thuyết trình môn tài chính doanh nghiệp lý thuyết mm mối quan hệ giữa chính sách nợ & giá trị doanh nghiệp - Pdf 13

THUYẾT TRÌNHTHUYẾT TRÌNH
MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆPMÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀIĐỀ TÀI::
LÝ THUYẾT MM
MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÍNH SÁCH
NỢ & GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
DANH SÁCH NHÓM 6
1.
Nguyễn Nhật Thanh Bình
2.
Đặng Thị Hương Giang
3.
Phạm Thị Thu Hà
4.
Trương Thị Quỳnh Hân
5.
Trần Thị Quang
6.
Lữ Thị Thanh Thảo
7.
Nguyễn Thị Ngọc Thu
8.
Đoàn Thanh Thủy
9.
Trần Nguyên Vỹ
CÁC GIẢ ĐỊNH CỦA MM

Thị trường vốn là hoàn hảo
 Không có chi phí giao dịch khi mua/bán CK

Không có nhà đầu tư riêng lẻ nào ảnh hưởng đến giá CK

cấu vốn nào là tối ưu và doanh nghiệp không
thể tăng giá trị bằng cách thay đổi cơ cấu vốn
của nó.
D
oanh nghiệp U Doanh nghiệp L
E
U
= V
U
V
L
= E
L
+ D
L
=> E
L
= V
L
– D
L
• Mua 1% cổ phần của doanh nghiệp U:
Đầu tư Thu nhập
0.01 V
U
0.01 Lợi nhuận
• Mua cùng tỷ lệ nợ+vốn cổ phần của doanh nghiệp L:
Đầu tư Thu nhập
Nợ 0.01 D
L

= E
L
+ D
L
=> E
L
= V
L
– D
L
• Mua 1% cổ phần của doanh nghiệp L:
Đầu tư Thu nhập
0.01 E
L
= 0.01 (V
L
– D
L
) 0.01 (Lợi nhuận – Lãi)
• Đi vay bên ngoài 1%D
L
để mua 1% cổ phần U:
Đầu tư Thu nhập
Nợ - 0.01 D
L
- 0.01 Lãi
Vốn cổ phần 0.01 V
U
0.01 Lợi nhuận
Tổng cộng 0.01 (V

Kết luận: Nếu có một bất hoàn hảo nào đó làm cho
Giá trị DN có ĐBTC > Giá trị DN không có ĐBTC:
=> nhà đầu tư sẽ tự tạo ĐBTC cho mình
=> Trong thời gian cực ngắn, Giá trị DN có ĐBTC giảm dần và
Giá trị DN không có ĐBTC tăng dần cho đến khi bằng nhau.
QUY LUẬT BẢO TỒN GIÁ TRỊ

Giá trị của một tài sản được bảo tồn bất kể tính chất
trái quyền đối với tài sản đó.

Giá trị của doanh nghiệp được xác định bởi tài sản
thực của nó, chứ không phải bởi tỷ lệ các chứng
khoán nợ và chứng khoán vốn cổ phần do doanh
nghiệp phát hành.

Do đó, việc lựa chọn một cấu trúc vốn cho doanh
nghiệp không hề tác động đến tổng giá trị của doanh
nghiệp.
QUY LUẬT MUA BÁN SONG HÀNH

Mua bán song hành (Arbitrage) là quy trình mua và bán
các chứng khoán cùng loại (hoặc tương đương) ở các thị
trường khác nhau để hưởng lợi do chênh lệch giá.
Arbitrage không có rủi ro.

Arbitrage sẽ ngăn chặn việc các doanh nghiệp tương
đương chỉ vì có các cấu trúc vốn khác nhau mà giá trị thị
trường cũng khác nhau.

Nhà đầu tư tăng lợi nhuận bằng cách sử dụng đòn bẩy tài

E
) (1)
= (
x
) + (
x
)
























E
) của một
doanh nghiệp có vay nợ tăng tương ứng với tỷ lệ
nợ/vốn cổ phần (D/E), được đo lường bằng giá trị thị
trường.

Tỷ lệ gia tăng tùy thuộc vào chênh lệch giữa r
A

TSSL dự kiến từ một danh mục gồm tất cả chứng
khoán của doanh nghiệp và r
D
– TSSL dự kiến từ nợ.
Xuất phát từ công thức (1)
=> r
E
= r
A
+ D/E x (r
A
– r
D
)
CÔNG THỨC ĐỊNH ĐỀ II
 
DAAE
rr
E
D
rr 

Các cổ đông luôn quan tâm đến ĐBTC bởi vì ĐBTC
làm gia tăng TSSL dự kiến trong đầu tư.

Tuy nhiên, bất kỳ gia tăng nào trong TSSL dự kiến
cũng bằng đúng một gia tăng trong rủi ro.
Do vậy ta có công thức tính rủi ro của vốn cổ phần
tương tự như công thức tính TSSL dự kiến từ vốn cổ
phần:























TSSL dự kiến từ một danh mục tất cả chứng khoán
của DN thường được gọi là Chi phí sử dụng vốn
bình quân gia quyền.
Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền = r
A
= (D/V x r
D
) + (E/V x r
E
)

Giả định MM 1 là đúng: bình quân gia quyền này
được sử dụng làm suất chiết khấu trong các quyết
định lập ngân sách vốn để tìm NPV của các dự án mà
không làm thay đổi rủi ro kinh doanh của DN.
QUAN ĐIỂM TRUYỀN THỐNG
ĐỐI VỚI ĐỊNH ĐỀ I

Định đề I đúng:
Mục tiêu “Tối đa hóa GT thị trường” = Mục tiêu “Tối
thiểu hóa CPSDV bình quân gia quyền”

Định đề I không đúng:
 Nếu LN độc lập với CTV: “Tối đa hóa giá trị
doanh nghiệp” cũng “Tối thiểu hóa CPSDV bình
quân gia quyền”

Nếu LN không độc lập với CTV: sai
QUAN ĐIỂM TRUYỀN THỐNG
HAI ĐIỀU CẢNH BÁO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status