Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
Phần I
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch:
- Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với đặc
trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm đáp ứng sự
phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009;
- Tân Thịnh là một xã miền núi nằm cách trung tâm huyện Định hoá 08 km
về phía Đông Bắc Xã gặp những khó khăn, bất lợi do cơ sở hạ tầng xuống cấp,
yếu kém làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
Điểm yếu kém nhất trong cơ sở hạ tầng của xã là mạng lưới giao thông, phần lớn
đường giao thông chính trong xã là đường đất chưa được cứng hoá, do đó thường
xuyên bị hư hại nghiêm trọng vào mùa mưa. Không chỉ khó khăn về giao thông,
các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội khác của xã còn thiếu hoặc quy mô chưa đáp
ứng được nhu cầu của nhân dân;
- Xã Tân Thịnh lại có tiềm năng để phát triển kinh tế nông - lâm kết hợp theo
hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, những tiềm năng đó chưa được khai thác hợp
lý để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao thu nhập cho nhân dân, những hạn chế
đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là việc chỉ đạo phát triển kinh tế
xã hội của xã những năm qua chưa có quy hoạch;
- Việc Quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh nhằm đánh giá rõ các điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển về không gian, về
mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh
vốn có của địa phương hướng tới đáp ứng cho sự phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.
Đồ án cũng đưa ra đề xuất nhằm chủ động quản lý xây dựng, quản lý đất đai tại địa
phương đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội;
Chính vì vậy, Quy hoạch xây dựng NTM là rất cần thiết và cấp bách, nhằm
định hình phát triển điểm dân cư và phân vùng sản xuất một cách tổng thể chấm
dứt tình trạng phát triển manh mún, tự phát. Đồng thời phát triển hạ tầng kỹ thuật
hỗ trợ sản xuất và cải tạo môi trường của dân cư nông thôn.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 14/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành
tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông thôn:
+ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp &
phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ xây
dựng quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và Đồ án
QHXD;
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên 2
Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
+ Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 8/9/2006 của Bộ Nông nghiệp &
phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới;
+ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính
Phủ về việc phê duyệt chương trình ra soát quy hoạch nông thôn mới;
+ Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính
Phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020;
+ Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xây dựng
về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”.
QCXDVN 01:2008/BXD;
+ Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây
Dựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây
dựng;
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội do địa phương và
các cơ quan liên quan cung cấp;
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000;
- Bản đồ địa chính xã Tân Thịnh;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan;
- Thực trạng xã và các yêu cầu xây dựng nông thôn mới của xã.
Nội dung của Đồ án xây dựng nông thôn mới gồm:
Phần I: Mở đầu;
Phần II: Phân tích đánh giá thực trạng tổng hợp xã Tân Thịnh;
Phần III: Dự báo tiềm năng, định hướng phát triển;
Phần IV: Quy hoạch xã nông thôn mới;
Phần V: Kết luận và kiến nghị.
Phần II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí:
- Xã Tân Thịnh nằm ở phía Đông Bắc của huyện Định Hóa, trung tâm xã cách
trung tâm huyện (Thị trấn Chợ Chu) 08 km. Cách trung tâm thành phố Thái
Nguyên là 58 km. Có địa giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp với xã Lam Vỹ (Định Hoá) và tỉnh Bắc Kạn;
+ Phía Nam giáp với xã Tân Dương (Định Hoá);
+ Phía Tây giáp với xã Kim Phượng;
+ Phía Đông giáp với tỉnh Bắc Kạn.
- Xã bao gồm 22 điểm dân cư nông thôn (xóm bản): Điểm dân cư số 1: Khuổi
Lừa; Điểm dân cư số 2: Xóm Nà Chúa; Điểm dân cư số 3: Xóm Làng Dạ; Điểm
dân cư số 4: Xóm Nà Lèo; Điểm dân cư số 5: Xóm Làng Lải; Điểm dân cư số 6:
Xóm Làng Quàn; Điểm dân cư số 7: Xóm Làng Đúc; Điểm dân cư số 8: Xóm
Thịnh Mỹ 1; Điểm dân cư số 9: Xóm Thịnh Mỹ 2; Điểm dân cư số 10: Xóm Thịnh
Mỹ 3; Điểm dân cư số 11: Xóm Làng Ngoã; Điểm dân cư số 12: Xóm Thâm Yên;
Điểm dân cư số 13: Xóm Khau Lang; Điểm dân cư số 14: Xóm Pác Cập; Điểm
xuất nông nghiệp.
- Nguồn nước ngầm: Toàn xã chủ yếu sử dụng giếng khơi, giếng khoan và
nguồn nước tự chảy.
5. Các nguồn tài nguyên:
5.1. Tài nguyên đất:
Xã Tân Thịnh có tổng diện tích đất tự nhiên là: 5.972,27 ha với thành phần các
loại đất chính sau:
5.1.1 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 5.658,41 ha, chiếm 94,74 % diện
tích đất tự nhiên, trong đó:
+ Đất trồng lúa 312,20ha, chiếm 5,23 % diện tích đất tự nhiên
+ Đất trồng cây ngắn ngày 36,95ha. chiếm 0,62 % diện tích đất tự nhiên
+ Đất trồng cây công nghiệp 73.39ha. chiếm 1,23 % diện tích đất tự nhiên
- Đất lâm nghiệp: 5.180,96 ha, chiếm 86,75 % diện tích đất tự nhiên.
+ Diện tích rừng đặc dụng: 5 ha.
+ Diện tích rừng sản xuất: 5.175,96 ha.
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên 5
Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
- Đất nuôi trồng thủy sản: 54,91 ha, chiếm 0,92 % diện tích đất tự nhiên.
5.1.2. Diện tích đất phi nông nghiệp 42,85 ha chiếm 0,72 % so với diện tích
đất tự nhiên.
Trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,6 ha chiếm 0,01 % so với diện
tích đất tự nhiên;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,50 ha, chiếm 0,03 % so với tổng diện tích đất tự
nhiên;
- Đất có sông, suối: 12,37 ha, chiếm 0,21 % so với tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất có mặt nước chuyên dùng : 0.4 ha, chiếm 0.01% so với tổng diện tích đất
tự nhiên.
- Đất có mục đích công cộng: 27,98 ha, chiếm 0,47 % so với tổng diện tích đất
tự nhiên.
điều kiện về nguồn vốn còn thiếu nên chưa thực hiện được.
III. Hiện trạng kinh tế - xã hội:
1. Các chỉ tiêu kinh tế:
- Cơ cấu kinh tế: + Nông - Lâm nghiệp và Thuỷ sản chiếm 80 %;
+ Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ chiếm 20 %.
- Thu nhập bình quân đầu người: 12.000.000đ /năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo 23,69 %.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 10, 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Chưa
đạt.
2. Lao động:
- Số lao động trong độ tuổi 2842/4.441 nhân khẩu
- Cơ cấu lao động 80% lao động nông nghiệp còn lại là ngành nghề khác là
20%;
- Lao động phân theo kiến thức phổ thông tiểu học 20,3%; trung học cơ sở
40,3%; trung học phổ thông 38,4%;
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động:
+ Sơ cấp 3,7%;
+ Trung cấp 2,5%;
+ Đại học 0,3%;
+ Tỷ lệ lao động sau khi đào tạo có việc làm chiếm 75%.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
3. Hình thức tổ chức sản xuất:
- Xã có 1 HTX dịch vụ tổng số lao động có 7;
- Tổng số doanh nghiệp sản xuất Lâm sản có 1 Doanh nghiệp, tổng số lao
động tham gia là 10 người;
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
IV. Văn hóa - Xã hội và Môi trường:
1. Văn hoá- giáo dục:
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên 7
Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế- văn hóa - xã hội:
+ Những mặt làm được: Việc xây dựng hệ thống tổ chức chính trị, đoàn thể vững
mạnh. Xây dựng cơ sở hạ tầng đã được quan tâm và đã đạt được một số thành quả đáng
kể trên mọi lĩnh vực: Điện, đường, trường, trạm, nhà ở nhân dân
+ Những hạn chế: Xây dựng quy hoạch và thực hiện các bước Quy hoạch về sử
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên 8
Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
dụng đất và xây dựng hạ tầng cơ sở còn chậm, có tiêu chí không khả thi do không cân
đối được nguồn vốn. Các tiêu trí về hạ tầng kinh tế như giao thông, thuỷ lợi, khu văn hoá
thể thao xã, khu nghĩa trang rất khó khăn về vốn và giải phóng mặt bằng. Còn lúng túng
trong việc bố trí nguồn nhân lực trong xã, lao động dư thừa do thiếu công ăn việc làm,
chưa đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, xuất khẩu lao động còn ít.
Vấn đề môi trường và xử lý rác thải chưa thực hiện được.
- Nguyên nhân những tồn tại hạn chế trong việc phát triển nông thôn hiện nay ở xã
Tân Thịnh đó là:
+ Trình độ dân trí, ý thức xây dựng cộng đồng còn thấp;
+ Các khu dân cư rải rác không tập chung cho nên việc xây dưng cơ sở hạ tầng nói
chung gặp nhiều khó khăn;
+ Do tập tục và sự thừa kế ruộng đất ông cha gây trở ngại lớn cho công tác quy
hoạch và thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn;
+ Việc thu đối ứng của nhân dân còn chậm gặp khó khăn một mặt do kinh tế còn
thiếu thốn một mặt do nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của việc xây dựng nông
thôn.
- Kinh nghiệm trong chỉ đạo phát triển nông thôn trước đây cần áp dụng cho xây
dựng nông thôn mới trong thời gian tới là:
+ Công tác vân động tuyên truyền và giáo dục cộng đồng để nhân dân nhận thức
được và tự làm cho mình;
+ Tập trung trí tuệ dân chủ bàn bạc để xây dựng kế hoạch sát thực tế, phân tích
những tiêu chí cần làm trước, sau.
+ Việc đóng góp đối ứng của nhân dân nên huy động bằng nhân lực, vật lực, hạn
+ Khu 1 trung tâm xóm Khau Lang (xây dựng năm 2000) với tổng diện tích
3667 m2, diện tích xây dựng 985 m2. Với 23 giáo viên và 136 học sinh.
+ Khu 2 xóm Làng Lải (xây dựng năm 2001) có tổng diện tích 1.575,7 m2,
diện tích xây dựng 325 m2. Với 5 giáo viên và 71 học sinh.
+ Khu 3 xóm Thịnh Mỹ 2 (xây dựng năm 2001) có tổng diện tích 1.883,1 m2,
diện tích xây dựng 265 m2. Với 5 giáo viên và 35 học sinh.
- Trường THCS: Đặt tại Làng Ngõa (Xây dựng năm 1996), Đang tiến hành
các điều kiện để đạt được chuẩn cấp độ 1, có 6 phòng, tổng diện tích 8.281,7 m2
(diện tích xây dựng 1.080 m2). Với 21 giáo viên và 188 học sinh.
- Mức độ đạt so với tiêu chí 5 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Chưa đạt.
2.3. Y tế:
- Trạm y tế chưa đật chuẩn quốc gia, tổng diện tích 1.692,7 m2, đặt tại xóm
Làng Ngõa, có vườn thuốc nam 60,0 m2;
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế: 85 %.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2.4. Bưu điện xã:
- Xây dựng tại xóm Đồng Vang năm 2000, tổng diện tích đất 240m2 (diện tích
xây dựng 38 m2). Bưu điện có 01 phòng làm việc nhà cấp 4 đang xuống cấp;
- Còn 05/22 xóm chưa có internet.
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên 11
Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2.5. Văn hóa - thể dục thể thao:
- Trung tâm văn hoá xã: Chưa có;
- Số thôn đã có nhà văn hoá 21 thôn, số thôn chưa có là 1, số thôn có nhà văn
hóa chưa đạt chuẩn 21; trong đó:
+ Số thôn cần nâng cấp là: 21 NVH;
+ Số thôn cần xây dựng mới là: 1 NVH.
- Khu thể thao trung tâm của xã: Chưa có.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
Hiện trạng
Chiều
dài
Nền
đường
Mặt
đường
Kết cấu
1 TT xã -Pác Cập - Bản Pán 2200 3,00 Đất
2 Tuyến Bản Màn - Đồng Kiếu 1780 3,00 Đất
500 3,50 2,50 B.Tông
3 Tuyến Đồng Tốc - Đồng Khiếu 800 1,50
300 3,50 2,50 B.Tông
4
Tuyến Trung tâm - Thâm Yên - Làng Ngoõa - Làng
Đúc - Làng Quàn - Làng Lải - Nà Lèo - Làng Dạ -
Nà Chúa - Khuổi Lừa
15000 2,50 Đất
5 Tuyến Làng Ngooã - Khuổi Nọi - Thịnh Mỹ 2 4250 3,00 Đất
6 Tuyến Thịnh Mỹ 1 - Thịnh Mỹ 2 - Thịnh Mỹ 3 4960 2,70 Đất
Tổng 29790
- Đường giao thông trục thôn: Tổng chiều 17,367 km, chiều rộng đường từ 2
-3 m, trong đó 100% đường đất lầy lội vào mùa mưa rất khó khăn cho việc đi lại.
TT Tên xóm
Hiện trạng
Chiều dài
Nền
đường
Kết cấu
1 Làng Lải
Nhà VH -Đèo Vang 300,0 2,5 Đất
Hát Mấy-Thâm Yên 799,0 3,5 Đất
13 Đồng Muồng
Thâm Ói 1000,0 2,5 Đất
14 Đồng Vang
Chợ Tân Thịnh -Đồng Khiếu 1500,0 2,0 Đất
Đường nhựa-Nhà Văn hóa xóm 300,0 3,0 Đất
Nhà VH -Cầu Đồng Khiếu 400,0 2,0 Đất
15 Nà Lèo
Pác Kẹc - Bản Giêng 1500,0 2,5 Đất
16 Bản Màn
Từ Cầu Đồng Khiếu-Lò Vôi cũ 402,0 3,0 Đất
Từ Cầu Đồng Khiếu-Khu CNTT 840,0 3,0 Đất
Đường nhựa-Sân TT Bản Màn 167,0 3,0 Đất
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên 15
Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
17 Bản Pán
Đông Xì - Đồng Tình - Đồng Ao Khau
Chè
1680,0 2,5 Đất
Tổng
17.367,0
- Đường giao thông nội đồng: Tổng chiều 10,225 km, chiều rộng đường từ 2
-3 m, trong đó 100% đường đất lầy lội vào mùa mưa rất khó khăn cho việc đi lại.
Tuyến đường nội đồng
toàn xã
Hiện trạng
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên 16
Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
- Tổng số đập trong toàn xã là 5 đập, đã xây kiên cố.
- Hiện trạng toàn xã có 11,6 km kênh mương, trong đó:
+ Số km kênh đã được cứng hoá 6,89 km;
+ Số km chưa được cứng hóa, cần kiên cố hóa là: 4,71 km.
- Nguồn nước tưới tiêu chủ yếu lấy từ các ao, hồ, đập nhỏ nên chưa đáp ứng được
yêu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
So với tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM đạt: 63,36%.
- Hệ thống kênh mương:
+ Hệ thống kênh mương đã được cứng hóa: 6,89 km, có kết cấu bê tông, B x
H (0,6 x 0,4m), gồm các tuyến kênh.
TT Tuyến kênh mương
Chiều dài
(m)
Tiết diện
b x h (cm)
Kết cấu
xây dựng
1 Xóm Đồng Muồng 1.000 20 x 40 Bê tông
2 Xóm Làng Ngoã 1.200 20 x 40 Bê tông
3 Xóm Làng Dạ 880 20 x 40 Bê tông
4 Xóm Làng Quàn 1.900 20 x 40 Bê tông
5 Xóm Làng Đúc 600 20 x 40 Bê tông
6 Xóm Làng Lải 500 20 x 40 Bê tông
7 Xóm Bản Màn 800 20 x 40 Bê tông
Tổng 6.890
+ Hệ thống kênh mương đất chưa được cứng hóa: 4,71 km, 100% mương đất,
gồm các tuyến.
TT Tuyến kênh mương
+ Trạm biến áp Nà Chúa có công suất 75 KVA.
+ Trạm biến áp Thịnh Mỹ 2 có công suất 75 KVA.
- Tổng số Km đường dây trung thế: 15 Km;
- Tổng số Km đường 0,4 KV: 22 Km.
- Hiện tại 04 trạm biến áp có khả năng cung cấp điện cho toàn xã đạt 95 %;
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện và sử dụng điện an toàn đạt 95 %.
- Mạng lưới chiếu sáng khu trung tâm và đường thôn, xóm: Chưa có.
Đánh giá hiện trạng cấp điện của xã:
- Lưới điện và trạm biến áp xây dựng đã lâu khoảng cách truyền tải xa nên tổn
thất cấp điện lớn. Mạng lưới 0,4kV xây dựng còn nhiều đoạn không đảm bảo an
toàn trong việc sử dụng điện;
- Chưa có mạng lưới chiếu sáng công cộng, khu trung tâm và các thôn, cần
xây dựng lắp đặt để đảm bảo giao thông cũng như sinh hoạt của người dân;
- Đường điện được nhà nước đầu tư, xây dựng đã lâu đến nay một số tuyến đã
xuống cấp, cần xây dựng mới và cải tạo để đảm bảo quy định về cung cấp điện và
sử dụng an toàn điện.
3.4. Hiện trạng cấp nước:
- Cấp nước: Xã có 3 công trình nước sinh hoạt ( tự chảy ) theo dự án nước
sạch môi trường của tỉnh năm 2001 (các xóm được hưởng lợi gồm 7 xóm khu vực
Làng Duyên; 3 xóm khu vực Thịnh Mỹ và 6 xóm khu vực Tân Minh; 1 công trình
nước sạch tai xóm Đồng Tốc).
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên 18
Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
- Nguồn nước phục vụ sinh hoạt 75% người dân sử dụng; giếng khơi 15%;
còn lại dụng giếng khoan 10% .
3.5. Hiện trạng thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
3.5.1. Hiện trạng thoát nước mặt:
- Các khu dân cư chưa có hệ thống thoát nước mặt, chủ yếu được thoát tự
nhiên theo rãnh thoát nước.
- Các trục tiêu nước chính của xã chủ yếu chảy tự nhiên, chảy theo rãnh thoát
Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
Các chương trình, dự án mục tiêu của quốc gia, của tỉnh theo từng ngành, lĩnh
vực kinh tế xã hội đã và đang được đầu tư tại địa phương.
- Các dự án theo chương trình 135; nước sạch, trồng rừng
- Dự án Plan đang triển khai trên địa bàn xã, nội dung dự án nâng cao năng
lực trong xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã có sự tham gia của
người dân.
- Dự án Bánh Mỳ cho thế giới: Dự án phát triển hợp tác của Hội liên hiệp phụ
nữ.
Các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã đều đạt kết quả tốt, góp phần
cải thiện nâng cấp hệ thống hạ tầng cơ sở, nâng cao trình độ người lao động góp
phần thuận lợi cho việc triển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM.
VII. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất:
1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011:
BẢNG 01: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2011 XÃ TÂN THỊNH
STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích
(m2)
Cơ cấu
(%)
(1) (2) (3) (4) (5)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN
5.972,27 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP
5.658,36
94,74
1.1 Đất lúa nước DLN
312,15
5,23
1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC
-
-
2.3 Đất an ninh CAN
-
-
2.4 Đất khu công nghiệp SKK
-
-
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC
-
-
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX
-
-
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
-
-
2.8 Đất di tích danh thắng DDT
-
-
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA
-
-
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
-
-
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên 20
Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD
1,50
DT (ha)
Cơ
cấu
(%) DT (ha)
Cơ cấu
(%)
I
Diện tích đất tự nhiên
5.715,00 100,00 5.972,27 100,00
1 NNP
Đất nông nghiệp
4.629,46 81,01 5.658,49 94,75
1.1 DLN
Đất lúa nước 270,5
8
4,7
3
312,2
8
5,2
3
1.2 LUN
Đất trồng lúa nương
1.3 HNK
Đất trồng cây hàng năm còn lại
35,29 0,26 34,95 0,59
1.4 CLN
Đất trồng cây lâu năm
48,94 0,86 73,93 1,24
2.5 SKC
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
2.6 SKX
Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ
2.7 SKS
Đất cho hoạt động khoáng sản
2.8 DDT
Đất di tích danh thắng
2.9 DRA
Đất xử lý, chôn lấp chất thải
2.10 TTN
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
2.11 NTD
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
1,50 0,03 1,50 0,03
2.12 SMN
Đất có mặt nước chuyên dùng
17,77 0,31 12,77 0,21
2.13 SON
Đất sông, suối
17,77 0,31 12,77 0,21
2.14 DHT
Đất phát triển hạ tầng
+ Từ đất giao thông: 0,11 ha.
+ Từ đất thủy lợi: 0,05 ha
Diện tích đất trồng lúa nước tính đến năm 2010 là: 312,28 ha.
2.2. Diện tích đất trồng cây hàng năm khác năm 2005 là: 35,49 ha.:
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 18,54 ha, gồm:
+ Từ đất chuyên trồng lúa nước: 18,54 ha.
Diện tích đất trồng cây hàng năm tính đến năm 2010 là: 16,95 ha.
2.3. Diện tích đất trồng cây lâu năm khác năm 2005 là: 48,94 ha
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 5,55 ha, gồm:
+ Từ đất chuyên sang đất ở nông thôn: 5,55 ha.
Diện tích đất trồng cây lâu năm khác tính đến năm 2010 là: 43,39 ha.
2.4. Diện tích đất có rừng sản xuất năm 2005 là: 2003,15 ha
- Tăng lên do nhận từ các loại đất là: 2.997,99 ha, gồm:
+ Từ đất rừng phòng hộ : 2.204,57 ha.
+ Từ đất đồi núi chưa sử dụng : 793,42 ha.
- Giảm do chuyển đi các loại đất là:24,93 ha, gồm:
+ Từ đất núi đã không có rừng cây: 10,00 ha.
+ Từ đất rừng đặc rụng : 5,00 ha.
+ Từ đất ở nông thôn: 9,41ha.
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên 22
Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên
+ Từ đất chuyên dùng: 0,52 ha.
Diện tích đất có rừng sản xuất năm 2010 là: 5180,96 ha.
2.5. Diện tích đất có rừng phòng hộ năm 2005 là: 2204,57 ha.
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 2.204,57 ha, gồm:
+ Từ đất rừng sản xuất: 2.204,57ha.
Diện tích đất rừng phòng hộ tính đến năm 2010 chuyển diện tích rừng sản
xuất
2.6. Diện tích có rừng đặc dụng năm 2005: 0 ha
- Tăng lên do nhận từ các loại đất là: 5,00 ha, gồm:
Diện tích đất thủy lợi đến năm 2010: 5,34 ha.
2.14. Diện tích đất cơ sở văn hóa năm 2015: 0,68ha.
- Tăng lên do nhận từ các loại đất là:0,2 ha.
+ Từ đất có mục đích công cộng :0,2 ha
Diện tích đất cơ sở văn hóa đến năm 2010: 088 ha.
2.15. Đất cơ sở giáo dục đào tạo năm 2005: 2,66 ha, không có biến động so
với năm 2005.
2.16. Diện tích đất thể dục thể thao năm 2005: 0,55 ha, không có biến động
so với năm 2005.
2.17. Diện tích đất nghĩa địa năm 2005:1,50 ha, không có biến động so với
năm 2005.
2.18. Diện tích đất sông, suối năm 2005: 12,77 ha, không có biến động so
với năm 2005.
2.19. Diện tích đất có mặt nước chuyên dùng năm 2005:0,40 ha, không có
biến động so với năm 2005.
2.20. Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng năm 2005: 793,42 ha.
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 793,42 ha, gồm:
+ Từ đất rừng trồng sản xuất: 793, 42ha.
Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng đến năm 2010: 0 ha.
Hiện trạng biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010, cho thấy tài nguyên
đất đai đã được người dân sử dụng ngày càng có hiệu quả, kinh tế rừng lợi thế của
địa phương đã từng bước được khai thác, các diện tích đất chưa sử dụng đã cơ bản
được đưa vào trồng rừng; Tuy nhiên quỹ đất để xây dựng các công trình công cộng
có xu hướng thu hẹp, vì vậy để đáp ứng cho nhu cầu xây dựng và sản xuất sinh
hoạt trong tương lai cần phải có có quy hoạch và quản lý quy hoạch.
VIII. Đánh giá thực trạng theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:
Bảng đánh giá hiện trạng theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
TT Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
bản sắc văn hoá tốt đẹp
Đạt Đang
thực
hiện
Chưa
II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã,
liên xã được nhựa hoá hoặc bê
tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ GTVT
100%
Chưa
đạt
Chưa
đạt
Giao
thông
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn,
xóm được cứng hoá đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
50% Chưa
đạt
Chưa
đạt
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm
sạch, không lầy lội vào mùa
mưa.
50% Chưa
đạt
Chưa