Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần xi măng sông thao - Pdf 13

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
HĐQT Hội đồng quản trị
HTKH Hoàn thiện kế hoạch
KHSXKD Kế hoạch sản xuất kinh doanh
KT-KH-VT Kỹ thuật-Kế hoạch-Vật tư
NVL Nguyên vật liệu
SX Sản xuất
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCDN Tài chính doanh nghiệp
VLXD Vật liệu xây dựng
i
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
1. DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nhu cầu khí nén cho nhà máy Error: Reference source not found
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của công ty theo trình độ chuyên chuyên môn Error:
Reference source not found

Bảng 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xi
măng Sông Thao giai đoạn 2009-2012 38
Bảng 2.4: Doanh thu của công ty theo sản phẩm giai đoạn 2009-2012 Error: Reference
source not found

Bảng 2.5: Giá của một số loại xi măng so với đối thủ cạnh tranh năm 2012 Error:
Reference source not found

Bảng 2.6: Giá xi măng PCB 40 của công ty trên các thị trường Error: Reference
source not found

để có được sản phẩm thì con người phải bỏ ra chi phí và họ phải đứng trước sự
lựa chọn để đạt hiệu quả cao nhất trên một đồng chi phí. Sự lựa chọn của họ dựa
trên những đánh giá về giá trị, chi phí và sự thoả mãn. Sản phẩm được lựa chọn
là sản phẩm có giá trị đem lại sự thoả mãn cao nhất trên một đồng chi phí.
Thực chất của Marketing-mix là làm việc với thị trường để biến các trao
đổi tiềm tàng thành hiên thực nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của
con người. Người làm Marketing-mix cần phải xác định những đối tượng khách
hàng, định rõ nhu cầu của họ… thông qua các hoạt động chính như phát tiển sản
phẩm, nghiên cứu thị trường, quảng cáo, định giá, phân phối, phục vụ…Trong
môi trường kinh doanh luôn chứa đựng những biến động đòi hỏi các hoạt động
Marketing - Mix, một mặt phải giải quyết thoả đáng các mối quan hệ phát sinh
giữa các yếu tố tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác cần phải thích
nghi các yếu tố bên trong doanh nghiệp với những thay đổi các khung
Marketing-mix cùng với nhiều phương thức tiếp cận tốt hơn.
Ngoài các hoạt động chức năng như sản xuất, tài chính, nhân lực thì Công
ty phải thực sự chú trọng đến chức năng kết nối doanh nghiệp với thị trường đó
là chức năng quản trị Marketing. Marketing - Mix đóng vai trò hết sức quan
trọng trong việc quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể
hiện:
- Tối đa hoá sản lượng bán thông qua triển khai hệ thống chính sách về
sản phẩm, giá, phân phối, khuyếch trương.
- Tối đa hóa sự thoả mãn của ngời tiêu dùng.
- Tối đa hoá sự lựa chọn của người tiêu dùng.
Tóm lại với các vai trò cơ bản trên, hoạt động Marketing-Mix đã trở nên
hết sức cần thiết với cả người bán và người mua trong mọi lĩnh vực của cuộc
4
sống xã hội nói chung và lĩnh vực kinh doanh điện tử nói riêng. Đặc biệt trong
môi trường cạnh tranh giữa nhiều doanh nghiệp trên cùng một thị trường, nếu
không có sự trợ giúp của các hoạt động Marketing-Mix thì doanh nghiệp sẽ dẫn
đến nguy cơ mất dần khách hàng và cuối cùng là thất bại trong cạnh tranh, rất

tại công ty cổ phần xi măng Sông Thao” làm đề tài nghiên cứu khoa học của
mình.
2. Mục tiêu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
- Phân tích tình hình thực hiện chiến lược Marketing – Mix tại công ty xi
măng Sông Thao, tìm ra các ưu điểm và nhược điểm để từ đó tìm cách hoàn
thiện các chiến lược và đề xuất các biện pháp để mang lại hiệu quả cao nhất
- Làm sáng tỏ những vướng mắc giữa thực tế và lýhuyết để có thể hoàn
thiện bổ sung kiến thức tích luỹ được ở trường.
- Đánh giá thực trạng tình hình tổ chức các hoạt động Marketing tại công
ty. Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kinh doanh của công ty.
Đồng thời, giúp ban lãnh đạo công ty hoạch định được chiến lược phát triển
trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing-Mix
- Thực trạng chiến lược Marketing-Mix tại công ty cổ phần xi măng Sông
Thao.
- Giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix tại công ty cổ
phần xi măng Sông Thao.
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp luận
Để tiến hành những nội dung nghiên cứu, quan điểm thống nhất và xuyên
suốt trong quá trình nghiên cứu là quan điểm duy vật biện chứng và quan điểm
duy vật lịch sử.
- Phương pháp duy vật biện chứng chỉ rõ khi nghiên cứu một sự vật, hiện
tượng cần phải nghiên cứu nó trong mối quan hệ hữu cơ với các sự vật, hiện
tượng khác xung quanh nó mới có được sự nhận xét đúng, kết quả đúng về sự
6
vật, hiện tượng nghiên cứu. Phương pháp này được sử dụng khi coi Công ty Cổ
phần xi măng Sông Thao hay chiến lược Marketing-Mix của công ty trong trạng

- Phương pháp so sánh tổng hợp: Tổng hợp và so sánh các số liệu kinh
doanh, số lượng lao động, lương thưởng… nhằm đánh giá công tác tạo động lực
cho người lao động của công ty.
- Phương pháp thống kê bảng biểu: Qua bảng biểu sẽ dễ dàng nhận thấy
được sự biến động về lợi nhuận, số lượng lao động, lương… ảnh hưởng đến
công tác tạo động lực của công ty.
3.4. Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh
Sau khi đă có số liệu cần tiến hành phân tích tức là chia nhỏ các vấn đề
cần nghiên cứu để vấn đề phức tạp trở nên đơn giản. Từ đó có những nhận định
đúng đắn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu.
Chiến lược Marketing-Mix tại công ty cổ phần Xi măng Sông Thao.
4.2 Phạm vi nghiên cứu.
Không gian: Công ty cổ phần Xi măng Sông Thao.
Thời gian : 2009-2012
Nội dung: Chiến lược Marketing- Mix tại công ty cổ phần xi măng Sông
Thao.
5. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing-Mix
Chương 2: Thực trạng chiến lược Marketing-Mix tại công ty cổ phần xi
măng Sông Thao.
Chương 3. Giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix tại công
ty cổ phần xi măng Sông Thao.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX
1.1. Các khái niệm liên quan tới marketing:
1.1.1 Khái niệm giá sản phẩm

Chủng loại hàng hóa: Chủng loại hàng hoá là một nhóm hàng hoá có
liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho
một nhóm khách hàng, hay thông qua các kiểu tổ chức thương mại, hay trong
khuôn khổ cùng một dãy giá.
1.1.4. Marketing
Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao
đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Cũng có thể
hiểu, Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức)
nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.
Thông thường người ta cho rằng hoạt động Marketing là của người bán,
nhưng hiểu một cách đầy đủ thì cả người mua và người bán đều phải làm
Marketing. Trên thị trường bên nào tích cực hơn trong việc tìm kiếm trao đổi với
bên kia thì bên đó thuộc về bên làm Marketing.
1.1.5. Marketing – mix
Marketing – Mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử dụng
để theo đuổi những mục tiêu marketing của mình.
Marketing – Mix gồm nhiều công cụ khác nhau. Theo McCarthy, có 4 yếu
tố cơ bản là: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp.
Marketing – Mix của một công ty tại thời điểm nào đó chính là sự phối hợp
giữa các yếu tố: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp. Các yếu tố này
có thể được điều chỉnh và thay đổi tùy thuộc vào thị trường và khách hàng mục
tiêu. Tuy nhiên, không thể thay đổi tất cả các yếu tố này trong một thời gian
ngắn. Vì vậy, trong thời gian ngắn, các công ty không thay đổi phương án
Marketing – Mix đã lựa chọn, mà chỉ điều chỉnh một số yếu tố mà thôi.
1.1.6. Chiến lược Marketing – mix
10
Chiến lược Marketing-Mix là việc doanh nghiệp sử dụng các loại chính sách
khác nhau, các biến sốmà công y có thể kiểm soát và quản lý được để tác động
và gây ảnh hưởng có lợi cho khách hàng mục tiêu. Thông qua đó thực hiện được
mục tiêu hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế tối đa trong từng thời điểm

Nhờ đó doanh nghiệp chiến thắng được đối thủ cạnh tranh và kết quả là không
chỉ thu được lợi nhuận mà còn tăng được thị phần của mình. Vì vậy tiêu thụ sản
phẩm cũng là công cụ để "giành giật thị trường" của các doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của marketing, vai trò của marketing được
nhìn nhận ngày càng thiết thực và phù hợp hơn. Marketing-mix là một
bộ phận trong triết lý marketing. Do vậy, việc nhìn nhận vai trò của
marketing-mix trong tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cũng chính là vai
trò của marketing trong tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Marketing –mix trong tiêu thụ sản phẩm phân tích, lập kế
hoạch thực hiện và kiểm tra việc thi hành những biện pháp thông qua
các chính sách marketing – mix nhằm thiết lập, củng cố và duy trì
những cuộc trao đổi có lợi với những người mua đã được lựa chọn để đạt
những nhiệm vụ xác định của doanh nghiệp nh ư thu lợi nhuận, tăng khối
lượng hàng tiêu dùng, mở rộng thị trường.
Marketing hiện đại ngày càng được áp dụng trong mọi lĩnh vực hoạt
động chính trị, xã hội. Nó phản ánh mọi mặt trong đời sống kinh tế xã
hội. Mặt khác nó còn khẳng định tính không thể thay thế được của
phương pháp quản trị kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường.
1.3. Nội dung của hoạt động Marketing - Mix
Nội dung của chiến lược Marketing- mix bao gồm 4 chính sách cơ bản
mà công ty phải thông qua. Chính sách sản phẩm, chính sách phân phối sản
phẩm, chính sách giá sản phẩm chính sách xúc tiên hỗn hợp.
1.3.1. Chính sách sản phẩm
Đây là biến số quan trọng nhất của chiến lược kinh doanh cũng như chiến
lược Marketing- mix. Thực hiện tốt chính sách này góp phần tạo uy tín và
12
khả năng cạnh tranh giành khách hàng cho công ty. Chính sách sản phẩm được
thực hiện thông qua các quyết định sau:
- Quyết định về chủng loại và danh mục hàng hoá

chức sản xuất, các kênh phân phối hay một tiêu chuẩn nào đó.
Các thông số đặc trưng trên cho danh mục sản phẩm mở ra cho công ty
các chiến lược mở rộng danh mục sản phẩm:
+ Mở rộng danh mục sản phẩm bằng cách bổ xung sản phẩm mới.
+ Kéo dài từng loại sản phẩm làm tăng chiều dài danh mục.
+ Bổ xung các phương án sản phẩm cho từng loại sản phẩm và làm tăng
chiều sâu của danh mục sản phẩm.
+ Tăng hay giảm mật độ của loại sản phẩm tuỳ thuộc công ty có ý muốn
tăng uy tín vững chắc trên lĩnh vực hay trên nhiều lĩnh vực.
* Quyết định về nhãn hiệu và bao gói sản phẩm
Khi hoạch định chiến lược marketing cho từng loại sản phẩm, doanh
nghiệp phải quyết định hàng loạt vấn đề có liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm.
Việc gắn nhãn hiệu là một chủ đề quan trọng trong chiến lược sản phẩm.
Nhãn hiệu về cơ bản là một sự hứa hẹn của người bán đảm bảo cung
cấp cho người mua một tập hợp nhất định những tính chất, lợi ích và dịch
vụ.
Những quyết định về nhãn hiệu là những quyết định quan trọng trong
chiến lược sản phẩm bởi vì nhãn hiệu được coi như là tài sản lâu bền quan trọng
của một công ty. Việc quản lý nhãn hiệu cũng được coi như là một công cụ
marketing chủ yếu trong chiến lược sản phẩm.
* Quyết định về chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là toàn bộ những tính năng và đặc điểm của một sản
phẩm hay dịch vụ đem lại cho nó khả năng thoả mãn những nhu cầu được nói ra
hay được hiểu ngầm”.
Giữa chất lượng sản phẩm và dịch vụ, sự thoả mãn của khách hàng và khả
năng sinh lời của công ty có một mối liên hệ mật thiết. Mức chất lượng càng
cao thì mức độ thoả mãn của khách hàng cũng càng cao, trong khi đó có thể
tính giá cao hơn.
14
Chất lượng sản phẩm là thuộc tính đầu tiên và quan trọng nhất mà khách

15
Giá cả là yếu tố trực tiếp trong Marketing- mix tạo ra thu nhập và là một
trong những yếu tố linh hoạt nhất của Marketing- mix, nó có thể thay đổi nhanh
chóng, không giống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của
kênh, đồng thời việc định giá và cạnh tranh giá là những vấn đề nổi trội được
đặt ra cho những người làm marketing.
Chiến lược định giá phụ thuộc vào mục tiêu marketing của công ty. Khi
xác định giá cho sản phẩm, công ty cần xem xét các bước của quá trình định
giá như
sau:
Thứ nhất, công ty lựa chọn được mục tiêu marketing của mình thông qua
định giá, đó là: chi phí, lợi nhuận, tăng tối đa thu nhập trước mắt, tăng mức
tiêu thụ, tăng việc giành phần “ngon” của thị trường hay dành vị trí dẫn đầu
về mặt chất lượng sản phẩm.
Thứ hai, công ty xác định, ước lượng quy mô cầu và độ co dãn của cầu
để có căn cứ định giá cho thích hợp.
Thứ ba, công ty ước tính giá thành và đây là mức giá sàn của sản phẩm.
Thứ tư, tìm hiểu giá của đối thủ cạnh tranh để làm cơ sở xác định vị
trí cho giá của mình.
Thứ năm, lựa chọn phương pháp định giá, nó bao gồm các phương pháp:
Định giá theo phụ giá, định giá theo lợi nhuận mục tiêu, định giá theo giá trị
cảm nhận của khách hàng, định giá theo giá trị, định giá theo giá cả hiện hành,
định giá đấu thầu.
Thứ sáu, công ty lựa chọn giá cuối cùng của mình, phối hợp với các yếu
tố khác của Marketing- mix.
Do vấn đề cạnh tranh và sự thay đổi của thị trường kéo theo công ty phải
thay đổi, điều chỉnh giá cho thích hợp, có thể có các chiến lược điều chỉnh sau:
Định giá theo nguyên tắc địa lý, chiết giá và bớt giá, định giá khuyến mãi, định
giá phân biệt và định giá cho danh mục sản phẩm.
Khi thực hiện việc thay đổi, điều chỉnh giá công ty cần phải xem xét

- Marketing trực tiếp: Sử dụng thư, điện thoại và những công cụ liên lạc
gián tiếp khác để thông tin cho những khách hàng hiện có và khách hàng
triển vọng hay yêu cầu họ có phản ứng đáp lại.
17
- Kích thích tiêu thụ: Là những hình thức thưởng trong thời gian ngắn để
khuyến khích dùng thử hay mua một sản phẩm hay dịch vụ.
- Quan hệ quần chúng và tuyên truyền: Là các chương trình khác nhau
được thiết kế nhằm đề cao hay bảo vệ hình ảnh của công ty hay những sản
phẩm cụ thể của nó.
- Bán hàng trực tiếp: Là sự giới thiệu trực tiếp bằng miệng về sản phẩm và
dịch vụ của công ty thông qua cuộc đối thoại với một hoặc nhiều khách hàng
tiềm năng nhằm mục đích bán hàng.
Mỗi công cụ xúc tiến hỗn hợp đều có những đặc điểm riêng và chi phí của
nó, do vậy khi lựa chọn các công cụ và phối hợp các công cụ trong chính sách
xúc tiến hỗn hợp, người làm marketing phải nắm được những đặc điểm riêng
của mỗi công cụ khi lựa chọn cũng như phải xét tới các yếu tố ảnh hưởng tới
cơ cấu công cụ xúc tiến hỗn hợp như: Kiểu thị trường sản phẩm, chiến lược
đẩy và kéo, giai đoạn sẵn sàng của người mua, giai đoạn trong chu kỳ sống sản
phẩm.
Thực hiện nội dung của các hình thức trên thì công ty cần chú ý đến
các vấn đề sau: xác định ai là khách hàng của công ty, hình thức nào là phù hợp
nhất, nội dung cần nhấn mạnh điểm gì ở sản phẩm, thời gian và tần xuất sử
dụng hình thức này.
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc vận dụng marketing – mix vào hoạt
động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.4.1. Môi trường bên ngoài
1.4.1.1. Môi trường vĩ mô
Có rất nhiều các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến hoạt
động kinh doanh của công ty. Chúng tạo ra những cơ hội và cả những thách
thức cho sự tồn tại và phát triển của công ty.

* Môi trường công nghệ
Mỗi công nghệ phát sinh sẽ hủy diệt các công nghệ trước đó không ít
thì nhiều. Đây là sự hủy diệt mang tính sáng tạo. Đối với công ty thì các yếu
tố công nghệ luôn có hai mặt. Một mặt tích cực là công nghệ mới sẽ đem lại
phương pháp chế tạo mới giúp giảm giá thành, nâng cao chất lượng, giảm chi
19
phí theo quy mô Mặt khác công nghệ tiến bộ sẽ là sự lo ngại cho các công ty
khi họ không có đủ nguồn lực để chạy theo công nghệ.
1.4.1.2. Môi trường vi mô trong kinh doanh
* Đối thủ cạnh tranh hiện tại.
Hiểu được các đối thủ cạnh tranh của mình là điều cực kỳ quan trọng để
có thể lập kế hoạch Marketing hiệu quả. Công ty thường xuyên so sánh sản
phẩm của mình, giá cả, các kênh và hoạt động khuyến mãi của mình với đối
thủ cạnh tranh. Nhờ vậy mà họ có thể phát hiện được những lĩnh vực mà
mình có ư u thế hơn cạnh tranh hay bất lợi trong cạnh tranh.
* Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Bao gồm các công ty hiện nay chưa nằm trên thị trường cạnh tranh
nhưng vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lai. Đó là mối lo ngại mà bất
kỳ công ty nào cũng phải tính đến.
* Khách hàng
Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản quý báu nhất của hãng. Sự tín
nhiệm đó đạt được do biết thoả mãn nhu cầu và thị hiếu tốt hơn đối thủ cạnh
tranh. Các hãng sản xuất có thể bán hàng thông qua các trung gian nhưng
người có quyết định cuối cùng lại là những người tiêu dùng sản phẩm. Do
vậy các hãng cần nắm được đặc điểm của nhóm khách hàng mục tiêu. Đây là
nhân tố then chốt hết sức quan trọng quyết định đến thành công hay thất
bại của công ty.
* Nhà cung cấp
Đây là nhân tố quan trọng quyết định lựa chọn nhà cung ứng hàng hóa
cho công ty. Việc lựa chọn nhà cung cấp tốt là một thành công đáng kể

phí phi giá. Nên người bán đòi hỏi phải có thông tin Marketing ngày càng
nhanh, chính xác để phục vụ cho việc kế hoạch hoá và ra quyết định
Marketing. Ngoài việc quản trị tiền, vật tư, máy móc, con người thì thông
tin là nguồn lực thứ năm có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp. Trong một xã
hội thông tin không xa thì thông tin càng được quan tâm.
21
1.4.2.2. Các nhân tố thuộc loại sản phẩm và chu kỳ sống của sản phẩm.
Các nhiệm vụ kinh doanh tổng quát của công ty thường được nêu ngay
từ đầu khi thành lập công ty. Tuy nhiên, các nhiệm vụ này cần phải được xem
xét lại sau những khoảng thời gian nhất định do những thay đổi trong hoạt
động kinh doanh, trong môi trường kinh doanh của công ty, chẳng hạn mở
rộng thị trường, thay đổi thị trường, bảo vệ thị phần
Sản phẩm và thị trường đều có chu kỳ sống đòi hỏi công ty phải đề ra
những chiến lược Marketing kế tiếp nhau cho phù hợp với từng giai đoạn
trong chu kỳ sống. Ngay cả khi biết rằng sản phẩm không còn sống mãi
mãi, công ty vẫn hy vọng tăng tuổi thọ và khả năng sinh lời của sản phẩm
đó. Do vậy, các mục tiêu Marketing phải được xác định dựa trên sự phân tích
thị trường và chiến lược Marketing hiện tại. Việc phân tích này sẽ giúp công ty
biết được thị trường, sản phẩm đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống, từ đó
xác định mục tiêu Marketing cụ thể.
Lịch sử tiêu thụ của nhiều sản phẩm tuân theo đường cong hình chữ S
gồm 4 giai đoạn: giai đoạn tung ra thị trường, giai đoạn phát triển, giai đoạn
sung mãn và giai đoạn suy thoái. Tương ứng với những giai đoạn này là
những cơ hội và vấn đề riêng biệt đối với chiến lược Marketing và tiềm năng
sinh lời.
22
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG THAO
2.1. Khái quát về công ty cổ phần xi măng Sông Thao

phẩm chủ đạo là xi măng PCB 40, PC 40, ngoài ra còn có sản phẩm xi măng
mác cao PC50 phục vụ nhu cầu thị trường và nhu cầu nội tại của HUD cho xây
dựng Nhà cao tầng.
Thực hiện Quyết định số 164/ 2002/ QĐTTg ngày 18/ 11/ 2002 của Thủ
Tướng Chính Phủ và được sự đồng ý của UBND tỉnh Phú Thọ. Công ty cổ phần
Xi măng Sông Thao được thành lập với ba cổ đông sáng lập. Tổng công ty đầu
tư phát triển nhà và đô thị, nay là Tập đoàn phát triển nhà và đô thị Việt
Nam Tổng công ty lắp máy Việt Nam ( LILAMA ). Công ty xi măng Phú
Thọ. Sản phẩm của Công ty là sản xuất Xi măng Poóc lăng hỗn hợp PCB 40 trên
dây chuyền công nghệ hiện đại theo phương pháp khô, có hệ thống Cyclôn trao
đổi nhiệt 5 tầng và Calciner. Chất lượng xi măng PCB 40 của Công ty cổ phần
xi măng Sông Thao đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn TCVN 6260:1997.Địa bàn hoạt
động của công ty chủ yếu là thị trường trong tỉnh, Hà nội và các tỉnh lân cận.
Ngay từ khi thành lập Công ty đã không ngừng chú trọng thu hút, xây
dựng đội ngủ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, đầu tư máy móc thiết bị
hiện đại để nâng cao năng lực và khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Như vậy ta có thể khái quát quá trình hình thành và phát triển công ty như
sau:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xi măng Sông Thao.
- Tên giao dịch: Songthao cement joinstock company
- Tên giao dịch quốc tế : LAFCHEMCO.
- Trụ sở chính: xã Ninh Dân, Huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Giấy chứng nhận ĐKKD: Số ĐK 2600279082
- Điện thoại: 0210 3884 997
- Fax: 0210.2884.929
- Cơ quan cấp: Bộ Công nghiệp nặng
24
- Lĩnh vực kinh doanh:
+ Ngành xây dựng và nguyên vật liệu xây dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status