Dẫn luận ngôn ngữ học
Bài 2:
Cấu trúc của ngôn ngữ
1. Hệ thống và kết cấu của ngôn ngữ
2. Ngôn ngữ là 1 hệ thống tín hiệu
1.Hệ thống và kết cấu của ngôn ngữ
1. HỆ THỐNG VÀ KẾT CẤU CỦA NGÔN NGỮ
•
Khái niệm hệ thống và kết cấu
•
Các quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ
•
Các đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ
I. Khái niệm hệ thống và kết cấu
•
Khái niệm về hệ thống và kết cấu:
a. Khái niệm về hệ thống:
- Hệ thống là một thể thống nhất bao gồm các yếu tố
có quan hệ và liên hệ lẫn nhau. Nói đến hệ thống cần có
hai điều kiện:
+ Tập hợp các yếu tố đồng loại
+ Những mối quan hệ và liên hệ lẫn nhau giữa các
yếu tố
b. Khái niệm về kết cấu:
- Kết cấu là mạng lưới của những mối quan hệ và liên
hệ giữa các yếu tố khác loại trong hệ thống.
- Ví dụ: Từ bao gồm các âm vị, câu bao gồm các từ
nhỏ đến lớn ta có các đơn vị:
a. Âm vị:
Là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất trong chuỗi lời nói: Âm vị là
tổng thể các nét khu biệt được thể hiện đồng thời của cùng
1 loại âm tố. Âm vị có chức năng phân biệt các đơn vị ngôn
ngữ, phân biệt nghĩa của từ và nhận cảm.
Ví dụ: Màn có âm thanh khác với bàn nhờ có sự đối lập
giữa âm vị /b/ và âm vị /m/, do vậy chúng khu biệt nghĩa của
hai từ này
II. Các loại đơn vị chủ yếu của
ngôn ngữ
b. Hình vị: là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa (mang
nghĩa từ vựng hoặc nghĩa ngữ pháp), là chuỗi kết
hợp các âm vị tạo thành. Hình vị có chức năng cấu
tạo từ và biểu thị ý nghĩa từ vựng, nghĩa ngữ pháp
của từ.
- Ví dụ: “Quốc kỳ” được tạo bởi 2 hình vị là
“Quốc” và “kỳ” kết cấu với nhau theo quan hệ chính
phụ, kiểu hán việt. Hai hình vị này đều biểu thị
nghĩa : Quốc: nước, kỳ: cờ.
- Trong tiếng Anh, từ Unkind có 2 hình vị, từ
boxes có 2 hình vị: 1 hình vị từ vựng và 1 hình vị
ngữ pháp.
II. Các loại đơn vị chủ yếu của
ngôn ngữ
c. Từ: Trong tiếng Việt, từ là đơn vị được cấu tạo bằng
một hoặc một số từ tố (hình vị). Từ là đơn vị nhỏ nhất
có nghĩa và có khả năng hoạt động độc lập. Từ có
ngữ đoạn)
Là mối quan hệ nối kết các đơn vị ngôn ngữ
thành chuỗi khi đi vào hoạt động giao tiếp. Nó liên kết
các yếu tố lại để tạo thành những đơn vị lớn hơn: liên
kết các âm vị lại để tạo thành hình vị, liên kết các hình
vị để tạo thành từ, liên kết các từ để tạo thành câu,
liên kết câu thành văn bản.
Trên trục hình tuyến chỉ có những đơn vị đồng
dạng: từ kết hợp với hình vị, âm vị kết hợp với âm vị
Ví dụ: Cái cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non.
III. Những quan hệ chủ yếu trong
ngôn ngữ
b.2. Quan hệ dọc (quan liên tưởng =
quan hệ hình)
Là quan hệ giữa các yếu tố cùng nhóm
chức năng - ngữ nghĩa có thể thay thế được cho
nhau trong một vị trí của chuỗi lời nói.
Ví dụ: để diễn đạt hành động đã và đang
diễn ra trong tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Việt,
các đơn vị ngôn ngữ được kết hợp theo quan
hệ hình sau:
- I have been learning English for a long
time (1)
- J’ apprends Anglais depuis longtemps (2)
- Tôi đã học tiếng anh lâu rồi
(3)
thể hiện trên hai mối quan hệ :
thể hiện trên hai mối quan hệ :
quan hệ cấp bậc và quan hệ
quan hệ cấp bậc và quan hệ
ngang, dọc
ngang, dọc
2. Ngôn ngữ là một hệ thống
tín hiệu đặc biệt
2. NGÔN NGỮ LÀ MỘT
HỆ THỐNG TÍN HIỆU ĐẶC BIỆT
•
Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
•
Ngôn ngữ là một hệ thống
tín hiệu đặc biệt
I. Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
A. Khái niệm tín hiệu:
Tín hiệu là một thuộc tính vật chất tác động tới giác quan
của con người, giúp con người có khả năng suy diễn được
tới một nội dung nào đó.
Ví dụ: Cái đèn đỏ trong bảng đèn tín hiệu giao thông
đường bộ là một tín hiệu, bởi vì, khi nó hoạt động (sáng lên),
người ta thấy nó và suy diễn tới sự cấm đoán, không được đi
qua chỗ nào đó.
Tín hiệu mang tính xã hội, được con người quy ước với
nhau để biểu thị một nội dung cụ thể nào đấy.
Ngôn ngữ là 1 hệ thống
I.Bản chất tín hiệu của ngôn
ngữ
C. Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ:
Tính
hai mặt
Giá trị
khu biệt
Tính
võ đoán
Tính
Vật chất
Bản chất
tín hiệu
I. Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
C.1. Tính hai mặt:
Tín hiệu ngôn ngữ thống nhất giữa hai mặt: cái
biểu hiện và cái được biểu hiện
•
Cái biểu hiện (hình thức của tín hiệu)
Là những dạng âm thanh khác nhau mà trong
quá trình nói năng con người đã thiết lập lên mã cụ
thể cho mình, đó chính là đặc trưng âm thanh cụ thể
của từng ngôn ngữ.
•
Cái được biểu hiện (nội dung của tín hiệu)
Là những thông tin, những thông điệp về
Ví dụ: so sánh vết mực và 1 chữ cái
-
Giống nhau: về bản chất vật chất. Chúng đều có khả năng
tác động vào thị giác như nhau
-
Khác nhau: Tất cả các thuộc tính vật chất của vết mực như:
độ lớn, hình dạng, màu sắc,… đều quan trọng như nhau
trong đặc trưng của vết mực. Còn 1 chữ cái nhất định thì dù
đậm nét hay thanh, to hay nhỏ vẫn chỉ là chữ cái đó thôi.
Có sự khác nhau đó là do chữ cái nằm trong hệ thống tín
hiệu còn vết mực thì không
C.4 Giá trị khu biệt:
Cái quan trọng của yếu tố trong hệ thống ngôn ngữ là sự
khu biệt
Ví dụ: Các chữ cái trong hệ thống có những nét khu
biệt: a<>b<>c<>d<>đ<>e
II.Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu
đặc biệt
Tính phức tạp
nhiều tầng bậc
Tính đa trị Tính độc lập tương đối
Tính năng sản
Tính bất biến và
khả biến
Hệ thống
tín hiệu đặc biệt
II. Ngôn ngữ là một hệ thống