TIỂU LUẬN: TÌM HIỂU VỀ ACID NUCLEIC, SINH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI PROTEIN - TIỂU LUẬN HÓA SINH THỰC PHẨM - Pdf 13


DANH SÁCH NHÓM 20:
1. TRẦN THỊ HOA PHẤN – 10374821
2. TRẦN THỊ TRÚC HƯƠNG – 10327831
3. TRẦN QUỐC TUẤN –
4. LÊ THỊ THU HÀ – 10324391
5. LÊ THỊ KIỀU HẠNH – 10211381
tại sao lại lấy cơ chế sinh
tổng hợp protein để giải
thích tính di truyền của cơ
thể sống mà không lấy cơ
chế tổng hợp lipit hay
gluxit ?
Thứ nhất: Cấu trúc bậc một của protein phản ánh bản chất của từng
loại protein. Ở đó bản chất của mỗi loại protein được quyết định
bởi số thứ tự sắp xếpcủa từng acid amin, đồng thời được quyết
định bởi số lượng các acid amin có trong protein đó.
Thứ hai: Trong tế bào protein không chỉ tồn tại ở dạng protein
cấu trúc mà phần lớn chúng ở những protein enzyme. Các protein
này đóng vai trò rất quan
trọng trong hướng phản ứng và sản phẩm của phản ứng trong cơ
thể. Các phản ứng hoá học xảy ra trong tế bào đều được enzyme
tham gia.
Thứ ba: Khi xem xét cấu truc của DNA và cấu trúc protein cho thấy
một đoạn DNA ( 1 gen) có một trật tự của các nucleotide rất tương
đồng với các amin acid trong protein.
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ ACID
NUCLEIC
1. Cấu tạo chung:

Nucleic acid là hợp chất có phân tử lượng rất

Nucleotid là đơn vị cơ bản của acid nucleic - nó như các
mắc xích của sợi xích.

Nhiều mononucleotid ngưng tụ với nhau thành
polynucleotid (hay là acid nucleic).

Trong phân tử acid nucleic, sự este xảy ra ở vị trí 3' hoặc 5'.
Ví dụ:
Bazơ
Adenin
Guanin
Nucleotid trong
ARN
Acid adenilic
Acid guanidilic
Nucleotid trong ADN
Acid desoxyadenilic
Acid desoxyguanidilic
Ký hiệu
A
G
Urasin Acid uridilic Acid desoxyuridilic U
Cytosin
Timin
Acid cytidilic
Acid thimidilic
Acid desoxycytidilic
Acid desoxythimidilic
C
T

nhau qua mạch liên kết este giữa hydroxyl của carbon thứ 3
của đường pentose với acid phosphoric của mononuleotid bên cạnh.
Acid desoxyribonucleic (ADN)
. Quy luật bổ sung gốc kiềm (qui luật Chagaff)
Hàm lượng tính theo một của Adenin bằng Thi min và Guanin bằng Cytosin.
-
Từ nhận xét (l) và (2) rút ra:
tổng số gốc kiềm purin bằng tổng số gốc kiềm
pyrimidin.
A + G =T+C

Vai trò sinh học của AND
ADN là cơ sở cấu trúc của nhiễm sắc thể mang tính
thông tin di truyền.

Mô hình xoắn ADN

Theo Crick và Watson thì ADN gồm hai
dây
polynucleotid với cực trái dấu nhau cuộn
xoắn với nhau xung quanh cùng một trục và
tạo thành vòng xoắn đôi.Các bazơ nằm trong
vòng xoắn thành từng cặp: pyrimidin trên một
dây và phần trên dây đối xứng và ngược lại.
Chỉ một số cặp bazơ nhất định
phù hợp: A đi với T; G đi với C (liên
kết hydrogen).
- Mỗi vòng xoắn dài 34 A0 chứa
10 cặp gốc kiềm
- Độ dài một cặp gốc kiềm là 3,4

- phân tử lượng có thể đạt tới 1,5 triệu đ.v.C.
- Thuộc loại đa phân tử, đơn phân là các axit amin.
- Có hơn 20 loại axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin.
- Trên phân tử các axit amin liên kết với nhau bằng các liên
kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit.
- Từ 20 loại axit amin kết hợp với nhau theo những cách khác nhau
tạo nên vô số loại prôtêin khác nhau
b) Cấu trúc không gian:
Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản
- Cấu trúc bậc 1: do các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit
- Cấu trúc bậc 2: có dạng xoắn trái, kiểu chuỗi anpha
- Cấu trúc bậc 3: Là hình dạng của phân tử prôtêin trong không
gian ba chiều, do xoắn cấp 2 cuốn theo kiểu đặc trưng
cho mỗi loại prôtêin, tạo thành những khối hình cầu.
-
Cấu trúc bậc 4: Là những prôtêin gồm 2 hoặc nhiều chuỗi
pôlipeptit kết hợp với nhau
II.1.2. Vai trò của protein trong cơ thể
- Protein có vai trò kiến tạo vì là thành phần kiến tạo tế
bào,
cấu trúc của enzim, hoocmon, kháng thể, vitamin.
Là nguồn nguyên liệu cấu tạo chính của hệ cơ.
- Protein có chức năng xúc tác, điều hòa trao đổi chất.
Protein cung cấp năng lượng cho cơ thể, 1g protein khi
bị oxy hóa cung cấp 4,1 KCal
- Protein có thể chuyển hóa thành gluxit và lipit.
II.1.3. Chuyển hóa protein trong cơ thể
II.1.3.1. Tổng hợp protein trong cơ thể
Sản phẩm tiêu hóa của protein là các axit amin, được hấp thụ
vào máu đến gan. Ở gan, một phần axit amin được giữ lại và được

- Đặc trưng bởi các kiểu cấu trúc không gian của các loại prôtêin
để thực hiện các chức năng sinh học.
II.2. Sinh tổng hợp Protein:
II.2.2. Tổng hợp chuỗi polypeptide tại ribosome
II.2.2.1. Giai đoạn họat hóa amino acid
Để tham gia vào quá trình tổng hợp protein các amino acid phải
được họat hóa và gắn vào RNAt. Quá trình này xảy ra hai phản ứng,
được xúc tác bởi enzyme aminoacyl-adenylat-synthetase
[AMP ~ amino acid] E + P-P
Trong phản ứng thứ nhất này amino acid kết hợp với ATP tạo ra
amino acid-AMP và giải phóng pyrophosphat (P-P). Aminoacid-AMP
không ở trạng thái tự do mà gắn với enzyme tạo phức linh động

RNAt mang amino acid sẽ di chuyển đến ribosome để thực hiện
quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide ở đó.
II.2. Sinh tổng hợp Protein:
II.2.1.2. Các enzyme
Tham gia xúc tác quá trình tổng hợp protein, có nhiều loại enzyme
- Aminoacyl-adenilat-synthetase là enzyme xúc tác quá trình họat
hóa amino acid, phản ứng gắn amino acid vào RNAt.
- Transpeptidase: xúc tác phản ứng tạo liên kết peptide để nối các
amino acid lại thành chuỗi polypeptide và chuyển dịch chuỗi
polypeptide trong ribosome từ vị trí P sang vị trí A.
- Translocase: là enzyme xúc tác quá trình di chuyển của ribosome
trên RNAm.
Ngoài các enzyme chính này còn có enzyme cắt amino acid mở đầu
ra khỏi chuỗi polypeptide, enzyme xúc tác sự tạo các cấu trúc không
gian của protein …
II.2.1.3. Năng lượng
Quá trình tổng hợp protein cần năng lượng. Năng lượng cung cấp

trong tế bào đến ribosome để tiến hành tổng hợp chuỗi polypeptide
tại đó. Đồng thời nhận biết vị trí bộ ba mã hóa amino acid trên
RNAm để đặt amino acid vào đúng vị trí của nó trên chuỗi
polypeptide.
- RNAr: cùng với protein, RNAr cấu tạo nên ribosome, nơi thực
hiện quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status