Chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của việt nam các biện pháp thực hiện chủ yếu kể từ khi gia nhập WTO - Pdf 10


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BÀI TẬP NHÓM
MÔN: CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI II
Đề tài:
CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA
VIỆT NAM. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU KỂ TỪ
KHI GIA NHẬP WTO VÀ QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN
HÀ NỘI, 11/2013
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY
XUẤT KHẨU 3
1.1. Khái niệm chính sách thúc đẩy xuất khẩu 3
1.2 Nội dung các chính sách thúc đẩy xuất khẩu 3
1.2.1 Chính sách mặt hàng 3
1.2.2. Chính sách thị trường 3
1.2.3. Các chính sách hỗ trợ 3
1.3. Một số cam kết với WTO về xuất khẩu của Việt Nam 4
CHƯƠNG 2: CÁC CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU
ĐƯỢC ÁP DỤNG KỂ TỪ KHI GIA NHẬP WTO 7
2.1 Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam trước khi gia nhập WTO 7
2.1.1 Các chính sách và biện pháp thực hiện 7
2.1.2. Kết quả đạt được trong giai đoạn này 9
2.2 Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sau khi gia nhập WTO 12
2.2.1.Các chính sách và biện pháp thực hiện 12
2.2.2 Kết quả của việc thực hiện chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sau
khi gia nhập WTO 28
2.3 Đánh giá chung thực trạng thực hiện chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa

Tuy nhiên, chúng ta tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới nghĩa là chúng
ta phải chấp nhận xu hướng hợp tác cạnh tranh. Đây vừa là thời cơ mà ta có thể tận
dụng để phát triển đất nước đồng thời cũng là thách thức trước nguy cơ tụt hậu xa hơn
về kinh tế so với các nước xung quanh và trên thế giới. Hơn bao giờ hết xuất khẩu
đóng vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế. Những vai trò quan trọng
của xuất khẩu được thể hiện qua những khía cạnh sau: Đối với nền kinh tế quốc dân:
(1) Là phương tiện chính góp phần tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ
CNH-HĐH đất nước. (2) Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. (3)
Tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
(4) Là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại. Đối với doanh
nghiệp Việt Nam: (1) Các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tham gia cuộc cạnh
1
tranh trên thị trường thế giới. (2) Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi
mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất và kinh doanh phù hợp với thời đại. (3)
Tạo cơ hội cho doanh nghiệp mở rộng thị trường ,mở rộng quan hệ buôn bán với nhiều
đối tác nước ngoài trên cơ sở đôi bên cùng có lợi. (4) Khuyến khích phát triển các hoạt
động của doanh nghiệp như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động
sản xuất, marketing… Có thể nói khái quát rằng xuất khẩu đóng vai trò quan trọng
trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển kinh tế của một
quốc gia.Vì vậy, chúng ta cần phải đưa ra những chính sách hiệu quả để thúc đẩy xuất
khẩu hơn nữa trong tương lai gần.
Xuất phát từ thực tế khách quan trên nhóm em xin nghiên cứu đề tài :”Chính
sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Các biện pháp thực hiện chủ yếu
kể từ khi gia nhập WTO và quan điểm hoàn thiện”
Nội dung đề tài bao gồm:
Chương I: Một số lý luận chung về chính sách thúc đẩy xuất khẩu
Chương II: Các chính sách, biện pháp thúc đẩy xuất khẩu được áp dụng từ
khi gia nhập WTO
Chương III: Quan điểm hoàn thiện về chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam trong thời gian tới

1.3. Một số cam kết với WTO về xuất khẩu của Việt Nam
-Về dệt may , các thành viên WTO sẽ không được áp dụng hạn ngạch dệt may đối với
Việt Nam khi vào WTO, riêng trường hợp Việt Nam vi phạm quy định WTO về trợ
cấp bị cấm đối với hàng dệt may thì một số nước có thể có biện pháp trả đũa nhất
định .Ngoài ra, thành viên WTO cũng sẽ không được áp dụng tự vệ đặc biệt đối với
hàng dệt may của nước ta.
-Về trợ cấp phi nông nghiệp, Việt Nam đồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị
cấm theo quy định WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hóa .Riêng đối với
các ưu đãi đầu tư dành cho hàng xuất khẩu đã cấp trước ngày gia nhập WTO ,Việt
Nam được bảo lưu thời gian quá độ là 5 năm ,trừ ngành dệt may.Về trợ cấp nông
nghiệp,Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với hàng nông sản từ
thời điểm gia nhập.Tuy nhiên Việt Nam được bảo lưu quyền được hưởng một số quy
định riêng của WTO dành cho nước đang phát triển trong lĩnh vực này .Đối với các
loại hỗ trợ mà WTO quy định phải cắt giảm thì VIệt Nam duy trì được ở mức không
quá 10% giá trị sản lượng.Ngoài mức này, nước ta còn bảo lưu thêm một số hỗ trợ nữa
vào khoảng 4000 tỷ đồng mỗi năm.Các loại trợ cấp mang tính khuyến nông hay trợ
cấp phục vụ phát triển nông nghiệp được WTO cho phép nên nước ta được áp dụng
không hạn chế ,ví dụ :Giống ,cơ sở hạ tầng và hệ thống thủy lợi …
-Về thuế nhập khẩu, mức cam kết chung là đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ
biểu thuế (10600 dòng ).Mức thuế bình quân toàn biểu được giảm từ mức hiện hàn từ
17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình trong 5-7 năm. Mức thuế bình quân
đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hàn 23,5% xuống còn 20,9% thực hiện trong
vòng 5-7 năm .Với hàng công nghiệp từ 16,8% xuống còn 12,6% thực hiện trong vòng
chủ yếu 5-7 năm.
Bảng 1.1.Mức thuế cam kết bình quân theo một số nhóm ngành hàng chính
Nhóm mặt hàng Thuế suất cam kết tại thời
điểm gia nhập WTO(%)
Thuế suất cam kết cắt giảm
cuối cùng cho WTO(%)
1.Nông sản 25,2 21,0

Thuế suất MFN
(%)
Cam kết với WTO
Thuế Thuế suất cuối cùng (%) Thời hạn thực
5
suất khi
gia
nhập
(%)
hiện
(1) (2) (3) (4) (5) (6)

1
Một số sản phẩm nông
nghiệp
- Thịt bò 20 20 14 5 năm
- Thịt lợn 30 30 15 5 năm
- Sữa nguyên liệu 20 20 18 2 năm
- Sữa thành phẩm 30 30 25 5 năm
- Thịt chế biến 50 40 22 5 năm
- Bánh kẹo (t/s bình quân) 39,3 34,4 25,3 3-5 năm
- Bia 80 65 35 5 năm
- Rượu 65 65 45-50 5-6 năm
- Thuốc lá điếu 100 150 135 3 năm
- Xì gà 100 150 100 5 năm
- Thức ăn gia súc 10 10 7 2 năm

2
Một số sản phẩm công
nghiệp

tiết thị trường phù hợp, phục vụ việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
đầu tư, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với cung- cầu thị trường.
b. Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
- Coi trọng đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao tỷ trọng hàng hoá chế biến sâu và chất
lượng cao; giảm dần tỷ trọng hàng hoá gia công và hàng hoá bán qua các thị trường
trung gian.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình nâng cao khả năng cạnh tranh của từng
mặt hàng và thực hiện một số Dự án nghiên cứu, triển khai hoạt động về thương mại
2.1.1.2. Chính sách thị trường
Chính phủ đã đàm phán và ký kết các Hiệp định thương mại song phương và đa
phương, Hiệp định về kiểm dịch động vật và thực vật, đàm phán trả nợ nước ngoài
bằng hàng hóa, đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động xuất khẩu đạt được quy
mô, tốc độ và chất lượng cao hơn.
Nhờ những nỗ lực về phát triển thị trường ngoài nước, năm 1986 Việt Nam mới
chỉ có 40 thị trường, đến năm 2004 đã có 221 thị trường xuất - nhập khẩu.
2.1.1.3 Các chính sách hỗ trợ xuất khẩu
7
a. Hỗ trợ tín dụng xuất khẩu
Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu nhằm hỗ trợ các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất - kinh doanh hàng xuất khẩu
xác định đối tượng cho vay là: Những doanh nghiệp Việt Nam có dự án sản xuất, chế
biến, gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim
ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm; những đơn vị có nhu cầu vay
vốn đầu tư vào các dự án liên doanh sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà
phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án liên doanh đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất
bằng 80% doanh thu hàng năm. Các hình thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩu gồm: tín dụng
hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn; tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn và xử lý rủi ro.
b. Phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại
- Bộ Thương mại tổ chức thực hiện chương trình phát triển hệ thống chợ đến năm

Một là, kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu tăng dần qua các
năm. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng năm thời kỳ 1990-1999 đạt 20%, được xếp
vào mức cao nhất thế giới ( xấp xỉ Trung Quốc). Từ chỗ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong
tổng thu nhập quốc dân (GDP) 24% năm 1991, đến năm 2002 xuất khẩu đã chiếm gần
50%. Nếu như năm 1992 tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam chỉ đạt xấp xỉ 2 tỷ
USD thì đến năm 2003 đạt khoảng 20 tỷ USD, nhịp độ tăng trưởng xuất khẩu trong 8
năm (1996-2003) đạt 17,5%; gấp 2,5 lần so với tốc độ tăng trưởng bình quân của
GDP.
Bảng : Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tang trưởng xuất khẩu giai đoạn
1991-2003
Năm Xuất khẩu( triệu USD Tốc độ tăng
trưởng
1991 2087,1 -13,2
1992 2580,7 23,7
1993 2985,2 15,7
1994 4054,3 35,8
1995 5448,9 34,4
1996 7255,9 33,2
1997 9185,0 26,6
1998 9360,3 1,9
1999 11541,4 23,3
2000 14482,7 25,5
9
2001 15027,0 3,8
2002 16705,8 11,2
2003 19880,0 19,0
Nguồn: Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)
Hai là, cơ cấu hàng xuất khẩu có những thay đổi đáng khích lệ theo hướng tiến
bộ hơn. Xuất khẩu từ chỗ chỉ trông vào nguồn nông, lâm, thủy sản và tài nguyên thiên
nhiên đã dịch chuyển tăng dần hàng chế biến công nghiệp. Nhóm hàng nông, lâm,

được rào cản thương mại mới ngày càng tinh vi của các nước nhập khẩu.
12
Đối với nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo và thủ công mỹ nghệ: Khai
thác, sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu đa dạng, nguồn lao động dồi dào để phát
triển công nghiệp chế biến và chế tạo sản phẩm thủ công mỹ nghệ có tỷ lệ giá trị trong
nước và giá trị gia tăng cao để phục vụ xuất khẩu, tăng nhanh kim ngạch và hiệu quả
xuất khẩu, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Điện tử, máy tính là mặt
hàng kỹ thuật- công nghệ cao, mặc dù mới tham gia nhóm các mặt hàng đạt kim ngạch
1 tỷ USD trở lên, nhưng mấy năm nay đã tăng rất nhanh và đang hướng tới kỷ lục mới,
mốc 11 tỷ USD.
Trong 10 năm qua, nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo đã tăng tỷ trọng
gần 20%, từ mức 46,7% năm 2001 lên 64,5% năm 2012. Xu hướng này được dự báo
tiếp tục trong thời gian tới.
Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đạt 114,57 tỷ USD, tăng 18,2%, vượt mức
12% theo mục tiêu đề ra trong Chiến lược cho giai đoạn 2011-2015 và chỉ tiêu 13-14%
Quốc hội giao.
Điểm nhấn là xu hướng nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo gia tăng
nhanh về kim ngạch và tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Năm 2012, nhóm này
đạt kim ngạch 74 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 64,5% tổng kim ngạch xuất khẩu, tốc độ
tăng trưởng 24,7%,.
Đây cũng là nhóm hàng có tốc độ tăng cao nhất, quy mô lớn nhất, giữ vai trò
chủ lực trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu. Trong nhóm này, một số mặt hàng có mức
tăng cao như: máy ảnh, máy quay phim (247%); điện thoại (97,7%), máy tính và sản
phẩm điện tử (69%)…
Trong khi đó, nhóm hàng nông-lâm-thủy sản và nhóm hàng nhiên liệu và
khoáng sản cómức tăng trưởng chậm và giảm tỷ trọng trong tổng kim ngạch. Cụ thể,
nhóm hàng nông-lâm-thủy sản đạt kim ngạch 21 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 18,3%, tốc độ
tăng trưởng 6,4%.
Nhóm nhiên liệu, khoáng sản đạt kim ngạch 11,69 tỷ USD, chiếm 10,2%, tốc
độ tăng trưởng 4,2%. Trong nhóm này, trừ dầu thô, các mặt hàng còn lại đều giảm

15
Trong số 33 thị trường lớn của Việt Nam có mặt hầu hết các nền kinh tế lớn
nhất thế giới, cho thấy kết quả tích cực phương châm “đa dạng hoá, đa phương hoá”
quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trong đó, châu Á có 17 thị trường lớn, châu Âu có 10 thị trường lớn, châu Mỹ
có 5 thị trường lớn và châu Đại dương và châu Phi đều có 1 thị trường lớn. Tuy nhiên,
thị trường châu Phi nhiều tiềm năng nhưng Việt Nam lại chưa tiếp cận rộng. Nam Phi,
thị trường lớn nhất của Việt Nam ở châu Phi, năm nay cũng giảm mạnh kim ngạch.
Năm 2011, Việt Nam xuất khẩu 1,864 tỷ USD và nhập khẩu 224 triệu USD, trong khi
năm 2012 xuất khẩu chỉ đạt 613 triệu USD, nhập khẩu 111 triệu USD. Các thị trường
truyền thống trước kia như Liên Xô (cũ) và Đông Âu, chỉ còn Nga trong danh sách
những thị trường lớn, trong khi các thị trường tiềm năng như Ukraine, Ba Lan, Séc,
Slovakia đang giảm dần.
Trong 33 thị trường lớn trên, có 25 thị trường mà Việt Nam xuất khẩu từ 1 tỷ
USD trở lên. Danh sách thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD năm 2012
có thêm 2 nước là Áo, UAE, Canada nhưng lại vắng mặt Nam Phi.
2.2.1.3 Chính sách hỗ trợ xuất khẩu
a. Cắt giảm thuế xuất khẩu
Danh mục Biểu thuế xuất khẩu gồm 87 nhóm mặt hàng, chủ yếu là những mặt
hàng tài nguyên khoáng sản, như: quặng, đá, cát; mặt hàng kim loại, phế liệu kim loại,
như vàng, sắt, đồng và một số mặt hàng không khuyến khích xuất khẩu khác. Đa số
các mặt hàng đều được giữ nguyên mức thuế suất thuế xuất khẩu hiện hành qui định
tại Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 và được cập nhật các mặt hàng
mới bổ sung hoặc sửa đổi thuế suất trong năm 2011. Các mức thuế xuất khẩu được
điều chỉnh cụ thể như sau:
- Thực hiện cắt giảm thuế xuất khẩu của 24 nhóm mặt hàng “phế liệu và mảnh vụn của
kim loại” theo cam kết WTO năm 2012. Theo đó, mức thuế suất thuế xuất khẩu của
các mặt hàng phế liệu và mảnh vụn kim loại đã được điều chỉnh giảm từ mức 29% và
22% xuống theo đúng mức cam kết WTO năm 2012 tương ứng là 22% và 17%. Cụ
thể, giảm thuế xuất khẩu của phế liệu sắt thép từ 35% xuống 17% trong vòng 5 năm,

xuất khẩu.
Một điểm đáng lưu ý là nhiều doanh nghiệp khi thực hiện các hoạt động xuất
khẩu hàng hóa, dịch vụ, vận tải quốc tế… trên thực tế thường không xem trọng hình
thức giao kết hợp đồng, dẫn đến tình trạng khi thực hiện kê khai thuế, một số hình thức
17
giao kết không được xem là hợp đồng và không đáp ứng đủ các điều kiện luật định để
được hưởng thuế suất 0%.
b. Hỗ trợ tín dụng xuất khẩu
Theo nghị định về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước ban hành
ngày 20/12/2006
Điều 23 vể mức vốn cho vay có quy định:
1. Mức vốn cho vay tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đã ký hoặc
giá trị LC đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc trị giá hối phiếu hợp lệ đối với cho
vay sau khi giao hàng
2. Mức vốn cho vay đối với từng trường hợp do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết
định theo quy định tại khoản 1 điều này
Điều 24 về thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm của từng
hợp đồng xuất khẩu và khả năng trả nợ của nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu nhưng
không quá 12 tháng
Trường hợp cần thiết thời hạn cho vay trên 12 tháng thì nhà xuất khẩu mới đủ điều
kiện thực hiện hợp đồng xuất khẩu, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đề nghị Bộ tài
chính xem xét quyết định.
Điều 25: Đồng tiền và lãi suất cho vay
Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam. Việc cho vay bằng ngoại tệ được thực hiện bằng
đồng ngoại tệ đối với hợp đồng xuất khẩu có nhu cầu nhập khẩu mà nhà xuất khẩu có
nguồn thu ngoại tệ để trả nợ.
Điều 30 Mức bảo lãnh, phí bảo lãnh
Mức bảo lãnh cho nhà xuất khẩu vay vốn không quá 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu
hoặc LC.

kiện.
Trợ cấp “hộp hổ
phách”
Các loại trợ cấp nội địa không
thuộc hộp xanh lá cây và xanh lơ
(trợ cấp bóp méo thương mại)
Được phép áp dụng trong mức nhất
định gọi là "Mức tối thiểu".
Phải cam kết cắt giảm cho phần
vượt trên mức tối thiểu.
Nhóm trợ cấp trong
chương trình “hỗ trợ
phát triển sản xuất”
Ví dụ
- Trợ cấp đầu tư;
- Hỗ trợ “đầu vào” cho sản xuất
nông nghiệp cho nông dân nghèo
hoặc các vùng khó khăn; hoặc
- Hỗ trợ các vùng chuyển đổi cây
Đây là sự ưu đãi đặc biệt và khác
biệt dành cho các nước đang phát
triển. Chỉ có các nước đang phát
triển mới được quyền áp dụng biện
pháp này mà không bị cấm
19
thuốc phiện.
Trong trường hợp nước đang phát triển, trợ cấp nhằm giảm chi phí tiếp cận thị
trường nước ngoài (cước phí vận chuyển, nâng phẩm cấp để xuất khẩu…) và trợ cấp
vận tải nội địa và quốc tế cho hàng xuất khẩu sẽ không bị xếp vào các hình thức trợ
cấp xuất khẩu bị cấm.

sát thị trường trong và ngoài nước.
Các dịch vụ khác còn rất hạn chế như dịch vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ môi
giới thương mại, dịch vụ phổ biến ứng dụng thương mại điện tử
Năm 2010 các trung tâm XTTM trên cả nước có 900 cán bộ, trung bình 14,7
cán bộ/ trung tâm. Đến cuối 2012 số lượng cán bộ tăng 11% đạt trên 1000 cán bộ trung
bình 15.8 cán bộ/trung tâm.
Hoạt động xúc tiến thương mại có cải thiện nhưng chưa thực sự hiệu quả. Các
địa phương mới chỉ có những hoạt động liên kết thông qua việc tham dự các sự kiện
xúc tiến thương mại của nhau chủ yếu là hội chợ và triển lãm cấp vùng, cấp tỉnh
Căn cứ quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 hiện nay cả nước có
khoảng 25 tỉnh thành phố đã ban hành chính sách xúc tiến TM tỉnh, thành phố. Các
tỉnh còn lại đang trong qúa trình xây dựng chính sách.
e, Thay đổi tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái đã giữ được ổn định, sau thời kỳ điều chỉnh mạnh mấy năm gần
đây, thậm chí điều mạnh đầu năm 2011.
21

Biến động tỷ giá hối đoái VND/USD
Trước diễn biến bất ổn của thị trường ngoại hối gây sức ép lên tỷ giá, tác động
tiêu cực đến tình hình kinh tế vĩ mô, cuối năm 2011, Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
lần đầu tiên trong điều hành đã đưa ra cam kết giữ tỷ giá biến động không quá 1%
trong một khoảng thời gian nhất định. Để thực hiện cam kết này, một loạt các giải
pháp điều hành tỷ giá, quản lý ngoại hối, can thiệp, bình ổn, hỗ trợ ngoại tệ (phục vụ
nhu cầu đột xuất, cấp bách), can thiệp hỗ trợ trạng thái (liều lượng, thời điểm hợp lý)
đã được triển khai đồng bộ
Năm 2012, NHNN tiếp tục cam kết điều hành giữ tỷ giá biến động khoảng 2-
3% để tạo điều kiện cho DN có cơ sở hoạch định các kế hoạch kinh doanh. Mỗi khi thị
trường ngoại tệ và tỷ giá có dấu hiệu biến động bất thường, NHNN đã kịp thời đưa ra
các giải pháp điều hành và can thiệp vào thị trường ở mức độ phù hợp, công khai
thông tin điều hành. Nhờ vậy, tỷ giá được duy trì ổn định gần như không thay đổi ở

như giá trị của USD tương tự như cơ chế đã thực hiện suốt năm 2011. Việc điều chỉnh
tỷ giá hối đoái góp phần giải tỏa áp lực về ngoại hối khi tình trạng xuất siêu năm 2012
đã đảo chiều sang nhập siêu trong nửa đầu năm 2013, tuy quy mô nhập siêu chưa lớn.
Bên cạnh đó, biến động trên thị trường vàng đầu năm 2013 cũng gây áp lực phải điều
chỉnh tỷ giá hối đoái để giảm bớt sự biến động lệch pha giữa vàng và ngoại tệ - vốn có
mối quan hệ rất mật thiết với nhau.
Năm 2012, chỉ số giá USD cuối năm giảm 0,96% so với cùng kỳ năm trước và
bình quân chỉ tăng 0,18% so với năm 2011, song tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
vẫn tăng 18,3% so với năm 2011 còn tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa lại tăng có
7,1% nên Việt Nam đột nhiên chuyển từ nhập siêu cao sang xuất siêu lần đầu tiên kể
23

Trích đoạn Đối với chính sách hỗ trợ xuất khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status