BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN MÔN HÓA SINH THỰC PHẨM:
SỰ TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI GLUCID TRONG CƠ THỂ NGƯỜI
VÀ NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM
LỚP: ĐHTP06ALT
NHÓM: 22
1.Phạm Tấn Minh 10322141
2.Thái Văn Đức 10324541
3.Nguyễn Văn Tình 10309601
4.Huỳnh Lương Anh Khoa 10309581
5.Lê Đức Minh 10312451
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2011
GVHD: Nguyễn Thị Mai Hương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Giới thiệu Glucid
Phần 3: Tổng hợp và phân giải glucid
Phần 4: Kết luận
Nội Dung Trình Bày
PHẦN 1
ĐẶTVẤN ĐỀ
Tỉ lệ các chất trong khẩu phần ăn hằng ngày của
chúng ta trong những năm gần đây.
•
•
•
Dạ dày: hoạt động của amilaza ngưng lại ở độ
PH quá acid (PH 1,5 đền 2,5).
Ruột non và hành tá tràng: Glucid được thủy
phân chủ yếu ở đây nhờ hệ enzyme amylase
của dịch tuyến tụy.
Sự tiêu hóa của glucid trong cơ thể người:
Phần 3
3.1Sự tiếp nhận và phân giải Glucid trong
cơ thể người.
3.2 Tiêu hóa
3.2 Tiêu hóa + Tốc độ khác nhau: Galacto > Gluco >
+ Tốc độ khác nhau: Galacto > Gluco >
Fructo >malto.
Fructo >malto.+ Hấp thu từ ruột non -> máu: 2 cơ chế:
+ Hấp thu từ ruột non -> máu: 2 cơ chế:- Khuếch tán đơn giản (Fructo, Malto):
- Khuếch tán đơn giản (Fructo, Malto):Theo gradien nồng độ (C cao -> C thấp),
Theo gradien nồng độ (C cao -> C thấp),
:
:
phosphoryl hoá lần 2, Fructo-6
phosphoryl hoá lần 2, Fructo-6
Phosphat -> Fructo-1,6 DiPhotphat, cần ATP thứ
Phosphat -> Fructo-1,6 DiPhotphat, cần ATP thứ
2,
2,
Phospho-fructokinase
Phospho-fructokinase
- E dlt: ADP, AMP hoạt
- E dlt: ADP, AMP hoạt
hoá ATP và Citrat nồng cao ức chế.
hoá ATP và Citrat nồng cao ức chế.
+
+
p.ư 4
p.ư 4
: phân cắt F-1,6DP = DOAP + GAP, nhờ
: phân cắt F-1,6DP = DOAP + GAP, nhờ
aldolase.
aldolase.+
+
p.ư
p.ư
5: Đồng phân hoá DOAP = GAP.
5: Đồng phân hoá DOAP = GAP.
4
5
2-PG
8
G - 6P
GLUCOSE
ATP
ADP
1
F-1,6DP
ATP
3
ADP
3-PG
ADP
7
ATP
Lactat
LDH
11
Pyruvat
ADP
ATP
10
Pyruvatkinase
GĐ1: 2 lần Phosphoryl
hóa : G-> GAP
GĐ2: “O”GAP > Lactat
1,3-DPG
NAD
2 H
2
H
2
O
Thực vật
NAD
+
NADH
L-Gulonat
“K”
L-Xylulose
L-Xylitol
D-Xylulose
D-Xylulose-5P
Vòng Pentose-P
ATP
ADP
NAD
+
CO
2
NADPH
NADP
NADH
NAD
+
“O”
Đ.Vật
3 Ceto gulonat
f/ư 1: G-6P + H
2
O Glucose + P
i
* Từ lactat:
Lactat + NAD Pyruvat + NADH
2
Fructo-diphosphatase
Glucose
-6phosphatase
Pyruvat
Pyruvat carboxylase
P.E.P carboxykinase
ATP
ADP + P
I
GTP GDP
CO
2
LDH
“O”
CHUYỂN HOÁ GLYCOGEN
* Thoái biến glycogen:
- Xảy ra chủ yếu ở gan và ở cơ.
- SP tạo: glucose hoặc G-1P
- Gồm 3 giai đoạn:
1- Phân cắt glycogen: - Tạo G-1P:
3 E (phosphorylase “a”, E chuyển, và E cắt nhánh.
Quá trình phân cắt glycogen có thể minh hoạ như sau:
Một phân tử glucoza sau một vòng chu
trình crebs giải phóng được 36 ATP , mỗi
ATP khoảng 10 kcal/mol.
4.3 Điều hòa chuyển hóa gluxit
•
Quá trình chuyển hóa gluxit cũng chính là quá trình điều
hòa lượng gluxit trong máu, hay còn gọi là đường
huyết,.
•
Hoocmon glucocorticoit làm giảm mức sử dụng glucoza
trong mô, làm tăng quá trình tổng hợp glucoza mới nên
làm tăng đường trong máu.
•
Hoocmon insulun làm tăng tính thấm của màng tế bào
đối với glucoza, làm hoạt hóa enzym hexokinaza, làm
tăng quá trình oxy hóa gluxit trong tế bào.
•
Khi có mặt của Insuline thì các quá trình vận chuyển
đường qua màng tế bào được tăng cường và tăng
cường quá trình phosphoryl hoá đường, từ đó glucose đi
vào các con đường tổng hợp.
5. Một số bệnh do rối loạn trao đổi
đường
5.1. Bệnh cao đường huyết(Hyperglycemia):
Khi mức glucose của máu vượt quá mức tối đa
thì cơ thể gặp trạng thái cao đường huyết. Hàm
lượng đường huyết cao có 2 nguyên nhân:
-Do thức ăn: Thức ăn có nhiều đường, hiện tượng
này không nguy hiểm. Ở đa số động vật và
dẫn truyền xung động ở xinap thần kinh gây nên viêm
thần kinh, đau đầu
6. Chu trình vòng Cori
•
Glucose < Glucose <
Glucose
•
↓ ↑
•
Glucogen
•
↓ ↑
•
Glucose
•
↓ ↑
•
Acid lactic > Acid lactic > Acid
lactic
•
Acid lactic bị ứ đọng ở mô bào là nguyên
nhân gây ra sự mỏi mệt của cơ thể vì khi
ứ đọng nó gây ảnh hưởng tới trạng thái
keo của cơ, cho nên trong cơ thể có một
cơ chế để giải thoát sự ứ đọng acid lactic.
•
Ở bắp thịt khi điều kiện cung cấp oxy
được cải thiện thì khoảng 4/5 lượng acid
lactic hình thành được đưa ra máu về gan
còn 1/5 có thể oxy hoá ngay theo con