BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC DÂN LẬP HÙNG VƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIỚI THIỆU VÀ ĐỊNH VỊ THƯƠNG
HIỆU MỸ PHẨM METHODE PHYSIODERMIE VÀO THỊ
TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS. LƯU VĂN PHÚ
SV: ĐỖ THỊ NHƯ SƯƠNG TP.HCM - 10/2007
LỜI MỞ ĐẦU
Không có người phụ nữ xấu, chỉ có người phụ nữ “chưa” biết làm đẹp. Tạo hóa
thật oái oăm khi đã tạo ra cái gọi là “đẹp” nhưng lại không cho biết chìa khóa của nó
nằm ở đâu, sự vận động của nó như thế nào. Cái đẹp khó nắm bắt bởi một lẽ đơn giản
trường mỹ phẩm hiện tại nhằm đề xuất những biện pháp giới thiệu và định vị thương
hiệu Methode tại Việt Nam, cụ thể là Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu những thành phần của thị trường mỹ phẩm và tình hình hoạt động của
nó: các nhãn hiệu nổi tiếng và uy tín, trong đó có nhãn hiệu nước ngoài và nhãn hiệu
Việt Nam; các loại mỹ phẩm tự bào chế; các loại mỹ phẩm xách tay, chợ đen.
- Nghiên cứu những đặc điểm của thị trường mỹ phẩm hiện tại: tình hình cạnh
tranh trên thị trường mỹ phẩm; những chức năng hiện có của mỹ phẩm; những xu
hướng làm đẹp trong tương lai; đánh giá việc kinh doanh mỹ phẩm sau WTO; tình
hình mỹ phẩm giả trên thị trường; tâm lý tiêu dùng của phụ nữ Việt nam; tình hình
quản lý của nhà nước.
- Nghiên cứu những thói quen tiêu dùng của khách hàng mục tiêu và những đánh
giá của họ về thị trường mỹ phẩm nói chung và về các thương hiệu mỹ phẩm được
xem xét là các đối thủ cạnh tranh của Methode.
Phương pháp nghiên cứu:
- Hệ thống lại lý thuyết:
Lý thuyết về quy trình xây dựng thương hiệu.
Lý thuyết về công tác PR.
Lý thuyết về khuyến mãi, tiếp thị, về các giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu là thị trường mỹ phẩm thành phố Hồ Chí Minh, khách hàng
mục tiêu của Methode và các đối thủ cạnh tranh.
- Phương pháp thu thập thông tin: lập bảng câu hỏi khảo sát; tìm kiếm và thống kê
những thông tin thu thập trên báo, những số liệu và những nhận định của các chuyên
gia trong vực lĩnh kinh doanh mỹ phẩm.
- Phương pháp phân tích thông tin: sử dụng phần mềm SPSS để phân tích bản câu
hỏi khảo sát.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SÁCH
Philip Kotler - Kotler bàn về tiếp thị, TP.HCM: Nhà xuất bản Trẻ - 2007
VietMode (15h01’, 03/02/2006), Thị trường mỹ phẩm và bài toán đẳng cấp.
Lấy về từ:
VNMedia (12h21’, 06/11/2007), Thời của mỹ phẩm chống lão hóa. Lấy về từ:
Thùy Kinh (10h21’, 05/11/2007), Bao giờ mỹ phẩm Việt Nam cất cánh. Lấy
về từ:
/>snews&mid=1309&mcid=72&menuid=
Khương Duy (15h38’, 08/07/2006), Bấp bênh mỹ phẩm xách tay. Lấy về từ:
Bảo Quỳnh (15/08/2007), Estee Lauder - nữ hoàng của vương quốc mỹ
phẩm. Lấy về từ:
/>quc-m-phm.html
Nguyễn Thi (14h21’, 29/03/2006), Mỹ phẩm Việt Nam – còn thiếu thương
hiệu. Lấy về từ:
Website của nhãn hiệu mỹ phẩm Methode Physiodermie:
NetMode (17h01’, 16/08/2006), Cẩn thận với mỹ phẩm tự bào chế. Lấy vế từ: MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Tóm tắt đề tài ii
Mục lục iv
Danh sách bảng biểu vii
Danh sách sơ đồ, hình, đồ thị viii
PHẦN MỞ ĐẦU trang 1
Mục tiêu nghiên cứu: 2
2.2.2 Xu hướng mới trong tương lai: 29
2.2.3. Thực trạng mỹ phẩm giả, kém chất lượng tràn lan: 34
2.2.4. Tâm lý tiêu dùng của người Việt Nam: 34
2.2.5. Thị trường mỹ phẩm Việt sau gia nhập WTO: 36
2.2.6. Quản lý của nhà nước đối với ngành kinh doanh mỹ phẩm: 36
2.3 Phân tích vị trí thương hiệu và các chiến thuật marketing thành công
của một số nhãn hiệu lớn trên thị trường: 37
2.3.1 Shisedo: 37
2.3.2 L’Oreal: 39
2.3.2 Menard: 42
2.3.3 Estee Lauder: 44
2.4. Phân tích kết quả khảo sát thị trường: 47
2.4.1 Vấn đề nghiên cứu: 47
2.4.2 Mục tiêu nghiên cứu: 47
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu: 47
2.4.4 Kết quả nghiên cứu: 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIỚI THIỆU VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU METHODE PHYSIODERMIE 58
3.1 Giới thiệu thương hiệu mỹ phẩm Methode Physiodermie: 58
3.1.1 Nguồn gốc hình thành thương hiệu: 58
3.1.2 MEIMA - Công nghệ chính của Methode: 58
3.1.3 Sản phẩm của Methode 61
3.1.4 Sứ mạng và tầm nhìn thương hiệu: 61
3.2 Một số biện pháp giới thiệu và định vị thương hiệu Methode
Physiodermie tại TP Hồ Chí Minh: 62
3.2.1 Xác định khách hàng mục tiêu và thị trường mục tiêu: 62
3.2.2 Xây dựng tầm nhìn và sứ mạng thương hiệu 63
3.2.3 Phân tích SWOT: 63
3.2.4 Hình thành mục tiêu và kế hoạch chiến lược thương hiệu: 65
Bảng 4.15: ý kiến nhận định đối với nhãn hiệu Estee Lauder 96
Bảng 4.16: tinh chất thiên nhiên hay hợp chất hóa học 96 Danh sách sơ đồ, hình, biểu đồ
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Quy trình xây dựng phát triển thương hiệu Trang 7
Sơ đồ 1.2: Xây dựng chiến lược thương hiệu tổng thể 8
Sơ đồ 1.3: Phân tích SWOT 9
Sơ đồ 1.4: Mô hình xây dựng thương hiệu 10
Sơ đồ 3.1: Phân tích SWOT của Methode 64
Sơ đồ 3.2: Website công ty 71
Hình:
Hình 1.1: Logo cách điệu từ tên công ty Trang 12
Hình 1.2: Logo sử dụng hình ảnh nói lên lĩnh vực kinh doanh 12
Hình 1.3: Logo cách điệu hay trừu tượng 12
Hình 1.4: Logo Adidas 18
Hình 3.1: Logo thương hiệu Methode 66
Hình 3.2: Mặt trước và sau danh thiếp 68
Hình 3.3: Mặt trước và sau thẻ vip 68
o Hình 4.22 Fluid Global Action Multi-Regen. Body 81
o Hình 4.23 Hydro-Tonifying (DeepHydrator) 81
o Hình 4.24 Essential Oligo Concentrate 81
o Hình 4.25 Tonifying Mask 81
o Hình 4.26 Balancing Mask 81
o Hình 4.27 Detoxifying Mask 81
o Hình 4.28 Soothing (CN) Bioarome 81
o Hình 4.29 Tonifying (TM) Bioarome 81
o Hình 4.30 Anti-Redness (FL) Bioarome 81
o Hình 4.31 Normalizing (HY) Bioarome 81
o Hình 4.32 Decongesting (VD) Bioarome 81
o Hình 4.33 Purifying (DEP) Bioarome 82
o Hình 4.34 Anti-Impurities (DS) Bioarome 82
o Hình 4.35 Oily Skin (RS) Bioarome 82
o Hình 4.36 Revitalizing (RC) Bioarome 82
o Hình 4.37Slimming (CEL) Bioarome 82
o Hình 4.38 Regenerating Oi 82
o Hình 4.39 Cleansing Milk 82
o Hình 4.40 Cleansing Lotion 82
o Hình 4.41 Action Serum 82
o Hình 4.42 Treating Cream 82
o Hình 4.43 Day Cream* 82
o Hình 4.44 Lightening Cleansing Mask 82
o Hình 4.45 Bust Refirming 82
o Hình 4.46 Hand Beauty Cream 82
o Hình 4.47 Bio-Gommage Body 82
o Hình 4.48 Body Shaping Gel 82
o Hình 4.49 Vergetyl-Anti-Stretch 83
o Hình 4.50 Body Fluid 83
o Hình 4.51 Light Leg Complex (spray) 83