tiểu luận chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp - Pdf 13


GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 1

Tiểu luận
Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 2

I.KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH NỢ VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP:
1.1. Chính sách nợ:
Chính sách nợ (chính sách tài trợ): quyết định các hình thức tăng vốn để tài trợ cho các
dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Hai hình thức huy động vốn cơ bản:
 Vốn nợ: phát hành trái phiếu (chứng khoán nợ), vay ngân hàng;
 Vốn cổ phần: phát hành cổ phần (chứng khoán vốn)
Hầu hết doanh nghiệp đều sử dụng cả hai hình thức tài trợ vốn như trên.
Thông thường, doanh nghiệp sẽ quyết định lựa chọn hình thức tài trợ tổng hợp (kết hợp
cả 2 hình thức huy động vốn). Vốn ở đây là nguồn vốn tài trợ dài hạn – thị trường vốn. Quyết
định này gọi là quyết định cơ cấu vốn
* Tính hai
m
ặt của chính sách nợ:
Tính hai mặt của chính sách nợ thể hiện ở thuận lợi v à bất lợi của chính sách
nợ.

t
ài sản phải lớn hơn tỷ suất sinh lợi
của nợ ).
 Bất lợi: Nếu sử dụng nợ
nh
ưng không đảm bảo điều kiện thừa khả

ng thanh toán lãi
vay thì việc sử dụng nợ sẽ đưa thu nhập của cổ đông xuống thấp,
nghi
êm trọng nhất là khi

GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 3

doanh nghiệp hoạt động bị lỗ
th
ì chính việc sử dụng nợ sẽ khuếch đại lỗ của doanh nghiệp
lên, nhanh chóng đưa doanh
nghi
ệp đi vào con đường phá sản.
1.2. Giá trị doanh nghiệp:
Giá trị doanh nghiệp được xác định bằng các tài sản thực của doanh nghiệp và được thể
hiện bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán.
V = D + E
(Giá trị doanh nghiệp = Giá trị vốn nợ + Giá trị vốn cổ phần thường)
D: giá trị thị trường của nợ
E: vốn cổ phần đang lưu hành của công ty
V: Tổng giá trị thị trường của tất cả chứng khoán đang lưu hành

V

GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 4

– Dựa vào giá trị ban đầu (giá trị sổ kế toán) đã trừ khấu hao và điều chỉnh theo giá thị
trường
– Dựa vào giá thị trường.
1.3.2. Phương pháp chiết khấu dòng tiền:
– CF (Dòng tiền)=Lợi nhuận thuần+Khấu hao
– FCF (Dòng tiền tự do)= CF- Các khoản đầu tư – Hai thông số cơ bản:
– Dòng tiền tự do
– Mức chiết khấu dòng tiền đó (r)
1.3.3. Phương pháp Goodwill:
Gía trị doanh nghiệp bằng tổng tài sản hữu hình và tài sản vô hình:
V= VH + GW
Trong đó:
V: Gía trị doanh nghiệp
VH: Gía trị tài sản hữu hình (tính theo phương pháp tài sản thuần)
GW: Gía trị tài sản vô hình (còn gọi là lợi thế thương mại)
1.3.4. Phương pháp định giá dựa vào giá/thu nhập PE
– Vc = NI × P/E
– NI : Giá trị lợi nhuận trong kỳ
– P/E: Hệ số giá trên thu nhập một năm của doanh nghiệp
– E là EPS= NI/n
– n : số lượng cổ phiếu đang lưu hành

của doanh nghiệp.
2.1.1. Các giả định của lý thuyết MM
- Thị trường vốn hoàn hảo

Không có các chi phí giao dịch khi mua và bán chứng khoán.

Có đủ số người mua và người bán trên thị trường, vì vậy không có một nhà đầu tư
riêng lẻ nào có một ảnh hưởng lớn đối với giá cả chứng khoán.

Có sẵn thông tin liên quan cho tất cả các nhà đầu tư và không phải mất tiền. Giả
định này và giả định thứ hai nhằm mục đích đảm bảo cho quy luật mua bán song hành
có thể diễn ra một cách nhanh chóng.

Tất cả các nhà đầu tư có thể vay hay cho vay với cùng lãi suất. Giả định này giúp
cho các nhà đầu tư cá nhân có thể sử dụng đòn bẩy tài chính tự tạo.
- Tất cả các nhà đầu tư đều hợp lý và có các kỳ vọng đồng nhất về lợi nhuận của một doanh
nghiệp (nợ không tác động đến lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp).
- Doanh nghiệp hoạt động dưới các điều kiện tương tự sẽ có cùng mức độ rủi ro kinh doanh
(rủi ro đồng nhất).
- Không có thuế.
2.1.2 Nội dung của định đề 1 MM
Cùng với những giả định của mình MM phát biểu định đề I: “Giá trị thị trường của một
doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn của doanh nghiệp đó trong các thị trường vốn
hoàn hảo không có thuế thu nhập doanh nghiệp” hay “Cấu trúc vốn không tác động đến
giá trị doanh nghiệp”.
Nói cách khác, giá trị của doanh nghiệp có nợ vay và không có nợ vay là như nhau, do đó
tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu (D/E) không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Vì vậy, không có cơ
cấu vốn nào là tối ưu và doanh nghiệp không thể tăng giá trị bằng cách thay đổi cơ cấu vốn của
nó.
2.1.3 Lập luận chứng minh


- Doanh nghiệp L có đòn bẩy tài chính: E
L
= V
L
- D
L

Để chứng minh định đề 1 của MM là đúng, ta phải chứng minh rằng V
U
=

V
L,
tức giá trị
doanh nghiệp không vay nợ bằng giá trị của doanh nghiệp có vay nợ (sử dụng đòn bẩy tài
chính).
Chúng ta lần lượt xem xét nhà đầu tư sẽ thích đầu tư vào doanh nghiệp nào hơn.

Nếu là một nhà đầu tư không thích rủi ro:
- Phương án 1: mua 1% cổ phần doanh nghiệp không có đòn bẩy tài chính (doanh nghiệp
U):
Đầu tư Thu nhập
0,01V
U
0,01 Lợi nhuận

GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 7


V
L
.

Nếu là một nhà đầu tư thích rủi ro:
Vì là trong thị trường vốn hoàn hảo nên nhà đầu tư cá nhân có thể đi vay vốn với các
điều kiện giống như các doanh nghiệp. Do vậy, nhà đầu tư có thể lựa chọn đầu tư vào doanh
nghiệp có vay nợ hoặc nhà đầu tư tự vay nợ để đầu tư vào doanh nghiệp không có vay nợ.
- Phương án 1: mua 1% cổ phần đang lưu hành của doanh nghiệp có vay nợ:
Đầu tư Lợi nhuận
0,01 E
L
= 0,01(V
L
- D
L
) 0,01 (Lợi nhuận – Lãi)

- Phương án 2: vay một khoản vay có giá trị bằng 0,01D
L
và cùng với vốn tự có mua 1%
cổ phần của doanh nghiệp không có vay nợ:
Đầu tư Thu nhập
Nợ - 0,01 D
L
- 0,01 Lãi
Vổn cổ phần 0,01 V
U
0,01 Lợi nhuận

vay, miễn là trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo.

b. Quy luật bảo tồn giá trị
- Giá trị của một tài sản được bảo tồn bất kể tính chất trái quyền đối với tài sản đó.
- Giá trị của doanh nghiệp được xác định bởi tài sản thực của nó (tài sản cụ thể ở cột bên
trái của Bảng cân đối kế toán), chứ không phải bởi tỷ lệ các chứng khoán nợ và chứng khoán
vốn cổ phần do doanh nghiệp phát hành.
=> Do đó, việc lựa chọn một cấu trúc vốn cho doanh nghiệp không hề tác động đến tổng
giá trị của doanh nghiệp.
c. Lập luận mua bán song hành
Một quy trình mua bán song hành sẽ ngăn chặn việc các doanh nghiệp tương đương chỉ vì
có các cấu trúc vốn khác nhau mà giá trị thị trường cũng khác nhau. Mua bán song hành
(Arbitrage) là quy trình mua và bán các chứng khoán cùng loại (hoặc tương đương) ở các thị
trường khác nhau để hưởng lợi do chênh lệch giá. Các giao dịch mua bán song hành không có
rủi ro.
Nếu lý thuyết MM không đúng, doanh nghiệp không sử dụng nợ có thể tăng giá trị thị
trường của mình bằng cách đưa nợ vào cấu trúc vốn. Tuy nhiên, trong thị trường vốn hoàn hảo
không có chi phí giao dịch, chuỗi phản ứng sau sẽ xảy ra: Doanh nghiệp A không sử dụng nợ sẽ
tăng giá trị của mình bằng cách vay thêm nợ => giá cổ phần A tăng => nhà đầu tư nắm giữ cổ
phần A sẽ bán cổ phần A, thực hiện arbitrage để vay, mua cổ phần doanh nghiệp B (giá cổ phần
B rẻ hơn giá cổ phần A do doanh nghiệp B không sử dụng nợ), tiền dư sẽ đầu tư vào một nơi
khác. Qua các giao dịch không tốn phí trong thị trường hoàn hảo này, nhà đầu tư đã tăng lợi
nhuận của họ mà không tăng rủi ro. Họ đã sử dụng đòn bẩy tài chính cá nhân của riêng họ thay
cho đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Arbitrage này tiếp tục cho đến khi cổ phần A vì có
lượng cung tăng mà bị kéo giá xuống đến mức bằng giá cổ phần B. Quy luật mua bán song
hành này diễn ra nhanh đến nỗi giá cổ phần A bằng giá cổ phần B => giá trị doanh nghiệp A
bằng giá trị doanh nghiệp B. Vậy định đề I của MM được bảo toàn.
2.1.4. Ví dụ minh họa
Giả định thị trường không có thuế. Ban đầu, công ty Macbeth Spot Removers không vay nợ


Lãi vay với lãi suất 10% $500
GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 10

Kết quả

Lợi nhuận họat động (đô la) 500 1000 1500 2000
Lãi vay (đô la) 500 500 500 500
Lợi nhuận của vốn CP (đô la) 0 500 1000 1500
Thu nhập mỗi CP (EPS) (đô la) 0 1 2 3
Tỷ suất sinh lợi từ cổ phần (%) 0 10 20 30
Kết quả dự kiến

Hình 1 sẽ minh họa rõ hơn đòn bẩy tài chính tác động như thế nào đối với thu nhập mỗi cổ
phần, trong đó:
- Đường thẳng đậm cho thấy thu nhập mỗi cổ phần thay đổi thế nào theo lợi nhuận hoạt
động với phương án tài trợ toàn bộ vốn cổ phần (biểu diễn dữ liệu bảng 1)
- Đường ngắt quãng cho thấy thu nhập mỗi cổ phần thay đổi như thế nào với 1 tỷ lệ nợ và
vốn cổ phần bằng nhau (biểu diễn dữ liệu bảng 2)
Hai đường này giao nhau tại điểm lợi nhuận 1000$ và thu nhập mỗi cổ phần (EPS) đều bằng
1$. Tại đây, doanh nghiệp sử dụng cấu trúc vốn nào cũng được và đều mang về lợi nhuận bằng
nhau. Hình 1 cũng cho thấy khi lợi nhuận hoạt động lớn hơn 1000$, nợ vay làm tăng EPS của
doanh nghiệp và ngược lại, khi lợi nhuận nhỏ hơn 1000$, nợ vay sẽ làm giảm EPS của doanh
nghiệp.

GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

1,00

0,50 0 500100015002000
ESP d

ki
ế
n v

i n

v


p m

i c


ph

n


ESP, (USD)

l

i nhu

n ho

t đ

ng
(USD)
Hình 1

T


l


tác động đến tỷ suất sinh lợi dự kiến từ tài sản của doanh nghiệp (rA).

Tỷ suất sinh lợi dự kiến của một danh mục bằng với bình quân gia quyền của các tỷ suất
sinh lợi dự kiến từ mỗi loại chứng khoán. Do đó:

Tỷ suất sinh
lợi từ tài sản

= (
Tỷ lệ
nợ
x
Tỷ suất
sinh lợi
dự kiến
) + (
Tỷ lệ
vốn cổ
phần
x

Tỷ suất sinh
lợi dự kiến từ
vốn cổ phần
)

Từ phương trình 1 ta có tỷ suất sinh lợi dự kiến từ vốn cổ phần của một doanh nghiệp có vay
nợ được xác định bởi:

Ví dụ :

r
D
= (500*10%)/500 = 10%
r
E
= 0,15+5000/5000(0,15-0,1) = 20%
2.3.1. Định đề 2
a. Nội dung định đề II
 Tỷ suất sinh lợi dự kiến từ vốn cổ phần thường của một doanh nghiệp có vay nợ
tăng tương ứng với tỷ lệ nợ/ vốn cổ phấn (D/E), được đo lường bằng giá trị thị trường. Tỷ lệ
gia tăng tùy thuộc vào chênh lệch giữa rA – Tỷ suất sinh lợi dự kiến từ một danh mục gồm
tất cả chứng khoán của doanh nghiệp, và rD – tỷ suất sinh lợi dự kiến từ nợ.

 Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn
bẩy tài chính hay tỷ số nợ.

 Khi doanh nghiệp có cấu trúc vốn được tài trợ 100% vốn cổ phần thì: r
E
= r
A
r
E
= r
A +
(r
A -
r
D
)



D
D+E

r
D
+
E
D+E

r
E

Vận dụng công thức này, chúng ta tính được chi phí sử dụng vốn trung bình của công ty
trong hai trường hợp: công ty có vay nợ và công ty không có vay nợ.
VD: Giả sử công ty ABC hiện là công ty không có vay
n
ợ. Công ty đang xem xét phát hành
trái phiếu để mua lại cổ phiếu của công ty nhằm thay đổi cấu trúc vốn. Tình hình tài sản và
nợ của công ty ứng với cấu trúc vốn hiện tại và cấu trúc vốn đề nghị được trình bày ở bảng
sau:
Hiện tại Đề nghị
Tài sản 8000 $ 8000 $
Nợ 0 4000
Vốn 8000 4000
Lãi suất 10% 10%
Giá thị trường của cổ phần 20$ 20$
Số cổ phần đang lưu hành 400 200
Dự kiến EBIT đạt được 1200 $ 1200 $
Lãi vay 0 400

ết luận rằng, trong điều kiện không có thuế, chi phí s ử
dụng vốn trung bình không đổi bất chấp cấu trúc vốn thay đổi như thế nào.
Bây giờ chúng ta xét chi phí
s
ử dụng vốn khi công ty có 100%
v
ốn cổ phần,
r
E
= r
A
=
Lợi nhuận kỳ vọng của công ty không vay nợ
Vốn cổ phần của công ty không vay nợ

=
12.000
8.000

= 0,15 hay 15%
Từ (1) chúng ta có thể thiết lập cân bằng r
WACC
= r
A

Do chi phí sử dụng vốn trung bình r
WACC

r
E
=

D+E
E
r
A
=
D
E

r
A
+

r
A
Đặt D/E ra làm thừa số chung và s ắp xếp lại công thức trên, ta có:

r
E
= r
A
+D
E
(

E
(

r
A
- r
D
) = 15% +
4000
4000
(

15%
- 10%
) = 20%

GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 16 c. Ý nghĩa của định đề II:

- Chi phí sử dụng vốn trung bình không đổi trong khi chi phí
s
ử dụng vốn cổ phần
tăng lên khi công ty gia tăng
t
ỷ số nợ.
- Khi công ty sử dụng cấu trúc vốn không có nợ hoặc có sử dụng nợ mức độ thấp, hệ

Các cổ đông luôn quan tâm đến đòn bẩy tài chính bởi vì đòn bẩy tài chính làm gia tăng tỷ
suất sinh lợi dự kiến trong đầu tư. Tuy nhiên, bất kỳ gia tăng nào trong tỷ suất sinh lợi dự
kiến cũng bằng đúng một gia tăng trong rủi ro.
Ví dụ: GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 17

Từ bảng ví dụ trên, khi lợi nhuận họat động giảm từ $1.500 xuống $500:

P/án 1 (Toàn bộ VCP) P/án 2 (50%nợ, 50%VCP)
CP (E)
GTTT của nợ (D)
Lãi vay (Lãi suất 10%)

Lợi nhuận hoạt động
Thu nhập mỗi cổ phần
Tỷ suât sinh lợi từ CP
(r

E
)


Số cổ phần

1000
500
Giá mỗi CP $10
$10
Giá trị thị trường $10,000
$5,000

GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 18 Hình vẽ cho thấy nếu công ty không có đòn bẩy tài chính, tỷ suất sinh lợi dự kiến từ vốn
cổ phần bằng với tỷ suất sinh lợi dự kiến từ tài sản. Đòn bẩy tài chính làm gia tăng cả tỷ suất
sinh lợi dự kiến từ vốn cổ phần (r
E
)

và rủi ro của vốn cổ phần (β
E
). Beta của tài sản doanh
nghiệp là bình quân gia quyền của các beta của các loại chứng khoán
Beta của tài sản = (Tỷ lệ nợ * beta của nợ) + (Tỷ lệ vốn cổ phần * beta của vốn cổ phần)







Các nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất sinh lợi cao hơn từ vốn cổ phần có đòn bẩy tài chính để
bù lại rủi ro tăng.

2.4. Ưu và nhược điểm của các định đề MM
2.4.1 Ưu điểm:
+ Giúp ta nhận thấy rõ tác động của thị trường và của thuế khi so sánh giữa định đề với
thực tế.
+ Trong trường hợp nợ phi rủi ro, doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính dẫn đến một sự
đòi hỏi gia tăng trong tỷ suất sinh lợi từ vốn cổ phần để đáp ứng với sự gia tăng rủi ro.
2.4.2 Nhược điểm:
+ Các định đề của MM dựa vào thị trường vốn hoàn hảo, không thực tế.

GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 19

+ Giả định của MM là giả định tại một thị trường không có thuế nhưng đây là vấn đề quan
trọng và là một trong những thuận lợi then chốt của nợ và việc giảm nhẹ thuế cho những chi
tiêu tiền lãi.
+ Bỏ qua các khả năng các luồng tiền này có thể dừng vì vỡ nợ.

III.
Quan điểm truyền thống:
3.1. Lập luận:
Tỷ suất sinh lợi dự kiến từ một danh mục tất cả chứng khoán của công ty thường được
gọi là chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền. Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền
(WACC) được dùng trong các quyết định lập ngân sách vốn để tìm hiện giá ròng của các dự án
mà sẽ không làm thay đổi rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.

Lập luận truyền thống ủng hộ định đề I của MM nhưng có sự khác biệt tương đối đối
với định đề II vì định đề II cho rằng chi phí sử dụng vốn cổ phần rE tăng chỉ vừa đủ để giữ cho
chi phí vốn bình quân gia quyền không đổi.

3.2. Quan điểm về các tỷ suất sinh lợi từ các cổ phần có đòn bẩy
Giả định:
- Kỳ vọng chia cổ tức của cổ đông 12%/năm
- Kỳ vọng nhận lãi của trái chủ 8%/năm
- Lợi nhuận qua các năm như nhau: 100.000$/năm
 Giá trị doanh nghiệp bắt đầu ở mức:

Và kết thúc ở GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 21
Theo quan điểm truyền thống, việc sử dụng đòn bẩy tài chính vừa phải có thể làm rE gia
tăng nhưng mức độ tăng này chậm hơn so với mức độ mà định đề II của MM dự báo. Nguyên
nhân, ban đầu phần lớn nợ vay đều là nợ phi rủi ro và các cổ đông cũng chưa nhận thức được
hết rủi ro khi doanh nghiệp bắt đầu vay nợ.

Khi doanh nghiệp bắt đầu gia tăng mạnh tài trợ bằng nợ có rủi ro sẽ khiến rE tăng nhanh GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp


tư đánh giá cao.

GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp

Nhóm 4- TCDN – K20 – NH01 23

2/ Hiện nay, Chính phủ quy định tỷ lệ sở hữu cho nhà đầu tư nước ngoài vào các doanh
nghiệp Việt Nam tối đa 49%. Trước các cơ hội đều tốt và trong điều kiện thị trường
chứng khoán còn nhiều tiềm năng, tất nhiên họ mong muốn sở hữu tỷ lệ này cao hơn
nữa. Trong thời gian qua đã có một số công ty quản lý quỹ hay công ty chứng khoán tạo
ra được những sản phẩm có thể được xem là chứng khoán ngoại lai để đáp ứng nhu cầu
này. Đó là việc các công ty quản lý quỹ lập ra các quỹ đầu tư có sự tham gia góp vốn
của nước ngoài hay việc (giả định rằng) các công ty chứng khoán sẽ đứng ra nhận ủy
thác và “đứng lên” mua bán cho các khách hàng nước ngoài có nhu cầu đầu tư đó.

3.4. Các bất hoàn hảo và các cơ hội
Các bất hoàn hảo nghiêm trọng nhất thường là do chính phủ tạo ra, làm cho các nhà đầu tư
không thỏa mãn. Một bất hoàn hảo làm cho Định đề I bị vi phạm cũng tạo nên một cơ hội
hái ra tiền.
Một khi khách hàng đã được thỏa mãn, định đề 1 được tái lập cho đến khi chính phủ tạo ra
một bất hoàn hảo mới.
=> Nếu tìm được một nhóm khách hàng chưa thỏa mãn, hãy chụp lấy cơ hội và làm ngay
điều gì đó, nếu không, thị trường vốn sẽ biến chuyển và tước mất cơ hội của bạn!!!

IV. Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh (BCI)
Giá trị doanh nghiệp là phần bên trái bảng cân đối kế toán và giá trị này được tạo ra từ
các chứng khoán của doanh nghiệp mà thông thường là chứng khoán nợ (D) và chứng khoán
vốn (E)
Trường hợp của BCI: BCI là một trong những công ty xây dựng và kinh doanh bất động
sản hàng đầu tại khu vực Tp HCM với các dự án trải dài ở khu vực Bình Chánh và Nam Sài

1.806.117.185.909

243.055.030.097

(nguồn: BCTC BCI 2009-2010)
Năm 2010 tổng tài sản của BCI tăng 757,3 tỷ so với năm 2009. Phần gia tăng này được
cân đối bằng sự gia tăng của vốn chủ sở hữu và nợ vay của Công ty. Trong đó, tổng vốn chủ sở
hữu tăng lên 514 tỷ đồng và tổng nợ tăng lên 243 tỷ đồng. Sự gia tăng này đến từ đâu:
- Trong năm 2010, BCI có đợt phát hành trái phiếu trị giá 300 tỷ đồng và giá trị này
góp phần làm tăng nợ vay của BCI
- Cũng trong năm 2010 này, BCI có một đợt phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
với tỷ lệ 3:1 với giá 20.000 đ/cp (Cổ đông nắm giữ 3 cổ phần sẽ được mua mới một
cổ phần với giá 20.000 đ/cp) tăng vốn điều lệ từ 542 tỷ đồng lên 722,67 tỷ đồng.
Kết luận: Doanh nghiệp sẽ lựa chọn hình thức tài trợ nào mà có thể mang lại sự gia tăng giá
trị doanh nghiệp. Ở đây, BCI đã lựa chọn cả 2 hình thức tài trợ bằng cả vốn cổ phần và nợ
và tổng tài sản của doanh nghiệp tăng lên. Theo M&M thì chính sách nợ không tác động tới
giá trị doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đã thấy được cơ hội kinh doanh thì sẽ thu hút bất cứ
nguồn nào có chi phí thấp
Trong thời điểm 2010, vốn cổ phần BCI chỉ tăng 180,67 tỷ đồng nhưng công ty lại có
thêm được khoản thặng dư vốn có cùng giá trị là 180,67 tỷ đồng. Giá cổ phiếu BCI vào thời
điểm trước ngày giao dịch không hưởng quyền là 56.500 đ/cp và với mức giá 20.000 đ dành
cho cho cổ đông hiện hữu khi thực hiện quyền mua 3:1 đã tạo ra khoản thăng dư vốn cho
BCI. Trong trường hợp giá cổ phiếu cao, phương án tài trợ bằng vốn cổ phần có thể tạo ra
được sự gia tăng giá trị doanh nghiệp cao hơn phương án sử dụng nợ. Và các giám đốc tài
chính thường căn cứ vào những phán đoán, những kinh nghiệm thực tế của mình để quyết
định hình thức tài trợ nào cho phù hợp, hình thức tài trợ mang lại hiệu quả cao và chi phí
thấp.

GNHD: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Chính sách nợ và giá trị doanh nghiệp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status