do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi
quyết định giao đất có hiệu lực thi hành.
2003 và Điều 102 của Nghị định này.
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận QSD đất thông qua
nhận chuyển nhượng QSD đất trừ trường hợp quy định tại Điều 103 của nghị
định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSD đất thông
qua nhận chuyển nhượng QSD đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, khu kinh tế;
11
12
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSD
đất thông qua nhận tặng cho QSD đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
110 và khoản 6 Điều 113 của Luật Đất đai 2003 trừ trường hợp quy định tại
Điều 103 của Nghị định này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSD
đất thông qua nhận thừa kế QSD đất ;
đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai 2003 được nhận QSD đất thông qua mua nhà ở,
nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với đất ở;
e) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp
vốn bằng QSD đất được nhận QSD đất từ người tham gia góp vốn;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSD đất thông qua việc
Nhà nước giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, các nhân nước ngoài được nhận QSD đất
thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, các nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
được nhận QSD đất thông qua việc Nhà nước công nhận QSD đất đối với đất
đang được sử dụng ổn định;
k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
QSD đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp khi có các điều kiện sau:
a) Mục đích sử dụng diện tích đất nhận chuyển nhượng phải phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt;
b) Được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất, xác định thời hạn sử dụng đất đồng thời với việc xét duyệt nhu
cầu sử dụng đất theo những căn cứ quy định tại Điều 30 của Nghị định này;
c) Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với việc chuyển mục đích sử
dụng đất theo quy định tại Điều 36 của Luật Đất đai và quy định của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất.
2. Đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp mà người sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng QSD đất nông nghiệp
13
14
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng trong quyết định xét
duyệt dự án hoặc trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
chưa xác định thời hạn sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất là 50 năm kể từ
ngày quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có hiệu lực thi hành.”
* Điều 106 Nghị định 181 ngày 26/10/2004 quy định về quyền và nghĩa
vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng QSD đất như sau:
“1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng QSD đất phi nông nghiệp hợp
pháp từ tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân do được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc từ hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận
QSD đất được quy định như sau:
a) Trường hợp tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng QSD đất không
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không phải nộp tiền sử dụng đất,
không phải chuyển sang thuê đất và có các quyền và nghĩa vụ quy định tại
khoản 2 Điều 110 của Luật Đất đai;
b) Trường hợp tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng QSD đất có
2.2.5. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất;
- Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSD đất
quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
2.2.6. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ chuyển nhượng QSD đất tại văn phòng
đăng ký QSD đất;
- Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra
hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác
định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường
hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;
- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển
nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên
chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài
chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị
15
16
trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
2.3. Sơ lược về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở Việt Nam
2.3.1. Sơ lược về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong cả nước
* Giai đoạn trước năm 1975
Giai đoạn này đất nước ta bị chia cắt hai miền Nam Bắc.
Miền Bắc được giải phóng tiến lên xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội. Năm
nước không kiểm soát được quá trình chuyển nhượng đất đai. Cụ thể vào đầu
những năm 1980 những yếu kém về phong trào hợp tác xã đã khiến nhiều
người dân ra khỏi hợp tác xã, tình hình chuyển nhượng QSD đất diễn ra sôi
nổi do nhu cầu phát triển kinh tế và đã gây ra cơn sốt đất đai, việc chuyển
nhượng QSD đất vẫn chưa được pháp luật công nhận. Ngày 29/12/1987, nhà
nước ban hành luật đất đai (gồm 6 chương), đây là văn bản đầu tiên có tính
pháp lý cao nhất để quản lý đất đai của nhà nước từ xưa đến nay. Sau đó hàng
loạt văn bản pháp luật về đất đai được ban hành thể hiện vai trò quản lý của
nhà nước đối với lĩnh vực đất đai, Luật đất đai 1988 ra đời đã giải quyết một
loạt vấn đề quan trọng như việc xác định đối tượng sử dụng đất, các nguyên
tắc sử dụng đất.
Tuy nhiên, vấn đề chuyển nhượng QSD đất vẫn chưa được nhà nước
cho phép và nghiêm cấm dưới mọi hình thức. Trong sự nghiệp đổi mới, chính
sách về đất đai cũng phải thay đổi theo và được thể hiện trước hết ở hiến pháp
1992. Điều 18 đã xác định “tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ
khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển nhượng QSD đất”.
* Giai đoạn từ khi có luật đất đai 1993
Luật đất đai 1993 được Quốc hội thông qua ngày 24/7/1993 có hiệu lực
từ ngày 15/10/1993 đã góp phần hoàn thiện và bổ sung luật đất đai 1988, đã
thừa nhận đất đai có giá trị và qua đó cũng thừa nhận các quyền của người sử
dụng đất. Luật đất đai mới thừa nhận và quy định rõ ràng điều kiện được
chuyển nhượng QSD đất. Nhà nước vẫn là chủ thể sở hữu đất đai duy nhất, tại
điều 75 của luật đất đai 1993 quy định: “hộ gia đình cá nhân sử dụng đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất trồng rừng, đất ở được chuyển nhượng QSD đất
theo quy định của pháp luật”.
Khi việc chuyển nhượng QSD đất chính thức được thừa nhận thì việc
quy định mức thuế trong chuyển nhượng QSD đất là cần thiết chính vì vậy
ngày 2/6/1994 nhà nước ban hành luật thuế chuyển nhượng QSD đất nhằm thể
hiện chức năng và quyền hạn của nhà nước trong công tác quản lý đất đai,
khuyến khích người sử dụng đất có hiệu quả, đảm bảo công bằng xã hội và tạo
phát triển không ngừng để hòa nhập cùng thế giới, đã xuất hiện nhiều bất cập
về vấn đề đất đai, thì Luật đất đai 1993 tỏ ra không đủ sức giải quyết triệt để
những trường hợp mới phát sinh. Vì thế luật đất đai 2003 ra đời kèm theo
Nghị định 181/2004/NĐ-CP nhằm bổ sung và hỗ trợ về mặt quy trình chuyển
nhượng cho Nghị định 17/1999/NĐ-CP, được thực hiện một cách triệt để
trong cả nước.
18
19
Từ khi Luật đất đai 2003 được ban hành, thị trường về đất đai đã ổn
định và đáp ứng được tình hình phát triển kinh tế trong cả nước. Giá đất tăng
và giảm liên tục theo chu kỳ làm cho tình hình chuyển nhượng QSD đất tại
nước ta khá sôi động.
Tại thủ đô Hà Nội giá đất cao nhất rơi vào các quận trung tâm như Ba
Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa khoảng 50 - 60 triệu đồng/m
2
. Các quận còn lại
như Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Long Biên… giá đất dao động
trong khoảng 30 - 40 triệu đồng/m
2
. Số lượng người dân chuyển nhượng
không nhiều, chủ yếu là người có nhu cầu bán.
Tại thành phố Hồ Chí Minh, đối với đất đô thị và nông thôn, giá cao
nhất là tại vị trí mặt tiền đường Đồng Khởi, Lê Lợi, Nguyễn Huệ (quận 1): 81
triệu đồng/m
2
; giá thấp nhất tại khu dân cư Thiềng Liềng, huyện Cần Giờ:
110.000 đồng/m
2
.
2.3.2. Sơ lược về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại tỉnh
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tất cả các đối tượng có liên quan đến chuyển nhượng QSD đất giai
đoạn 2009 - 2011 tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Các văn bản có liên quan đến việc chuyển nhượng QSD đất.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đánh giá kết quả chuyển nhượng QSD đất trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả.
- Tìm hiểu tình hình chuyển nhượng QSD đất nông nghiệp và đất ở của
hộ gia đình, cá nhân từ năm 2009 đến năm 2011.
- Tìm hiểu những thủ tục, quy định của pháp luật trong công tác chuyển
nhượng QSD đất.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Văn phòng đăng ký QSD đất - Phòng Tài Nguyên & Môi
trường - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh. Đề tài được hoàn thành tại
trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Thời gian: Từ ngày 08/01/2012 đến ngày 30/4/2012.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Sơ lược về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại thành
phố Cẩm Phả.
- Nội dung 2: Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến công tác chuyển nhượng QSD đất tại thành phố
Cẩm Phả.
- Nội dung 3: Đánh giá việc thực hiện và sự hiểu biết của người dân
thành phố Cẩm Phả về chuyển nhượng QSD đất.
- Nội dung 4: Đánh giá kết quả chuyển nhượng QSD đất giai đoạn 2009
- 2011 tại thành phố Cẩm Phả.
21
22
3.4. Phương pháp nghiên cứu
luận về tình hình chuyển nhượng QSD đất.
3.4.6. Phương pháp chuyên gia
Để tham khảo ý kiến của những cán bộ chuyên môn của địa phương am
hiểu về tình hình chuyển nhượng QSD đất trên địa bàn, đặc biệt là những cán
bộ trực tiếp thụ lý hồ sơ chuyển nhượng QSD đất.
23
24
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại thành phố Cẩm Phả
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
4.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Thành phố Cẩm Phả là một thành phố công nghiệp nằm dọc quốc lộ
18A, cách thành phố Hạ Long 30 km, có diện tích tự nhiên 34.322,71 ha.
Cẩm Phả có tọa độ địa lý:
Vĩ độ Bắc 20
0
53’ 57’’ đến 21
0
13’ 25’’
Kinh độ Đông 107
0
10’00’’ đến 107
0
24’ 50’’
Có vị trí tiếp giá như sau:
Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên;
Phía Đông giáp huyện Vân Đồn;
Phía Nam giáp vịnh Bái Tử Long;
các xã ven biển có sông Voi Lớn, sông Voi Bé, sông Thác Thầy. sông Voi Lớn
và sông Voi Bé chảy qua địa phận xã Cộng Hòa thường xuyên gây ảnh hưởng
đến chế độ triều.
Nhìn chung, sông suối chảy trên địa phận thành phố Cẩm Phả có diện
tích lưu vực nhỏ, độ dài sông ngắn, lưu lượng nước không nhiều và phân bố
không đều trong năm. Các sông này về mùa mưa thường mang một lượng phù
sa bồi đắp vùng bãi ven sông, tạo nên những dải đất phù sa màu mỡ đồng thời
cũng dễ gây ngập úng cho các vùng thấp trũng.
4.1.1.2. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Theo báo cáo đất thành phố, thổ nhưỡng thành phố Cẩm Phả có 8 nhóm
đất như sau: nhóm đất phù sa, đất Gơlây, đất vàng đỏ, đất tác nhân, đất cát,
đất mặn, đất mùn vàng đỏ trên núi và đất có sét loang lổ.
b. Tài nguyên nước
- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của thành phố bao gồm các sông
chính như hệ thống sông Diễn Vọng, sông Mông Dương, sông Voi Lớn,
Sông Voi Bé và còn có 28 hồ đập lớn nhỏ nằm rải rác trong thành phố.
Ngoài ra trên địa bàn thành phố hình thành nhà máy nước Diễn Vọng lấy
nước từ các hồ Cao Vân và Sông Diễn Vọng để xử lý, cung cấp nước cho
toàn thành phố.
25