Thực trạng sử dụng hàng hóa ngoại nhập của sinh viên trường Đại học Kinh tế Luật hiện nay - Pdf 26

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
MÔN HỌC:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP
GVHD: PGS TS Phạm Đình Nghiệm
Nhóm thực hiện:
1. Bùi Thị Thanh Hoa K114040627
2. Trần Đoàn Bảo Linh K114040635
3. Lê Đức Mạnh K114010041
4. Võ Ngọc Thảo Nguyên K114040520
5. Trương Kỳ Quang K114040538
Tp.hcm, ngày 1 tháng 1 năm 2013
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI………… ……………… 4
2. MỤC TIÊU …………… ………….…………………… …………………….………… ….6
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ……………………………… …………………… … …6
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ……………………………… ………………………….…… 6
5. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI……………………………… ………………………… 6
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
6.1. Ý nghĩa khoa học ……… …………………………………………………….7
6.2. Ý nghĩa thực tiễn ………….…………………………………………………….7
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………………………… … 7
8. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU …………… ………………………………… ………… …8
PHẦN NỘI DUNG

CAO VIỆC SỬ DỤNG HÀNG HÓA NỘI ĐỊA CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH
TẾ - LUẬT………………………………………………………………… ………… 22
3.1. Định hướng cho sinh viên…………………………………………………… 22
3.2. Giải pháp, kiến nghị cho sinh viên…… …………………………… ……….22
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
APEC Diễn đàn hợp tác Kinh tế
châu Á – Thái Bình Dương
WTO Tổ chức thương mại thế giới
WB Tổ chức ngân hàng thế giới
IMF Quĩ tiền tệ quốc tế
FTA Hiệp định thương mại mậu
dịch tự do giữa Việt Nam với
các nước
3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Số liệu về mức độ hài lòng của sinh viên về mẫu mã, chất lượng, giá cả.
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2007 – 2012 –
Nguồn Tổng cục hải quan Việt Nam
Hình 2. Quá trình quyết định và những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu
dùng
Hình 3.1, 3.2 Thực trạng buôn bán đồ tại chợ đêm ( Khu ĐHQG TP.HCM)
Hình 3.3 Thực trạng buôn bán thực phẩm tại ĐHQG TP.HCM
Hình 4. Biểu đồ tỉ lệ Nam – Nữ tiêu dùng hàng hóa ngoại nhập
Hình 5. Biểu đồ thể hiện sự am hiểu của sinh viên khi tiêu dùng hàng hóa
Hình 6. Biểu đồ thể hiện mức độ tiêu thụ hàng hóa của sinh viên
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, trên thế giới xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và ngày càng

giai-phap-thuc-day-xuat-khau-o-Viet-Nam-thoi-ky-toi-2020-1963467/
5
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2007 – 2012, nguồn
Tổng cục hải quan Việt Nam
Vì thế mà sức ép lớn nhất đối với các doanh nghiệp trong nước là ngày càng nhiều
các mặt hàng nước ngoài xâm nhập vào thị trường hàng hóa Việt Nam. Tuy nhiên năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước còn nhiều hạn chế bởi trình độ khoa
học kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực, tâm lí sử dụng hàng thời trang trong tâm lí
sinh viên còn nhiều nên hàng hóa ngoại nhập ngày một chiếm ưu thế trong chính thị
trường nội địa. Các doanh nghiệp trong nước có nguy cơ mất đi thị trường tại sân nhà
bởi viêc sử dụng hàng ngoại nhập của người dân đang ngày một gia tăng. Ngày càng
nhiều hàng hóa ngoại nhập kém chất lượng, ảnh hưởng không nhỏ đến tài chính cũng
như sức khỏe của sinh viên mà đặc biệt là sinh viên Đại học Kinh Tế - Luật hiện nay và
đây là nhóm người tiêu thụ nhiều nhất tại Khu Đại Học Quốc Gia TP.HCM. Nên nhóm
quyết định chọn đề tài: “Thực trạng sử dụng hàng hóa ngoại nhập của sinh viên
trường Đại học Kinh tế- Luật hiện nay” Với mục đích tìm hiểu kĩ thực trạng của sinh
viên hiện nay đang tiêu dùng hàng hóa nước ngoài như thế nào? Sinh viên nghĩ gì về
hàng ngoại nhập đang bày bán đại trà trên thị trường? Việc tiêu dùng hàng ngoại nhập
có ảnh hưởng xấu hay không đến đời sống, học tập của sinh viên?
Để từ đó hướng đến mục đích tìm ra nguyên nhân tiêu dùng hàng ngoại nhập của
sinh viên đồng thời dựa trên kết quả thu thập được có thể đưa ra kiến nghị và đề ra một
6
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên và khuyến khích sinh viên trong
việc ưu tiên sử dụng hàng ngoại nhập.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Thu thập số liệu bằng bảng khảo sát và viết cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu dựa vào
những tài liệu thu thập được.
- Thông qua phân tích số liệu để từ đó phản ánh thực trạng sử dụng hàng hóa ngoại nhập

trong sinh hoạt thường ngày của sinh viên nhằm phản ánh lên thực trạng hiện nay.
6.2.Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Từ những lý luận của nhóm thông qua nghiên cứu thực tiễn trong sinh viên hiện nay,
cho thấy tác động của việc sử dụng hàng hóa ngoại nhập đối với đời sống sinh viên. Từ
đó nâng cao nhận thức của sinh viên trong việc ưu tiên tiêu dùng hàng hóa trong nước
nhằm giúp cho các doanh nghiệp trong nước có thể nâng cao năng lực cạnh tranh,
chiếm lĩnh thị trường so với hàng hóa ngoại nhập.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Phương pháp khảo sát, thu thập và tham khảo dữ liệu:
Các dữ liệu sơ cấp sẽ được điều tra bằng bảng câu hỏi để lấy thông tin từ đối tượng
khảo sát. Dữ liệu thứ cấp sẽ được thu thập tại các website, sách, báo và các đề tài có
cùng nội dung liên quan đến đề tài của nhóm….nhằm làm rõ các khái niệm, thuật ngữ,
yếu tố cấu thành nên khái niệm.
- Phương pháp phân tích số liệu:
Nhóm đề tài sử dụng công cụ xử lí số liệu phổ biến là Excel và SPSS để phân tích
số liệu thu được từ các phiếu khảo sát, vẽ biểu đồ cũng như chạy các ứng dụng khác để
thể hiện kết quả của cuộc nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê:
8
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
Từ việc phân tích số liệu thu được nhóm đề tài bắt đầu thống kê lại các số liệu vừa
phân tích để làm cơ sở cho lý luận riêng của nhóm
- Phương pháp suy luận, diễn giải:
Đây được xem là phương pháp luận của nhóm dựa trên các dẫn chứng là dữ liệu
được tham khảo từ website và kết quả thu được qua đợt khảo sát thưc tế.
8. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Thứ nhất, nhóm đề tài dựa trên lý luận đã học và cơ sở lý thuyết đã có viết cơ sở lí
luận cho đề tài.
- Thứ hai, tìm hiểu thực trạng việc sử dụng hàng hóa ngoại nhập của sinh viên
trường Đại học Kinh tế-Luật. Tìm hiểu những nhân tố tác động đến việc tiêu dùng hàng

sau:
Người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng, tiêu dùng hàng hóa, ý tưởng, dịch vụ
nào đó.Người tiêu dùng cũng được hiểu là người mua hoạc ra quyết định như là người
tiêu dùng cuối cùng.
3
1.1.2 Phân loại
Theo quan điểm của Philip Kotler
4
, khách hàng được chia thành năm nhóm sau:
- Khách hàng là người tiêu dùng: Là những cá nhân và hộ gia đình mua hàng hóa và dịch
vụ để sử dụng cho cá nhân.
- Khách hàng là các nhà sản xuất: Là các tổ chức mua hàng và dịch vụ để sử dụng chúng
trong quá trình sản xuất.
- Khách hàng là nhà buôn bán trung gian: Là các tổ chức mua hàng và dịch vụ để sau đó
bán lại kiếm lời.
2 UBTV Quốc Hội, Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 13/1999/PLUBTVQH10, điều 1, ban hành ngày
27/04/1999
3 American Marketing Association (2012), Resource Library, truy cập ngày 20/12/2012, từ nguồn:
http://www.marketingpower.com/_layouts/dictionary.aspx?dLetter=C
4 Philip Kotler – Giáo trình marketing cơ bản
10
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
- Khách hàng là các cơ quan nhà nước: Những tổ chức nhà nước mua hàng và dịch vụ để
sau đó sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ công cộng hoặc chuyển giao hàng hóa và dịch vụ
đó cho những người cần đến nó.
- Khách hàng quốc tế: Khách hàng quốc tế là những người mua hàng ở nước ngoài bao
gồm những người tiêu dùng, sản xuất bán trung gian và các cơ quan nhà nước ở ngoài
nước.
Trong bài nghiên cứu này, chúng ta sẽ chỉ chú trọng nghiên cứu nhóm khách
hàng thứ nhất.

đến quyết định mua.
• Hành vi mua theo thói quen:
Hành vi mua này xảy ra khi sản phẩm được cân nhắc mua là những sản phẩm có giá
trị thấp, tiêu dùng hàng ngày và sự khác biệt giữa các nhãn hiệu bày bán trên thị trường
là rất thấp. Người tiêu dùng không hình thành thái độ rõ ràng về một nhãn hiệu nào cả.
Khi có nhu cầu, người tiêu dùng chỉ việc ra cửa hàng và chọn một nhãn hiệu. Nếu như
việc lựa chọn này lặp đi lặp lại với một nhãn hiệu thì thường là do một thói quen hơn là
sự trung thành vì trong quá trình tiêu dùng họ khó nhận thấy tính ưu việt và đặc điếm
nổi trội của từng nhãn hiệu.
• Hành vi mua nhiều lựa chọn :
Hành vi mua này thường xảy ra khi người tiêu dùng mua những sản phẩm - dịch vụ
có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày nhưng trên thị trường lại tồn tại nhiều nhãn hiệu
trong cùng một chủng loại sản phẩm. Trong trường hợp này, người tiêu dùng thường
thay đổi nhãn hiệu. Việc thay đổi nhãn hiệu này thực chất nhằm tìm kiếm sự đa dạng
chứ không phải do họ không hài lòng với sản phẩm mua trước đó.
1.1.5 Quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng và các yếu tố cơ bản ảnh
hưởng đến hành vi của người tiêu dùng:
12
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
Hình 2. Quá trình quyết định và những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng:
Bước 1:Nhận thức vấn đề
Quá trình nhận thức vấn đề thực chất là sự nhận thức ra nhu cầu. Nhận thức về nhu
cầu cá nhân được hình thành từ bên trong hoặc bên ngoài. Mỗi khi nhu cầu đó xuất hiện
thì con người luôn cần phải thỏa mãn nó. Mức độ thỏa mãn đó được thể hiện rõ trong
Tháp nhu cầu Maslow
6
(từ thấp đến cao gồm nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn,nhu cầu
tình cảm,nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện mình). Ngoài ra, có thể lòng
trung thành của người tiêu dùng sẽ lớn hơn nếu họ có nhu cầu ở cấp độ thấp hơn.

đến hành động mua, đó là nơi mua hàng, hình thức thanh toán và sự hiện hữu của sản
phẩm được lựa chọn.Sau bước đánh giá các phương án, người tiêu dùng đã hình thành ý
định mua sản phẩm mang nhãn hiệu nào đó.Tuy nhiên có những yếu tố có thể ảnh
hưởng đến quyết định mua cuối cùng, đó là thái độ của những người khác và những yếu
tố tình huống bất ngờ.
Bưóc 5: Phản ứng sau mua
Phản ứng sau mua là bước cuối cùng của quá trình quyết định mua hàng của người
tiêu dùng. Phản ứng sau mua được thể hiện rõ trước tiên thông qua thái độ của người
tiêu dùng sau khi sử dụng sản phẩm: Hài lòng hoặc không hài lòng. Thái độ hài lòng
của người tiêu dùng với sản phẩm thường biểu hiện khá đơn giản, họ sẽ cảm thấy gắn
bó hơn với sản phẩm đó, hoặc giới thiệu cho bạn bè, người thân. Tuy nhiên, thái độ
14
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
không hài lòng lại biểu hiện phức tạp hơn: Có thể chỉ là cảm giác bực bội, không thoải
mái khi đặc điểm sản phẩm không phù hợp nhu cầu của họ một cách tốt nhất.
1.2 Hàng hóa ngoại nhập
1.2.1 Khái niệm
Hàng hóa ngoại nhập là loài hàng hóa được phép lưu chuyển trong dòng xoay hàng
hóa ở thị trường nội địa nhưng có xuất xứ từ nước khác.
1.2.2 Hành vi tiêu dùng sản phẩm hàng ngoại nhập
1.2.2.1 Khái niệm
Hành vi người tiêu dùng trong thị trường hàng hóa ngoại nhập là những hoạt động
có liên quan trực tiếp tới sự tiếp nhận, tiêu dùng và loại bỏ sản phẩm và dịch vụ, bao
gồm những quá trình quyết định mà xảy ra trước hoặc sau những hành vi này. Nói cách
khác, đó là quá trình diễn biến tâm lý của người tiêu dùng để đi tới quyết định chọn lựa
hay hủy bỏ lựa chọn những sản phẩm, dịch vụ trò chơi điện tử.
1.2.2.2 Đặc điểm hành vi tiêu dùng sản phẩm hàng hóa ngoại nhập
Do tính đặc thù của sản phẩm hàng hóa ngoại nhập khác với hàng hóa nội địa, hành
vi tiêu dùng trong thi trường hàng hóa ngoại nhập có những điểm nồi bật sau:
 Hành vi người tiêu dùng hàng hóa ngoại nhập bị ảnh hường bới các nhân tố ngoại sinh

16
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
Hình 3. 2 Thực trạng buôn bán đồ tại chợ đêm ( Khu ĐHQG TP.HCM)
.
Hình 3.3 Thực trạng buôn bán thực phẩm tại ĐHQG TP.HCM
để rõ về tình trạng sử dụng hàng hóa ngoại nhập sau đây nhóm sẽ đi tìm hiểu về
thực trạng sử dụng hàng hóa ngoại nhập của sinh viên. Nhóm đề tài bắt đầu nghiên cứu
với 264 người nói là đã dùng thử hang ngoại nhập (chiếm 94,3%), 16 người nói chưa
dùng(chiếm 5,7%) từ đó cho thấy số lượng sinh viên sử dụng hàng hóa ngoại nhập
chiếm tỉ lệ cao trong giới trẻ hiện nay.
2.1 Hiểu biết cơ bản của sinh viên đối với hàng hóa ngoại nhập:
Theo thống kê thu được từ việc khảo sát ngẫu nhiên phần lớn các bạn đã sử dụng
qua hàng hóa ngoại nhập chiếm 94.3% và theo kết quả có 81 nam chiếm 28.8% và 200
nữ chiếm 71,2 %.
17
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
Hình 4. Biểu đồ tỉ lệ Nam – Nữ tiêu dùng hàng hóa ngoại nhập
Từ khảo sát cho thấy, hầu như số đông đều trả lời rằng: 7.6% nói biết rất rõ nguồn
gốc, sinh viên biết vừa đủ thông tin chiếm 63.3% , số sinh viên biết mơ hồ chỉ chiếm
28,4% và sinh viên không biết gì chiếm 0.8%. Từ thực tế khảo sát cho thấy rằng, sinh
viên nữ thường chú tâm hơn đến mẫu mã, nhãn hiệu, giá tiền, ….của sản phẩm nhiều
hơn các sinh viên nam. Chính vì thế mà đối tượng lừa giá của các hang buôn thường là
nam vì họ không biết trả giá khi mua đồ và các bạn cũng không để ý nhiều, họ chỉ để ý
đến mẫu mã của sản phẩm.
Hình 5. Biểu đồ thể hiện sự am hiểu của sinh viên khi tiêu dùng hàng hóa
Thực tế thì chủ yếu những bạn biết thông tin mơ hồ và không biết gì rơi vào các
sinh viên nam. Sinh viên nam thực sự họ rất kém trong việc tìm rõ nguồn gốc sản phẩm
hay tìm hiểu xuất xứ sản phẩm khi đi mua hàng hóa ở các của tiệm, chợ, …….
Những hiểu biết về thông tin về sản phẩm chủ yếu được các bạn biết thông qua
nhãn mác của sản phẩm chiếm 82,4% – thông tin trên nhãn mác có thể chưa chính xác

lại thường có xu hướng sử dụng từ hàng của các quốc gia có được biết tới với chất lượng
tốt như: EU, Mỹ, Nhật Bản…. số lần họ mua sắm hàng hóa ngoại nhập ít hơn. Ngược lại
những sinh viên có mức thu nhập thấp hơn họ ít có xu hướng sử dụng các mặt hàng hóa
từ quốc gia có được biết tới sản xuất hàng với chất lượng tốt và thường xuyên mua hàng
ngoại nhập nhiều hơn, các mặt hàng của quốc gia: Lào, Campuchia, Trung Quốc là sự
lựa chọn chủ yếu của họ.
Nơi được sinh viên mua hàng hóa ngoại nhập cũng khá đa dạng, từ trực tuyến tới
siêu thị, cửa hàng tới các chợ và cả vỉa hè. Tuy nhiên cửa hàng và siêu thị vẫn là nơi mà
sinh viên tới mua nhiều nhất: 66,5% nói có mua ở siêu thị; 44.8% nói có mua ở cửa
hàng, mặc dù hiện tại công nghệ thông tin và các dịch vụ online khá phát triển nhưng số
lượng sinh viên mua hàng ngoại nhập qua mạng cũng không lớn chỉ có 15.6 % sinh viên
được hỏi có sử dụng dịch vụ mua hàng qua mạng.
19
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
Là sinh viên nên các mặt hàng ngoại được chọn mua cũng gắn chặt với đời
sống từ đồ dùng sinh hoạt hằng ngày, thực phẩm, các dụng cụ học tập cho tới các mặt
hàng thời trang như quần áo giày dép…và điều dễ hiểu khi được hỏi thì các bạn nam
thường mua hủ yếu là các đồ dùng sinh hoạt và dụng cụ học tập, các bạn nữ thì đa dạng
hơn về các mặt hàng ngoại nhập để phục vụ cho đời sống sinh viên. Các mặt hàng ngoại
nhập được các bạn mua chủ yếu là: đồ dùng sinh hoạt 55% trên tổng các bạn được hỏi;
mặt hàng thực phẩm 42,3%; mặt hàng thời trang có 59.2% sinh viên có mua hàng ngoại
nhập trên tổng số sinh viên được hỏi.
2.3 Nhận xét của sinh viên về hàng hóa ngoại nhập:
Bảng số liệu 3.1
Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng Tạm được Hài lòng Rất hài lòng
Mẫu mã 0 2 64 152 41
Chất lượng 3 30 111 112 23
Giá cả 3 21 166 60 9

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
VIỆC SỬ DỤNG HÀNG HÓA NỘI ĐỊA CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ
-LUẬT
3.1.Định hướng cho sinh viên:
Định hướng cho sinh viên ưu tiên dùng hàng nội địa nhằm giúp cho các doanh
nghiệp trong nước có thời gian chuẩn bị để nâng cao tính cạnh tranh trước hàng hóa
ngoại nhập.
3.2.Giải pháp, kiến nghị cho sinh viên:
21
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
- Thứ nhất, các giải pháp giúp sinh viên có thói quen tiêu dùng lành mạnh, kinh tế
với hàng hóa nội địa: tuyên truyền, chỉ dẫn sinh viên đến những địa điểm kinh doanh
hàng Việt Nam chất lượng đảm bảo với giá cả phù hợp. Nhà trường cần thường xuyên
tổ chức các cuộc hội thảo về chuyên đề liên quan đến đời sống, sinh hoạt của sinh viên.
- Thứ hai, đẩy mạnh hoạt động marketing, giới thiệu về sản phẩm, triển khai các
hoạt động bán hàng, dùng thử. Các nhà sản xuất, các cửa hàng chuyên mua bán sản
phẩm từ nước ngoài nên thường xuyên cung cấp đầy đủ các thông tin cho khách hàng
biết về xuất xứ, mẫu mã và thường xuyên giới thiệu sản phẩm hay công tác marketing
rộng rãi đến đối tượng tiêu dùng chính là sinh viên ở Đại học Quốc Gia TP.HCM.
- Thứ ba, kết hợp với các chương trình của đoàn trường, hội sinh viên, giới thiệu
sản phẩm tiêu dùng tới sinh viên. Đoàn – Hội cần quan tâm chia sẻ kinh nghiệm cũng
như hướng dẫn, khuyến cáo các sinh viên trong việc tiêu dung hàng hóa ngoại nhập và
suy nghĩ thật kĩ khi đưa ra quyết định chi tiêu.
- Thứ tư, định vị thị trường mục tiêu sâu, tập trung vào phân khúc các sinh viên
năm nhất. Các sinh viên năm nhất đang theo học tại Đại Học Quốc Gia TP.HCM đang
là những người tiêu dùng rất dễ mua nhầm phải hàng giả từ các mặt hàng khác nhau.
- Thứ năm, định vị thương hiệu doanh nghiệp mạnh triển khai hoạt động quảng
cáo cho sản phẩm bằng nhiều kênh như mạng xã hội, website, quảng bá tại trường.
- Thứ sáu, thiết kế sản phẩm, làm nổi bật tính nhận diện của hàng hóa doanh
nghiệp, hàng hóa Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status