xuất khẩu thủy sản của việt nam - Pdf 13

BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

3

CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG THỦY SẢN VIỆT NAM:
1.1 Tình hình:
Trong tháng 2 năm 2008 Việt Nam đã kiếm được 295 tỷ USD từ xuất khẩu thủy sản,
đưa tổng kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm đến 550 triệu USD
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HẰNG NĂM CỦA NGÀNH THỦY SẢN

Năm

Tổng sản

ợng thủy
sản
(tấn)

Sản lư
ợng
khai thác
hải sản
(tấn)
Sản lư
ợng
nuôi tr
ồng
thủy sản

(tấn)
Giá trị


3.073.600 1.923.500 1.150.100 2.400.781 85.430 902.900
2005

3.432.800 1.995.400 1.437.400 2.738.726 90.880 959.900
2006

3.695.927 2.001.656 1.694.271 3.357.960 Chua XD

1.050.000

Nguồn : Báo cáo tổng kết hằng năm của Bộ Thủy sản
(www.fistenet.gov.vn )

Thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia: Tiềm năng để
phát triển ngành thủy sản ở nước ta rất lớn. Bờ biển Việt Nam trải dài hơn 3.260 km. Trung
bình khoảng 20 km chiều dài bờ biển có một cửa sông thông ra biển, có khoảng 2.860 sông
ngòi lớn nhỏ, có nhiều hồ tự nhiên như Hồ Tây (đại diện cho hồ miền đồng bằng), Biển Hồ,
hồ Ba Bể, hồ Lắk (đại diện cho hồ miền núi). Dựa vào điều kiện tự nhiên thuận lợi như trên
nên Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở khắp mọi miền đất
nước cả về nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt. Theo số liệu công bố của tổng cục
Thống kê, GDP của ngành thủy sản ở giai đoạn 1995-2003 tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 24.125
tỷ đồng.
Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt 3,75 tỷ USD, tăng gần 12%
so với năm 2006, dự kiến tăng 20% vào năm 2008 đưa Việt Nam trở thành một trong 10
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

4

nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới. Ngành đang chiếm tới 8,6% tổng kim ngạch xuất

BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

5

2/07. Đưa tổng kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đạt 83,1 triệu USD, tăng 20% so với cùng
kỳ năm 2007.
 Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam tới Hoa Kỳ giảm
Trong tháng 2, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của nước ta tới thị trường Hoa Kỳ chỉ đạt
22,3 triệu USD, giảm 51% so với tháng 1/08 và cũng giảm 25% so với tháng 2/07. Làm cho
tổng kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đạt 67,9 triệu USD, giảm 10% so với cùng kỳ năm
2007.
 Xuất khẩu thuỷ sản tới thị trường Hàn Quốc cũng giảm sút
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tới Hàn Quốc trong tháng 2/2008 đạt 10,9 triệu USD, giảm
54% so với tháng 1/08 và cũng giảm 12% so với tháng 2/07. Mặc dù vậy, kim ngạch xuất
khẩu thuỷ sản tới thị trường này hai tháng đầu năm vẫn tăng 9% so với cùng kỳ năm 2007,
đạt 34,8 triệu USD.
 Xuất khẩu tới hai thị trường Nga và Canada tăng khá
Kim ngạch xuất khẩu tới thị trường nga trong tháng 2 đạt 14,9 triệu USD, tăng 6% so với
tháng 1/08 và tăng tới 55% so với tháng 2/07. Tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tới thị
trường này trong 2 tháng đạt 28,9 triệu USD, tăng 41% so với cùng kỳ năm 2007. Đối với thị
trường Canada, kim ngạch xuất khẩu trong tháng 2 đạt 6,7 triệu USD, tăng 9% so với tháng
1/08 và tăng 84% so với tháng 2/07. Kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đạt 12,8 triệu USD,
tăng 23% so với cùng kỳ năm 2007.
 Xuất khẩu thuỷ sản tới châu Úc và Trung, Nam Mỹ
Kim ngạch xuất khẩu tới Úc trong tháng 2/08 đạt 4,8 triệu USD, giảm 38% so với tháng
1/08 nhưng tăng 17% so với tháng 2/07, kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng cũng giảm 10%
so với cùng kỳ năm 2007.
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tới Mêhicô tháng 2 đạt gần 4 triệu USD, giảm 43% so với
tháng 1/08 nhưng lại tăng khá mạnh tới 321% so với tháng 2/07. Tổng kim ngạch xuất khẩu
trong 2 tháng đạt 10,9 triệu USD, tăng 198% so với cùng kỳ năm 2007.

thuỷ sản hàng năm lên đến 12 tỷ USD; trong khi đó, hàng thuỷ sản Việt Nam năm 2007 mới
chỉ chiếm 6,2% số này. Bởi vậy, ngành thủy sản Việt Nam đặt mục tiêu đạt 850 triệu USD
giá trị xuất khẩu sang Mỹ năm 2008, chiếm khoảng 7% tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản
của Mỹ.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

7

Nga: 8 tháng đầu năm 2007 giá trị thuỷ sản chiếm tới 26% giá trị xuất khẩu của hàng
hoá VN và dự kiến năm nay, thị trường này có thể đạt giá trị xuất khẩu đến 100 triệu USD,
Nga hiện đang là thị trường nhập khẩu cá lớn thứ hai của Việt Nam.
Ôxtrâylia: đây cũng là thì trường tiềm năng hiện tại dù thuế xuất khẩu thủy sản Việt
Nam sang Ôxtrâylia ở mức 0%, là lợi thế khá lớn để hàng thủy sản của nước ta nâng cao sức
cạnh tranh tại thị trường này. Điều này cũng đặt ra cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
một nỗ lực rất lớn, nhất là khi Ôxtrâylia lại là một thị trường nhập khẩu đòi hỏi khắt khe về
chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm và mẫu mã sản phẩm, bao bì và thời gian giao hàng.
Các thông số ghi trên bao bì như xuất xứ, thành phần dinh dưỡng, ngày đóng gói hạn sử
dụng phải được in rõ và dễ nhận biết.
Hàn Quốc: Việt Nam là quốc gia cung cấp thuỷ sản lớn thứ 4 cho Hàn Quốc, sau EU,
Nhật Bản, Hoa Kỳ. Đầu năm 2008, xuất khẩu thuỷ sản sang Hàn Quốc tăng trưởng rất tốt,
tháng 1 đạt hơn 9.000 tấn, kim ngạch 23,9 triệu USD, tăng 31% về lượng và 25% về kim
ngạch so cùng kỳ 2007.
Trong thời gian tới, ngành thuỷ sản tập trung giữ vững các thị trường đã có và phát
triển thêm những thị trường mới đồng thời ngành cũng sẽ đẩy mạnh, đa dạng hóa các thị
trường còn lại ở các nước ASEAN, Trung Quốc và các nước Đông Âu cũ.
XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CHÍNH NGẠCH TỪ THÁNG 1 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2006
Thị trường Số lượng(tấn) Giá trị(USD)
Nhật Bản 123889.1 842613677
EU 219967 723504870
Hoa Kỳ 98824.3 664195527

Châu Phi 4993.2 13735902
Total 527510.7 2104404660
Nguồn: Trung tâm tin học Thủy Sản (www.fistennet.gov.vn)
1.3. Các vùng chủ lực trong xuất khẩu
Sản phẩm thủy sản khai thác phân theo địa phương:
2000 2001 2002 2003 2004 2005 Sơ bộ

2006
Cả nước 1660904

1724758

1802599

1856105 1939992

1987934

2001656

Đồng bằng sông Hồng 85231 89641 94815 103112 102980 109273 109698
Đông Bắc 30213 32483 34942 37867 42596 41142 41087
Tây Bắc 1084 1205 1327 1368 1485 1496 1470
Bắc Trung Bộ 136764 142287 153736 163881 173535 182210 187473
Duyên Hải Nam Trung
Bộ
285805 300528 331192 344500 357907 381190 380454
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

9

Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ 8404 21757985
Tôm khô 2745.3 3706114
Tôm hùm 27.9 741571
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

10

Nhuyễn thể khác 243.7 460685
Tôm hùm, tôm mũ ni 12.2 187397
Total 527511.4 2104404660

CHƯƠNG 2. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC:
2.1. Cơ hội:
Giảm hàng rào thuế quan: sau khi gia nhập WTO, Việt Nam có điều kiện mở rộng thị
trường với 150 thành viên còn lại, hưởng các qui chế có lợi như qui chế tối huệ quốc, qui chế
đối xử quốc gia, như vậy hàng rào thuế quan giảm đáng kể và trong tương lai, nó sẽ về 0.
Theo đánh giá của các chuyên gia, nhu cầu nhập khẩu thủy sản trên thị trường ngày càng
tăng cao, và cơ hội cho hàng thuỷ sản Việt Nam vào những thị trường lớn trên thế giới còn
rất lớn. Đơn cử, thị trường EU nhập khẩu khoảng 34 tỷ USD hàng thuỷ sản mỗi năm, thị
trường Mỹ khoảng 12 tỷ USD/năm.
Ngành thủy sản luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao, bình quân 18,4%/năm. Đây cũng là
ngành đang được Chính phủ khuyến khích đầu tư phát triển. Các hoạt động của ngành thủy
sản nằm trong danh mục A những ngành được hưởng ưu đãi đầu tư. Kể từ khi gia nhập
WTO, thủy sản VN càng có nhiều cơ hội để mở rộng thị trường, thu hút vốn, tiếp nhận công
nghệ mới
Nhìn một cách tổng quát, gia nhập WTO, thủy sản Việt Nam có được thị trường thế
giới khổng lồ nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường, có điều kiện thu hút thêm vốn
đầu tư nước ngoài, tranh thủ công nghệ sản xuất tiên tiến đẩy mạnh công nghiệp hóa và tăng
cường năng lực ngành kinh tế thủy sản vốn còn non yếu. Ngoài ra, Việt Nam sẽ có những ưu
đãi hơn về xuất xứ, hàng rào phi thuế quan và những lợi ích về đối xử công bằng, bình đẳng

chế biến xuất khẩu. Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt 168 triệu USD. Để đẩy mạnh xuất
khẩu thuỷ sản, ngoài vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, việc ký thoả thuận về tiêu chuẩn vệ
sinh thực phẩm, công nhận lẫn nhau với cơ quan quản lý chất lượng thực phẩm của các nước
ASEAN là rất cần thiết. Dự kiến, kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 200 triệu USD, tăng
20% so với năm 2007.

2.2. Khó khăn và thách thức:
Tăng hàng rào phi thuế quan: Điều quan trọng nhất để mở rộng xuất khẩu hàng thuỷ
sản là làm sao kiểm soát được an toàn vệ sinh chất lượng hàng từ khâu nuôi nguyên liệu tới
khâu thành phẩm để giữ uy tín, vị thế cho hàng thủy sản của Việt Nam cũng như đáp ứng
nhu cầu của thị trường nhập khẩu. chẳng hạn như kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt
Nam vào EU tăng trưởng cao trong những năm vừa qua, nhưng hàng thủy sản của ta chiếm
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

12

thị phần rất nhỏ trên thị trường này, còn cách xa tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam. Nhu cầu
nhập khẩu thủy sản hàng năm của EU rất lớn, nhưng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng và vệ
sinh thực phẩm đối với mặt hàng này lại rất cao. Một vài lô hàng thủy sản của Việt Nam xuất
khẩu vào EU vẫn chưa an toàn (nhiễm khuẩn, nhiễm bẩn, bị phát hiện có dư lượng hoá chất,
kháng sinh, ) và chất lượng chưa được ổn định. Đã xảy ra một số trường hợp doanh nghiệp
Việt Nam làm giả chất lượng hàng thủy sản. Do vậy, EU chỉ nhập khẩu những sản phẩm từ
những doanh nghiệp chế biến thủy sản ở Việt Nam đã được cấp chứng chỉ đủ tiêu chuẩn chất
lượng và vệ sinh. Nhiều doanh nghiệp chế biến thủy sản khác của Việt Nam chưa tiếp cận
được thị trường này. Quy định về môi trường của EU rất nghiêm ngặt, bao gồm các quy định
liên quan trực tiếp đến môi trường và các quy định liên quan gián tiếp đến môi trường và liên
quan trực tiếp đến vệ sinh an toàn thực phẩm. Khi xuất khẩu hàng thủy sản sang EU, ngoài
việc xuất trình các chứng chỉ về vệ sinh dịch tễ, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực
vật là yêu cầu bắt buộc, doanh nghiệp Việt Nam còn phải tuân thủ các quy định về môi
trường của EU.

tranh.
Tự phát: nhìn chung, đặc điểm của con người thấy lợi thì làm, do đó, khi thấy những
người chăn nuôi khác có lời từ nuôi trồng hoặc chế biến thì những người khác nhảy vào làm
tăng đáng kể nguồn cung thuỷ sản. Cho đến khi cung vượt quá cầu đẩy giá xuống, những
người nuôi trồng thua lỗ thì họ đồng loạt rút vốn ra, làm thiếu nguồn nguyên liệu, khi đó lao
đao vẫn thuộc về những nhà thu mua thuỷ sản. Tóm lại là nông dân Việt Nam chăn nuôi theo
kiểu phong trào gây khó khăn nhiều cho ngành thủy sản nước ta.
Cạn kiệt nguồn tài nguyên: tài nguyên ở đây bao gồm tài nguyên nước, biển và cả môi
trường. Nguồn thuỷ sản có nguồn gốc cả từ đánh bắt và chăn nuôi. Hiện nay tài nguyên sinh
vật biển đang bị đe doạ do công nghệ đánh bắt lạc hậu. Những qui định về tàu bè và kích cỡ
lưới vẫn chưa được áp dụng nghiêm ngặt. Còn về nuôi trồng, ngày càng có nhiều diện tích ao
được khai thác nhưng kĩ thuật xử lí lạc hậu chẳng những làm ô nhiễm môi trường mà còn
gây thua lỗ do dịch bệnh. Các biến động liên quan đến nguyên liệu đầu vào đều ảnh hưởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: thời tiết, môi trường nuôi trồng thủy sản,
điều kiện nuôi trồng đặc biệt là nguồn nước, chất lượng con giống, công nghệ nuôi, thức ăn,
dịch bệnh v.v
Dịch bệnh: khi nuôi trồng thủy sản phát triển theo hướng năng suất cao thì luôn đi
kèm theo sự phát sinh của dịch bệnh và đó luôn là một trong những khó khăn của nuôi trồng
thủy sản. Ở Việt Nam, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản trong vài năm qua đã cho thấy
đây là một trong những yếu tố giới hạn rất quan trọng mà cần phải có các giải pháp khắc
phục nhằm đưa nghề nuôi thủy sản phát triển theo hướng bền vững.
Bệnh đốm trắng và đầu
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

14

vàng trong nuôi tôm sú hay bệnh mủ gan và ký sinh trùng trên cá da trơn là những bệnh
nguy hiểm và tác hại nghiêm trọng trong nghề nuôi thủy sản. Đặc biệt trong vài năm qua
mức độ thiệt hại trên tôm cá nuôi do dịch bệnh ngày càng tăng và càng trở thành mối lo lớn
của người sản xuất. Bên cạnh đó, việc sử dụng hoá chất và thuốc thú y thủy sản hiện nay còn

Chi phí đầu vào của doanh nghiệp hiện nay như chi phí vật tư, chi phí quản lý, bán
hàng…do ảnh hưởng của lạm phát cũng tăng lên khiến nguồn lợi nhuận càng giảm sút.
Một kênh huy động vốn quan trọng nữa là thị trường chứng khoán. Hiện nay trên thị
trường niêm yết tính riêng HOSE đã có đến 11 doanh nghiệp kinh doanh thuỷ sản, tuy nhiên
trong thời điểm này giá chứng khoán đang sụt giảm mạnh thì việc huy động vốn trên thị
trường này là hết sức khó khăn. Tại thời điểm này, do biến động bất lợi trên thị trường chứng
khoán nên giá cổ phiếu của hầu hết các doanh nghiệp thuỷ sản đều ở mức tương đối thấp so
sánh tương quan với mức độ tăng trưởng năm 2007, chỉ số P/E bình quân ngành chỉ 11.48.
Với những khó khăn khách quan hiện tại và sắp tới đang tác động từng ngày lên doanh
nghiệp và người nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, mức lợi nhuận tích cực của năm vừa rồi có
nguy cơ không giữ vững, ảnh hưởng nặng nề đến xuất khẩu của ngành,do đó ngành thuỷ sản
rất cần đến sự những biện pháp hỗ trợ kịp thời của nhà nước.
Giá cá tra, cá ba sa và các loại tôm cá khác giảm mạnh, trong khi chi phí giống ,giá
thức ăn cho gia súc lại tăng lên, ngoài ra chi phí vận chuyển, chi phí xăng dầu, đánh bắt cũng
tăng đến 20% chỉ trong năm 2008. Người nông dân và ngư dân không có tiền để tiếp tục đầu
tư nuôi cá và đánh bắt, trong khi vay vốn ngân hàng lại khó khăn, các ngân hàng đều siết
chặt nguồn vốn cho vay. Hệ luỵ là người nông dân phải bán tháo các loại thuỷ sản trước khi
đến thời vụ thu hoạch chính thức vì không có đủ khả năng tài chính tiếp tục nuôi cá. Chất
lượng cá không đảm bảo lại làm giá cá càng giảm thêm. Với tình hình khó khăn như trên,
nguy cơ người nông dân chuyển đổi sang lĩnh vực khác, bỏ nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản
là tương lai rất gần. Do đó, kim ngạch xuất khẩu trong năm 2008 sẽ bị giảm sút.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN
3.1. Giải pháp về thị trường
a) Tập trung xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển thị trường, nhất là các thị
trường trọng điểm, gắn với việc xây dựng và quảng bá thương hiệu quốc gia cho các nhóm
sản phẩm chủ lực: tôm, cá tra, cá ba sa, cá ngừ;
b) Từng bước tiến hành xây dựng mạng lưới phân phối sản phẩm thủy sản Việt Nam
tại nước ngoài để chủ động điều phối hàng hoá tại các thị trường lớn. Xây dựng mối quan hệ
liên kết, hợp tác kinh doanh với nhà phân phối lớn, các hệ thống siêu thị và tổ chức dịch vụ
thực phẩm lớn ở các thị trường;

b) Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị, cơ giới hoá và tự động hoá
dây chuyền chế biến. Thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành chế biến để tiếp cận nền công
nghiệp chế biến hiện đại của thế giới;
c) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển và đổi mới sản phẩm tại các doanh
nghiệp. Mở rộng chủng loại và khối lượng các mặt hàng thuỷ sản chế biến có giá trị gia tăng,
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

17

hàng phối chế, hàng ăn liền, đạt tỷ trọng 60 - 65% sản phẩm giá trị gia tăng trong cơ cấu giá
trị xuất khẩu thuỷ sản.
3.4. An toàn vệ sinh thực phẩm:
a) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền và giáo dục về vệ sinh an toàn thực
phẩm tại cộng đồng, trong đó đặc biệt chú trọng đến cộng đồng những người sản xuất và
cung ứng nguyên liệu;
b) Hoàn thiện và tăng cường năng lực hệ thống tổ chức, thanh tra, kiểm nghiệm vệ
sinh an toàn thực phẩm từ trung ương đến địa phương. Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động
bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, huy động sự tham gia của tất cả cộng đồng.
Nâng cao năng lực kiểm nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và tăng cường hợp tác quốc tế
về vệ sinh an toàn thực phẩm;
c) Xây dựng và thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Trước mắt, sớm
triển khai thực hiện mã hoá các vùng nuôi, tạo tiền đề để thực hiện truy xuất nguồn gốc. Hỗ
trợ doanh nghiệp chế biến tăng cường năng lực kiểm soát và phát hiện dư lượng kháng sinh,
hoá chất trong nguyên liệu, áp dụng các hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm;
d) Tăng cường hoạt động liên ngành trong công tác bảo đảm vệ sinh an tòan thực
phẩm. Duy trì hoạt động kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong thuỷ sản và sản phẩm
thuỷ sản nuôi và hoạt động kiểm soát vệ sinh an toàn vùng thu hoạch nhuyễn thể 2 mảnh vỏ.
Tăng cường hoạt động phòng, chống đưa tạp chất vào nguyên liệu thuỷ sản.
3.5. Khoa học công nghệ, khuyến ngư và đào tạo
a) Xây dựng và tuân thủ hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng từ ao nuôi đến chế biến

quan đến kiểm soát an toàn vệ sinh thuỷ sản vì mục tiêu sức khoẻ của ngườì tiêu dùng; các
hoạt động xúc tiến thương mại chung cho sản phẩm thuỷ sản Việt Nam (xây dựng thương
hiệu, đăng ký bảo hộ, quảng bá thương hiệu chung cho các sản phẩm thuỷ sản chủ lực, đào
tạo về marketting); hỗ trợ hình thành và hoạt động của các tổ chức xúc tiến đầu mối tại các
thị trường trọng điểm; thực hiện các chiến dịch truyền thông và quảng bá sản phẩm thuỷ sản
Việt Nam và các hoạt động khác về xúc tiến thương mại phục vụ cho lợi ích chung của
ngành;
c) Khuyến khích các thành phần kinh tế, các nguồn lực đầu tư vào sản xuất nguyên
liệu, chế biến thủy sản.Có thể nói, WTO có ảnh hưởng tích cực đối với nhiều nền kinh tế
thông qua Công ước đa phương của một bộ luật hành chính quốc tế mà các nước thành viên
phải cam kết. Để nắm bắt thời cơ, giảm thách thức, làm cho “cái khó ló cái khôn” và thoát
khỏi sức ép của các nước lớn trong điều kiện như vậy thì cùng với cả nước, ngành thủy sản
phải khẩn trương hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật, cơ chế thị trường, cải cách hành
chính và doanh nghiệp phù hợp với thể chế toàn cầu. Điều này có nghĩa chính sách phải chứa
đựng “yếu tố hội nhập”, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh trong nước và
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

19

quốc tế. Bên cạnh đó phải hiểu thấu đáo hệ thống pháp luật của các nước thành viên khác
nhằm sớm lường trước các rủi ro, vướng mắc khi quan hệ thương mại vào thị trường của họ.
Bên cạnh đó, nếu ngành thuỷ sản Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp chế biến
thuỷ sản đẩy mạnh hơn nữa khâu marketing thì cơ hội tiếp cận những thị trường mới hoặc
khẳng định vị thế trên thị trường cũ là nằm trong tầm tay.
Để thủy sản có sức cạnh tranh ngày càng cao, cần tập trung làm tốt công tác quy
hoạch phát triển thủy sản thời gian tới theo hướng bền vững và có trách nhiệm; chú trọng
thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ mà Việt Nam đã cam kết; không “dàn hàng ngang” đối
với tất cả các sản phẩm thủy sản mà phải lựa chọn sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đặc
trưng cho thương hiệu thủy sản Việt Nam. Phát triển các loại hình sản xuất thủy sản sạch từ
khâu con giống đến chế biến xuất khẩu, từ ao nuôi đến bàn ăn. Bảo đảm nguồn cung cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status