Bài tập lớn marketing cơ bản - Pdf 13

Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
Mục lục.
I. TÓM TẮT
II. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
1. Tên công ty
2. Lĩnh vực kinh doanh
3. Sứ mệnh
4. Mục tiêu chính
III. SẢN PHẨM
1. Đặc điểm của sản phẩm
2. Sản phẩm kinh doanh
3. Nguyên vật liệu
IV. Thị trường khách hàng, đối thủ cạnh tranh.
1. Sơ lược về thị trường
1.1 Thị trường trong nước
1.2 Thị trường xuất khẩu
2. Mặt hàng tiêu thụ của công ty
2.1 Đặc điểm về ngành và sản phẩm
2.2 Đặc điểm về nguồn cung ứng hàng hóa (nguyên vật liệu)
của công ty
3. Đối thủ cạnh trạnh
V. Kế hoạch marketing
1. Mục tiêu Marketing
2. Lựa chọn thi trường mục tiêu và định vị sản phẩm
2.1 Thị trường mục tiêu
2.2 Định vị sản phẩm trên thị trường.
3. Kế hoạch Marketing Mix
3.1 Sản phẩm, dịch vụ
3.2 Giá cả
3.3 Quảng cáo
4. Phương pháp bán hàng

nhau ( VD: Ai Cập làm từ giấy lá cói hay lá cọ, Ấn Độ làm từ gỗ, Trung Quốc,
Nhật Bản làm từ rơm rạ, ). Thời gian này người Ai Cập và Ấn Độ hầu hết đi chân
trần. Người La Mã chinh phục Hy Lạp nhưng lại cho rằng giày là cần thiết cho
một xã hội văn minh, tượng trưng cho quyền lực và sự tự do, nô lệ và nông dân
phải đi chân trần.
Giày cao gót ra đời vào thế kỉ XVI với mục đích làm cho con người cao
lên. Đến khoảng những năm 1580, cả những người đàn ông cũng đi giày cao gót.
Giày đé khâu ra đời vào thế kỉ XVII. Khoảng những năm 1800, giày cho chân trái
và chân phải được thiết kế giống nhau. Giữa thế kỉ XX, công nghiệp phát triển đã
cho phép sản xuất giày hàng loạt. Giày được làm nhiều từ các vật liệu hóa dầu, sử
dụng keo dán công nghiệp và máy khâu thay cho may tay. Giày hiện đại cần ít
nhất 1000 năm để phân hủy tự nhiên. Vì vậy, nhiều hãng giày đã chuyển sang sử
dụng các vật liệu dễ phân hủy sinh học, tiêu biểu như Nike. Năm 2007, GDP của
toàn ngành giày thế giới đạt 107,9 tỉ đô la Mỹ. Trong đó Trung Quốc chiếm 63%
sản lượng, 40,5% xuất khẩu và 55% doanh thu toàn ngành.
Không nằm ngoài xu thế phát triển đó, ngành công nghiệp sản xuất giày
của Việt Nam đã ngày càng gia tăng và phát triển và trong đó Thượng Đình là một
trong những hãng sản xuất giày lớn, có nhiều mẫu mã, đảm bảo về chất lượng và
đa dạng về số lượng đã được nhiều bạn trẻ biết đến.
Công ty giầy Thượng Đình được thành lập năm 1957 với tiền thân là xưởng
X30 thuộc Cục quân nhu – Tổng cục hậu cần – Quân đội nhân dân Việt Nam. Với
gần 200 cán bộ công nhân viên có nhiệm vụ sản xuất mũ cứng, dép cao su phục vụ
cho quân đội, công nghệ chủ yếu là thủ công và bán cơ khí. Năm 1961, xí nghiệp
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
X30 được điều chuyển về sở công nghiệp Hà Nội – UBND thành phố Hà Nội.
Năm 1967, xí nghiệp X30 tiếp nhận một số đơn vị khác và đổi tên thành nhà máy
cao su Thụy Khê. Năm 1970, xí nghiệp sáp nhập với xí nghiệp giầy vải Hà Nội và
có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là: sản xuất mũ, giày và các sản phẩm từ cao su
phục vụ cho quân đội, xuất khẩu sang Liên Xô, các nước Đông Âu và thị trường

- Năm 2004 - được Cục Sở hữu Công nghiệp cấp bảo hộ bản quyền câu khẩu ngữ
(Slogan) phần chữ và phần hình tại Việt nam theo số 55454.
“ Giúp Bạn sức mạnhtự tin giành chiến thắng!”
- Năm 2007 - được Cục Sở hữu Công nghiệp cấp bảo hộ bản quyền thương hiệu “
biểu tượng – Lo go Công ty” tại Việt nam theo số 87808
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
• Giá trị của nhãn hiệu: Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, nhãn hiệu
Giầy Thượng Đình đã được nhiều người tiêu dùng biết đến và ưa thích sử dụng
thường xuyên. Điều này được thể hiện qua các số liệu sản xuất và tiêu thụ tăng
trưởng qua các năm, qua các giải thưởng, phần thưởng cho các sản phẩm của
Công ty. Nhiều năm liền nhãn hiệu Giầy Thượng Đình luôn được người tiêu dùng
bình chọn là một trong những sản phẩm TOPTEN, sản phẩm được người tiêu dùng
ưa thích nhất, giải thưởng Hà Nội vàng, cúp vàng Hà Nội, huy chương vàng,
bạc… cho các sản phẩm của Giầy Thượng Đình. Điều đó đã chứng tỏ giá trị của
nhãn hiệu Giầy Thượng Đình là vô cùng to lớn, đã chiếm được sự tin dùng và ưa
thích nhất của người tiêu dùng.
Logo chính thức:
• Địa chỉ: 277 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
• Điện thoại: (04) 8586628 – 8544312 Fax: (04) 8582063.
• Email:
• Website: thuongdinhfootwear.com.vn
• Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0104000224.
Ngày cấp: 01/09/2005.
Nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
• Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH NN một thành viên.
• Người đại diện pháp lý: Ông Phạm Tuấn Hưng.
• Vốn đăng kí kinh doanh: 50 tỷ đồng.
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản

ngành công nghiệp toàn cầu giai đoạn 2012 – 2018”, thị trường giày dép toàn cầu
đạt 185,2 tỉ USD năm 2011 và dự kiến đạt 211,5 tỉ USD vào năm 2018, với tốc độ
tăng trưởng trung bình 1,9% từ năm 2011 đến năm 2018. Thị trường Châu Á Thái
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
Bình Dương dự kiến chiếm 30,1 % thị phần doanh thu thị trường giày dép toàn
cầu năm 2018, sau châu Âu.
Thị trường giày dép thể thao dự kiến tăng trưởng với tốc độ bình quân 1,8%
từ năm 2011 đến năm 2018, đạt 84,4 tỉ USD vào năm 2018. Thị trường giày dép
phi thể thao là phân khúc thị trường lớn nhất và dự kiến tăng trưởng với tốc độ
trung bình nhanh hơn so với phân khúc giày dép thể thao. Xu hướng thời trang
khác nhau như nhu cầu về thiết kế sáng tạo và phong cách là xu hướng của thị
trường giày dép phi thể thao. Thị trường giày dép toàn cầu được phân chia giày
dép nam giới, phụ nữ và trẻ em. Thị trường giày dép nam giới dẫn đầu phân khúc
với 52% thị phần thị trường giày dép. Thị trường giày dép trẻ em dự kiến tăng
trưởng với tốc độ 3,7% do nhu cầu tiện lợi cao và thiết kế giày dép cho trẻ em.
Dựa trên các loại phân phối, bán lẻ giày dép được phân chia thành cửa hàng
bán lẻ và bán buôn, cũng như dựa vào xu thế của toàn cầu, các dữ liệu và dựa vào
những điều kiện thuận lợi của địa hình; công ty Giày Thượng Đình có xu hướng
phát triển rộng và đa dạng các mặt hàng về giày dép, đặc biệt là các loại giày thể
thao và thời trang chủ yếu đánh sâu vào thị trường giới trẻ để đáp ứng được nhu
cầu tốt nhất cho người tiêu dùng. Và các năm tới công ty cũng đang phát triển và
sản xuất nhiều mẫu mã đẹp để thu hút khách hàng là trẻ em. Công ty cũng luôn
tìm hiểu sở thích của các độ tuổi để thiết kế được những mẫu mã đem lại sự hài
lòng nhất. Và đặc biệt là sẽ luôn cải tiến chất lượng và mẫu mã sao cho phù hợp
với xu hướng thời trang quốc tế.
5. Mục tiêu chính
Thị trường xuất khẩu chính của công ty là các nước thành viên khối EU
( chiếm 80% sản lượng giày xuất khẩu ), ngoài ra còn xuất sang các nước khác
như Mêxico, Mỹ, Úc, Nhật và một số nước trong khu vực Đông Nam Á. Vì thế

đàn hồi của đế giày cũng như độ bám của đế là nhân tố cần phải xét đến.
_Sản phẩm giày có tính chất là loại sản phẩm có thể sử dụng nhiều lần, vừa
có tác dụng bảo vệ sức khỏe con người, đồng thời để trang trí, để làm đẹp. Chính
vì lẽ đó mà nhà sản xuất ngành giày không những đảm bảo về chất lượng, giá cả
màu sắc và mẫu mã giày.
2. Sản phẩm kinh doanh
Trước đây công ty chỉ thực hiện sản xuất một số loại giầy nhất định đó là
các loại giầy truyền thống như giầy cao cổ, giầy Basket, giầy Ba ta. Nhưng từ năm
1992 công ty đầu tư lắp đặt một dây chuyền sản xuất giầy công nghiệp hiện đại
của Đải Loan thì chủng loại giầy của công ty ngày càng phong phú và đa dạng.
Công ty không những tiếp tục sản xuất các sản phẩm giày truyền thống và đưa ra
các sản phẩm mới nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
phục vụ cho thị trường xuất khẩu. Đây là một trong những bước tiến lớn của công
ty nhằm thích ứng với môi trường canh tranh ngày càng khốc liệt.
Sản phẩm chính là giầy vải, giầy thể thao, dép Sandal, phục vụ nhu cầu
xuất khẩu và tiêu dùng trong nước ( sản phẩm truyền thống ); các sản phẩm khác
như: Giầy GTS, Supega, Black, AVIA, Allstar, Nike, giầy 98 – 01 tới 03, giầy
Footech 9709 – 9716…
Cơ cấu sản phẩm của công ty được chia thành 2 loại căn cứ vào phạm vi
mặt hàng sản xuất, đó là sản phẩm giày nội địa sản xuất ngoài đơn đặt hàng, phụ
thuộc vào nhu cầu thị trường và sản phẩm giày xuất khẩu săn xuất theo đơn đặt
hàng của khách nước ngoài. Tỷ lệ sản phẩm sản xuất phục vụ tiêu thụ trên thị
trường nội địa của công ty năm 1998 chiếm 60% tổng số sản phẩm sản xuất ra,
năm 1999 chiếm 73% gồm các loại giầy vải như giày ba ta, giầy bộ đội, giầy
basket, giầy thể thao… Mặt hàng giày thể thao chiếm 70% cơ cấu hàng xuất khẩu
của công ty, với nhiều kiểu mẫu khác nhau, 30% còn lại là các loại giày vải cao
cấp, giầy thể dục nhịp điệu… Mỗi loại giầy nội địa được kí hiệu bằng một mã
riêng như: BK, ED, 96 – 01, 99 – 02 giầy xuất khẩu được gọi tên theo tên của

khai thác triệt để nguồn vật liệu trong nước nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng khả
năng cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường.
IV. THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG, ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
1. Sơ lược về thị trường
Nhìn chung nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty khá ổn định, tập
trung vào ba mặt hàng giầy vải, giầy thể thao và dép Sandal, do đó hình thức tổ
chức sản xuất và quy trình công nghệ tương đối ổn định, tuy nhiên như thế không
có nghĩa là việc đổi mới công nghệ là không cần thiết. Để duy trì mối quan hệ kinh
doanh lâu dài và bền vững với khách hàng đặc biệt là khách hàng ngoài nước,
Công ty cần phải liên tục cải tiến công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm về mẫu mã,
hình dáng và không ngừng nâng cao chất lượng, do đó công ty vẫn phải liên tục
đổi mới quy trình công nghệ và công tác quản lý cho phù hợp với nhu cầu thị
trường.
1.1 Thị trường trong nước
+ 01 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
+ 02 Tổng đại lý tại Hà Nội và Đà Nẵng và 34 Đại lý tại các tỉnh, thành phố
khác.
Doanh thu tính theo phần trăm thực hiện kế hoạch chung các thị trường của
Công ty tăng từ 96,1 % lên đến 101, 1 % từ năm 2001 lên năm 2002. Có được
những con số như vậu là do công ty đã xây dựng được một mạng lưới đại lý tiêu
thụ sản phẩm rộng khắp các tỉnh thành phố trong cả nước như: Hà Nội, Hải
Phòng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Thanh Hóa ,Nghệ An,… và một số các tỉnh thuộc
miền Trung Nam Bộ. Sản phẩm của công ty đặc biệt được ưa chuộng ở thị trường
miền Bắc, ở miền Nam sản phẩm của công ty đang dần trở lên phổ biến và chi
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
nhánh của Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh đang khẩn trương xúc tiến việc mở
rộng thị trường nhiều tiềm năng này.
1.2 Thị trường xuất khẩu
+ 01 địa lý ở Canada

Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
công ty có thể thâm nhập được vào các thị trường khó tính như EU là vì công ty đã
tạo được uy tín trên cơ sở đặc điểm về chất lượng của sản phẩm sản xuất ra được
kiểm soát nghiêm ngặt thông qua hệ thống quản lý chất lượng ISO – 9002 – 2000
và sản phẩm của công tu có tính đa dạng hóa cao.
2.2 Đặc điểm về nguồn cung ứng hàng hóa (nguyên vật liệu) của Công
ty
Nguyên vật liệu không những là yếu tố cấu thành nên sản phẩm mà còn nói
lên chất lượng của sản phẩm. Để tồn tại và phát triển, sản phẩm của doanh nghiệp
phải có chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng. Muốn vậy sản phẩm phải đáp ứng về
giá cả, mẫu mã, chủng loại hợp thời trang, và quan trọng hơn cả là chất lượng sản
phẩm. Chất lượng của sản phẩm phải được tạo ra ngay từ khi còn là nguyên vật
liệu. Cho nên các doanh nghiệp rất quan tâm đến hoạt động cung ứng nguyên vật
liệu. Là một doanh nghiệp sản xuất các loại giầy vải và giầy thể thao, nguyên vật
liệu của Công ty Giầy Thượng Đình rất phong phú và da dạng. Chất lượng sản
phẩm phải được nhận thức trước hết là chất lượng về nguyên vật liệu. Chính vì
vậy hoạt động cung ứng nguyên vật liệu do phòng Kỹ thuật – công nghệ chịu trách
nhiệm.
Nguyên vật liêu của công ty do nhiều nguồn cung ứng khác nhau nên chúng
được quản lý theo mã và đơn đặt hàng. Chỉ có một số nguyên vật liệu sử dụng
nhiều mới được thống kê quản lý.
Nguồn nguyên liệu nhập từ nước ngoài hay chính trong nước đều có điểm
mạnh và yếu của nó. Nguồn vật liệu từ trong nước dồi sào nhưng chất lương chưa
cao tác động không tốt tới chất lượng sản phẩm nhưng giá thành thấp. Trong khi
đó, nguyên liệu nhập khẩu giá cao làm tăng chi phí dẫn đến tăng giá thành sản
phẩm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, chi phí nguyên liệu
chiếm tới 70 % giá thành một đơn vị sản phẩm cho nên việc lựa chọn các nhà cung
ứng sao cho hiệu quả sản xuất kinh doanh là cao nhất với chi phí thấp nhất là một
vấn đề phức tạp đối với các nhà quản trị của công ty. Tuy nhiên, Công ty đã có

công ty có được một số thuận lợi là hạn chế được việc cạnh tranh với các công ty
của Châu Âu, châu Mỹ nhưng lại gặp phải đối thủ cạnh tranh có ưu điểm giống
mình là có thể sản xuất sản phẩm với giá bán thấp do giá lao động rẻ; có nhiều lợi
thế hơn mình trong hoạt động nghiên cứu tìm kiếm thị trường, trong khả năng liên
tục thay đổi kiểu dáng và mẫu mã sản phẩm, trong hoạt động xuất khẩu trực tiếp
không phải qua nhà trụng gian.
Do đặc điểm của sản phẩm giầy là thường được tiêu dùng vào mùa khô từ
tháng 9 năm trước dến tháng 4 năm sau nên hoạt động sản xuất của công ty mang
tính chất mùa vụ. Từ tháng 5 đến hết tháng 8 công ty sản xuất và lưu kho sản
phẩm để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước. Vào vụ giầy xuất khẩu công ty tập
trung vào sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng xuất khẩu, ngững việc sản xuất
giầy nội địa.
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
V. KẾ HOẠCH MARKETING
1. Mục tiêu Marketing
Trong điều kiện cạnh trang gay gắt cả trong nước và nước ngoài như hiện
nay, để đứng vững và phát triển mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một
hướng đi phù hợp trong từng giai đoạn, trên cơ sở thực tế của từng đơn vị của đất
nước, của điều kiện và môi trường quốc tế. Với chiến lược và đứng đắn, bản thân
các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những mục tiêu và kế hoạch và biện
pháp cụ thể mang tính khả thi đảm bảo mang lại hiệu quả kinh doanh cao và đạt
được thắng lợi trong cạnh tranh.
Công ty giầy Thượng Đình là một đơn vị sản xuất kinh doanh do đó Công
ty hoạt động luôn hướng tới lợi nhuận. Để mục tiêu của Công ty đạt hiệu quả cao
nhất trên cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, cần phải xác định phương hướng sử
dụng điều kiện sẵn có làm sao có hiệu quả tối ưu nhất.
Theo những tài liệu, ban Giám đốc công ty quyết định những sự thay đổi
lớn trong năm 2006 từ đó tạo ra bước ngoạt cho công ty phát triển lâu dài trong
thời gian sau. Chiến lược của công ty bao gồm 3 bước rõ rệt mà mục tiêu cuối

quá trình xâm nhập vào thị trường. Những thị trường còn lại là châu Á, châu Úc và
Châu Phi với số lượng nhập khẩu giầy dép luôn biến động.
Với thị trường nội địa công ty luôn xác định đây là một thị trường rộng lớn
với gần 80 triệu dân và hàng năm tiêu thụ từ 3,3 đến 3, 5 triệu đôi do công ty sản
xuất. Sản phẩm của công ty được phân phối qua các kênh bán hàng các đại lý, các
chi nhánh trên toàn quốc. Công ty đã củng cố mở rộng mạng lưới tiêu thụ trong cả
nước. Đến tháng 6 năm 2005 đã có 176 đại lý bán lẻ trên toàn quốc, tăng 50% đại
lý so với năm 2003.
Tuy nhiên thị trường nội địa cũng gặp không ít những khó khăn như: Hàng
nhập lậu, hàng giả - nhái Thượng Đình giá rẻ, sự cạnh tranh của các nhà sản xuất
trong nước… Công ty đã và sẽ đưa ra nhiều biện pháp để đối phó với tình hình
trên như: Liên tục cải tiến mẫu mã, tăng chất lượng và giảm giá thành, đẩy mạnh
quảng cáo, hỗ trợ bán hàng. Hiện nay các sản phẩm của công ty sản xuất không
chỉ đáp ứng về mặt chất lượng mà còn phù hợp với điều kiện khí hậu khác biệt ở
nơi sử dụng và còn đáp ứng được sở thích về kiểu dáng và mẫu mã khách hàng
khó tính nhất yêu cầu. Để làm được điều đó, công ty đã không ngừng tạo ra các
sản phẩm và mẫu mã phong phú phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
Bảng : Kết quả tiêu thụ của công ty
Năm Sản lượng tiêu thụ (triệu) Xuất khẩu (triệu đôi) Nội địa (triệu đôi)
2001 4,5 1,78 2,72
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
2002 4,7 1,86 2,840
2003 5,1 1,4 3,160
2004 5,54 2,172 3,368
2.2 Định vị sản phẩm
Với việc phân đoạn thị trường như trên, công ty luôn tập trung vào đáp ứng
2 khúc thị trường là: Thị trường người tiêu dùng có thu nhập trung bình khá và thị
trường người tiêu dùng có thu nhập cao. Với 2 khúc thị trường này thì Công ty
phải cung ứng cho thị trường những sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã, kiểu

Giày Thượng Đình xuất hiện khá nhiều trên các bìa tạp chí thời trang của Pháp.
Giá bán một đôi giày là hơn 60 Euro tức gần 1tr8 VNĐ một cái giá tương đương
các đôi giày của các nhãn hàng lớn như Converse, Nike, Puma hay Adidas.
3.3 Quảng cáo
Nội dung quảng cáo:
- Thể hiện được kiểu dáng, mẫu mã phù hợp với từng lứa tuổi của sản
phẩm.
- Nhấn mạnh vào chất lượng cũng như các lợi ích của sản phẩm.
- Ý tưởng quảng cáo gây sự chú ý và thu hút với người xem.
- Đưa ra slogan hấp dẫn và những địa chỉ phân phối chính.
- Thuyết phục được mọi người mua sản phẩm.
Phương tiện quảng cáo
Chủ yếu là trên các phương tiện truyền thông, báo, tạp chí, các trang web
và trang web chính của công ty. Tài trợ những chương trình lớn để nhiều người
biết đến và đặc biệt là hệ thống kênh truyền miệng…
4. Phương pháp bán hàng
- Phân phối các mặt hàng đến tất cả các đại lý của công ty
- Nhận đặt hàng với số lượng lớn
- Giới thiệu chi tiết các sản phẩm trên trang website chính thức
thuongdinhfootwear.com.vn
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
VI. CÁC NGUỒN LỰC
1. Cơ cấu lao động:
Tổng số lao động hiện nay: 2052 người
- Hợp đồng: + Lao động hợp đồng dài hạn: 1020 người
+ Lao động hợp đồng có thời hạn: 1032 người
- Chuyên môn: + Lao động chuyên môn kỹ thuật: 300 người
+ Lao động phổ thông: 1752 người
Bảng 1: cơ cấu lao động theo trình độ Đơn vị: người

+ Các lĩnh vực khác.
Môi trường và điều kiện lao động
Tính chất công việc của người công nhân, về cơ bản không ở mức nặng
nhọc nhưng đòi hỏi phải qua đào tạo và cần tính kiên nhẫn, cẩn thận, và độ khéo
léo nhất định, điều này phụ thuộc rất lớn vào tâm lý của người lao động. Công ty
đã cố gắng tạo môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động cả về vật chất và
tinh thần giúp cho họ yên tâm, hăng hái hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
_ Về vật chất:
Hội đồng thi đua mỗi tháng họp một lần để đánh giá, tuyên dương các tập
thể, cá nhân có nhiều thành tích. Tổ chức các hoat động phục vụ bữa ăn giữa ca
cho công nhân, bán các nhu yếu phẩm phục vụ cán bộ công nhân viên. Chia sẻ với
người lao động mỗi khi gia đình họ có sự kiện trọng đại ( kết hôn, sinh con, tang
lễ,…). Trả lương, phụ cấp, trợ cấp kịp thời và thỏa đáng cho người lao động.
_ Về tinh thần:
Tổ chức một Trạm Y Tế chuyên lo chăm sóc sức khỏe cho người lao động
theo chế độ bảo hiểm y tế. Tổ chức các hội diễn văn nghệ, hội khỏe phù đổng,
tham gia các hoạt động thể thao do quận, ngành, thành phố tổ chức. Xây dựng nhà
nghỉ mát tại Sầm Sơn để tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi du lịch, nghỉ mát…
2. Đặc trưng về kỹ thuật công nghệ và nguồn lực
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
Các quá trình sản xuất sản phẩm được liên kết chặt chẽ với nhau và có 6
quá trình: Bồi, cắt, may, cán, gò, bao gói. Đầu ra của quá trình trước là đầu vào
của quá trình sau và được thực hiện theo hai công nghệ: Công nghệ sản xuất giầy
vải và công nghệ sản xuất giầy thể thao. Tất cả các công đoạn đều rất quan trọng
trong quá trình sản xuất, tại mỗi công đoạn đều có mẫu mã đối xứng để nhân viên
QC ( quản lý chất lượng ) tại bộ phận đó đối chiếu, kiểm tra, nghiệm thu. Một yêu
cầu luôn được đặt ra trong quá trình sản xuất là sai hỏng phải được phát hiện và
kịp thời ngăn chặn. Trong quá trình sản xuất từ giai đoạn gò đến giai đoạn lưu hóa
giầy có vai trò cực kì quan trọng, có ảnh hưởng đến tí lệ sản phẩm hỏng vì nếu

Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
dụng
2
Dây chuyền
SX giầy TT
2
Hàn
Quốc
1996 1997
1 triệu
đôi/ năm
3
Dây chuyền
SX giầy vải
3 Đài Loan 1991 1992
4 triệu
đôi/ năm
4
Máy cắt dập
thủy lực
35
Hàn
Quốc,
Đài Loan
- - -
5 máy
mới
nhập
của Hà
Quốc

Nguồn: số liệu về máy móc xưởng cơ năng
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
VII. XÂY DỰNG WEBSITE
Với mặt hàng đa dạng, nhiều chủng loại, mẫu mã phù hợp với xu thế, nhu
cầu của từng giai đoạn thời kì, và cũng là một thương hiệu được nhiều người dùng
biết đến nên việc thiết kế và xây dựng website là rất quan trọng.
Sơ đồ, mô hình chính của website
Phần trên cùng sẽ là tên, slogan, và logo chính thức của công ty.
Có thanh các mục để khách hàng biết thêm thông tin chi tiết bao gồm:
Trang chủ, Giới thiệu, Tuyển dụng, Sản phẩm, Tin tức – Sự kiện, Giỏ hàng, Hỏi –
đáp, Liên hệ.
Phần chính giữa sẽ là các hình ảnh về công ty hay dây chuyền sản xuất, và
các sản phẩm mới nhất đươc chạy bên dưới.
Và một số các phần khác để khách hàng có sự tìm kiếm thông tin dễ nhất
như: Danh mục sản phẩm, Hỗ trợ trực tuyến, Thăm dò ý kiến, Tin tức mới, Tìm
kiếm nhanh,… ( như hình trên ).
Công ty còn có bản cam kết về tính bảo mật thông tin của khách hàng (ở
phần phụ lục ).
Ngô Diệu Uyên _ D12QT4
Bài tiểu luận môn Marketing cơ bản
VIII. CƠ CẤU CÁC TỔ CHỨC NHÂN SỰ
1. Bộ máy tổ chức ( quản lý )
 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được phân thành hai cấp quản lý:
• Cấp quản lý doanh nghiệp
• Cấp quản lý phân xưởng
_ Giám đốc là người đứng đầu công ty, đại diện cho Nhà nước và công
nhân viên quản lý toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, có
quyền quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch và chính sách
pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức.

trường nội địa.
_ Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu ( XNK )
Có nhiệm vụ thu thập thông tin thị trường, giao dịch và tìm kiếm các đối
tác nước ngoài để kí kết các hợp đồng sản xuất và tiêu thụ giầy xuất khẩu.
_ Phòng chế thử mẫu ( CTM )
Chịu trách nhiệm về việc thiết kế, chế thử mẫu, đảm bảo việc thực hiện kĩ
thuật sản xuất theo đúng quy trình công nghệ.
_ Phòng kế hoạch – vật tư ( KH –VT )
Lập kế hoạch sản xuất, lập định mức vật tư, khai thác các nguồn cung ứng
và thu mua vật tư phục vụ sản xuất theo đúng tiến độ.
_ Phòng quản lý chất lượng ( QC )
Quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của công ty, thường
xuyên theo sát từng công đoạn sản xuất và kiểm tra chất lượng của sản phẩm trước
khi đem ra thị trường tiêu thụ.
_ Phòng kĩ thuật công nghệ ( KTCN)
Đưa ra quy trình công nghệ ( các bước công việc ) trong quá tình sản xuất.
Định mức nguyên vật liệu và kiểm tra. Theo dõi, kiểm soát và đo lường sản phẩm
nếu có khuyết tật thì phải có hành động phòng ngừa và khắc phục.
_ Phòng sản xuất – gia công ( SX – GC )
Tổ chức và quản lý gia công thành phẩm và bán thành phẩm tại các đơn vị.
Tổ chức quá trình sản xuất, chất lượng, xác nhận mẫu, phân tích dữ liệu và đề xuất
cải tiến.
_ Các phòng ban khác
Trạm y tế thường xuyên kiểm tra, khám sức khỏe định kì cho người lao
động. Phòng bảo vệ đảm bao an ninh trật tự cho mọi hoạt động diễn ra trong công
ty. Ban vệ sinh lao động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra giám sát vệ sinh an toàn lao
động.
_ Xưởng cơ năng
Có nhiệm vụ sửa chữa kịp thời các máy móc, thiết bị sản xuất bị hỏng hóc
nhằm phục vụ cho việc sản cuất diễn ra đúng với tiến độ đã định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status