báo cáo tổng hợp Công ty Cổ phần Xây dựng Thương Mại và Sản Xuất Quang Trung - Pdf 13

Trường ĐH Thương mại GVHD: PGS.TS Phạm Đức Hiếu
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với những kiến thức được nhà trường trang bị trong suốt quá trình đào tạo
thì kiến thức thực tế tại doanh nghiệp cũng là một kiến thức quan trọng không thể
thiếu để sinh viên có thể hiểu sâu,hiểu thực tế hơn về những kiến thức chuyên môn
chuyên ngành của mình. Bên cạnh những giờ thảo luận tìm hiểu thực tế, những buổi
mời báo cáo thực tế cho sinh viên thì việc nhà trường tạo điều kiện, hướng dẫn để sinh
viên đi thực tập ở học kì cuối đã góp phần rất lớn để sinh viên chúng em hiểu rõ hơn
thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Được sự giới thiệu, hướng dẫn của nhà trường trong thời gian tập huấn chuẩn bị
thực tập, được sự đồng thuận của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Xây dựng Thương
Mại và Sản Xuất Quang Trung, đặc biệt là được sự hướng dẫn và chỉ dạy tận tình
của Thầy giáo hướng dẫn PGS-TS Phạm Đức Hiếu em đã hoàn thành quá trình thực
tập tổng hợp ba tuần tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại & Sản Xuất Quang
Trung. Mục đích thực tập tổng hợp tại doanh nghiệp của em là mong muốn tìm hiểu
thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để phát hiện, lựa chọn một số vấn đề
thời sự cấp bách của doanh nghiệp. Qua đó, có thể áp dụng những kiến thức chuyên
ngành đã học vào vấn đề thực tế của doanh nghiệp và mong muốn có thể đề xuất một
số giải pháp hữu ích cho doanh nghiệp trên nền tảng kiến thức đã học.
Sau ba tuần thực tập tổng hợp, em đã tìm hiểu được thực tế hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, qua đó đã phát hiện một số vấn đề cấp bách của doanh
nghiệp. Kết quả thực tập tổng hợp của em được trình bày thông qua: Báo cáo tổng
hợp tại công ty. Để có được báo cáo tổng hợp này, em xin được gửi lời cảm ơn chân
thành tới nhà trường, khoa Kế toán - Kiểm toán đã tạo điều kiện giới thiệu em thực
tập, cảm ơn Ban lãnh đạo cũng như tập thể các cô chú, anh chị của Công ty trình đã
dành thời gian để tham gia quá trình điều tra, phỏng vấn và đặc biệt em xin cảm ơn
thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Phạm Đức Hiêu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong
suốt quá trình thực tập tổng hợp. Tuy nhiên, do vốn hiểu biết của e còn kém nên không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài
báo cáo tổng hợp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 30/07/2007. MST 0102620926
Công ty mở Tài khoản tại ngân hàng Cổ phần TM Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh
Đống Đa Hà Nội với số TK 005704060050236
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần XD TM và SX Quang Trung là công ty nhập khẩu các loại vải nhám,
giấy nhám từ các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc … qua đường biển
Hình thức bán chủ yếu là bán buôn qua kho cho các đại lý, công ty và nhà phân phối
tại các tỉnh trong cả nước
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cổ phần XD TM & SX Quang Trung
Cơ cấu tổ chức của công ty CP Xây dựng TM & SX Quang Trung
Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ
vào đặc điểm quy mô cũng như trình độ quản lý kinh doanh Công ty đã xây dựng bọ
máy quản lý theo hệ thống trực tuyến
SV: Hoàng Thị Thơm Lớp: K6HK1B
2
Trường ĐH Thương mại GVHD: PGS.TS Phạm Đức Hiếu
Sơ đồ 1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
• Ban lãnh đạo – Giám đốc: là người người điều hành các hoạt động của Công
ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý và sử dụng vốn, có trách
nhiệm chung toàn bộ hoạt động của công ty, chỉ đạo sản xuất kinh doanh
công tác tài chính và tổ chức hành chính
• Phòng hành chính: là phòng chuyên môn giúp ban Giám đốc công ty thực
hiện các chức năng quản lý về công tác tổ chức cán bộ, lao động và công tác
thanh tra trong toàn Công ty, đồng thời thực hiện các chức năng hành chính
quản trị ở Công ty.
• Phòng kinh doanh: là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc
cho Giám đốc công ty trong việc xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện,
định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh, thống kê tổng hợp tình hình mua

hang và CCV
397.874.326 243.569.693 -154.304.633 38,78
Doanh thu tài chính
178.883.248 155.520.446 -23.362.802 -13,06
Chi phí Tài chính
153.884.248 283.080.529 129.196.281 83,95
Chi phí kinh doanh
409.190.467 363.306.430 -45.884.037 -11.21
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động KD
13.687.670 -247.510.289 -260.897.959 -1.908,27
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
10.265.752 -247.510.289 -257.776.041 -2.511,03
Bảng 1.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Xây Dựng
Thương Mại và Sản Xuất Quang Trung
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ta thấy kết quả kinh doanh năm
2011 thấp hơn 2010, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV của năm 2011 thấp
hơn năm 2010 là 234.206.308đ , giảm 7,87%; Doanh thu hoạt động tài chính giảm so
SV: Hoàng Thị Thơm Lớp: K6HK1B
4
Trường ĐH Thương mại GVHD: PGS.TS Phạm Đức Hiếu
với năm 2010 là 23.362.802đ tương đương với tỷ lệ giảm 13,06%;chi phí tài chính cao
hơn năm 2010 là 129.196.292đ tăng 83,95% so với năm 2010; chi phí quản lý doanh
nghiệp có giảm hơn so với năm 2010 là 45.884.037 tỷ lệ giảm 11,21% so với năm
2010, lợi nhuận giảm trong đó chi phí tăng mà hiệu quả kinh doanh thì thấp nên Công
ty cần có phương án để tăng lợi nhuận.
II. Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Công ty Cổ phần XD
TM và SX Quang Trung.
2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

lương, tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty và thực hiện các
nghĩa vụ khác đối với người lao động
• Kế toán bán hàng: Thực hiện các công việc mà kế toán trưởng đã giao nhiệm
vụ trong quá trình hoạt động bán hàng: quản lý doanh thu bán hàng, tổng hợp
theo dõi tiền bán hàng vào cuối ngày. Đồng thời theo dõi và quản lý thêm cả
phần tiền mặt của công ty thông qua bán hàng hằng ngày.
2.1.2; Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006.
• Kỳ kế toán theo năm (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12)
• Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng
• Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán: kế toán may, hiện công ty đang sử
dụng phần mềm kế toánWeeken được thiết kế riêng cho công ty.
• Phương pháp kế toán Tài Sản Cố Định:
- Nguyên giá TSCĐ: theo giá thực tế
- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Phương pháp hạch toán HTK: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Xác định giá vốn: theo phương pháp bình quân gia quyền
• Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ thuế
2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
• Tổ chức hạch toán ban đầu
Chứng từ sử dụng: Để theo dõi nghiệp vụ kế toán phát sinh trong doanh nghiệp thì
công ty sử dụng các loại chứng từ:
- Hóa đơn bán hàng thông thường (MS 02GTTT-3LL)
- Hóa đơn GTGT (MS 01GTKT-3LL), ký hiệu QT/11P
- Phiếu nhập kho (MS 01-VT)
SV: Hoàng Thị Thơm Lớp: K6HK1B
6
Trường ĐH Thương mại GVHD: PGS.TS Phạm Đức Hiếu

• Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán theo Nhật ký chung bao gồm: Sổ nhật ký chung,
nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổ cái tài khoản 511, 512, 515,
111, 112, 131, 331,156…. Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
Bảng 1.2: Sổ cái Tài khoản 511 – Doanh thu bán hang tháng 03 năm 2011
SV: Hoàng Thị Thơm Lớp: K6HK1B
7
Trường ĐH Thương mại GVHD: PGS.TS Phạm Đức Hiếu
SV: Hoàng Thị Thơm Lớp: K6HK1B
8
Trường ĐH Thương mại GVHD: PGS.TS Phạm Đức Hiếu
SV: Hoàng Thị Thơm Lớp: K6HK1B
9
Trường ĐH Thương mại GVHD: PGS.TS Phạm Đức Hiếu
Công ty sử dụng phần mềm kế toán nên hàng ngày bộ phận kế toán sẽ cập nhật chứng
từ vào phần mềm, phần mềm sẽ tự động cập nhật vào các sổ sách có liên quan. Cuối
kỳ (theo tháng), kế toán làm bút toán khóa sổ và lập báo cáo tài chính.
• Tổ chức lập báo cáo tài chính
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC nên hệ thống báo
cáo Tài chính sẽ được dựa trên cơ sở đó.
Cuối năm tài chính sẽ khóa sổ kế toán, và báo cáo tài chính được lập theo đúng quy
định của chế độ và theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế. Hệ thống báo cáo TC của
năm bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN)
- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Mẫu số
03-1A/TNDN)
- Bảng Cân đối kế toán (Mấu số B-01/DNN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh ( Mẫu số B-02/DNN)
- Lưu chuyển tiền tệ -phương pháp trực tiếp (Mẫu số B-03/DNN)
- Bảng Cân đối tài khoản

năm 2010 và 2011
Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của năm 2011 so với năm 2010 giảm. Cụ thể: hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
giảm 0,56%, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh tăng 0,02%. Do đó ta thấy công ty
sử dụng vốn chưa đạt hiệu quả so với năm 2010.
4. Tổ chức công tác tài chính
- Công tác kế hoạch hóa tài chính: Lập kế hoạch và quản lý hoạt động tài chính
toàn công ty, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. Tùy
vào từng thời kỳ kinh doanh mà Doanh nghiệp đưa ra kế hoạch tài chính phù hợp với
tình hình Doanh nghiệp thời kỳ đó.
- Công tác huy động vốn: Tìm nguồn vốn và cung cấp đầy đủ, kịp thời nguồn vốn
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Vốn của Doanh nghiệp
chủ yếu huy động từ vốn tự có (do các cổ đông đóng góp), vay ngắn hạn ngân hang,
vay cá nhân……
- Công tác quản lý và sử dụng vốn - tài sản: Doanh nghiệp đảm bảo sự thống nhất
trong công tác quản lý và sử dụng vốn, tài sản một cách hiệu quả nhất : quản lý chặt
chẽ về số lượng, giá trị của tài sản hiện có, giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử
dụng, mua mới TSCĐ, chuyển nhượng TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, bảo
quản TSCĐ…. Việc sử dụng vốn vào các mục đích khác nhau phải được báo cáo và
trình bày hợp lý bằng văn bản và phải được sự phê duyệt của người có thẩm quyền.
- Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của công
ty: Vì năm 2010 lợi nhuận của công ty đạt được không cao nên công ty chưa thực hiện
việc phân phối lợi nhuận. Năm 2011, chi phí kinh doanh và chi phí tài chính cao nên
công ty đã không đạt được lợi nhuận mà kinh doanh bị thua lỗ.
- Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ:
• Các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước
SV: Hoàng Thị Thơm Lớp: K6HK1B
11
Trường ĐH Thương mại GVHD: PGS.TS Phạm Đức Hiếu
Các chỉ tiêu nộp ngân sách gồm thuế GTGT bán hàng, thuế TNDN, thuế môn bài

(Nguồn: Sổ chi tiết thuế và các khoản phải nộp nhà nước năm 2010-2011 của Công
ty)
• Khái quát công nợ phải thu, phải trả:
STT
Các khoản công nợ
Năm 2010 Năm 2011
Dư nợ Dư có Dư nợ Dư có
1
Phải thu của khách
hàng
889,445,469 1,835,982,500
2
Phải trả cho người
bán
195,000,000 262,993,500 24,644,480
3
Phải thu khác 766,400,000 300,000,000
4
Phải trả, phải nộp
khác
1,080,000
SV: Hoàng Thị Thơm Lớp: K6HK1B
12
Trường ĐH Thương mại GVHD: PGS.TS Phạm Đức Hiếu

Cộng 1,850,845,469 264,073,500 2,135,982,500 24,644,480
Bảng 1.5. Bảng tổng hợp các khoản công nợ của Công ty Cổ phần X ây Dựng
Thương Mại v à Sản Xuất Quang Trung
Nguồn: Bảng cân đối số phát sinh năm 2010-2011 của Công ty Cổ phần X ây Dựng
Thương Mại Và Sản Xuất Quang Trung)

Vì tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, nên một nhân viên phải kiêm
nhiệm rất nhiều công việc. Vừa là kế toán bán hàng, vừa là kế toán công nợ,
thanh toán tiền mặt, kế toán ngân hàng, kế toán thuế, nên chưa cập nhật được
các báo cáo kịp thời cho cấp trên theo yêu cầu.
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của doanh nghiệp
SV: Hoàng Thị Thơm Lớp: K6HK1B
14
Trường ĐH Thương mại GVHD: PGS.TS Phạm Đức Hiếu
3.2.1. Ưu điểm
Công tác phân tích kinh tế được doanh nghiệp tiến hành tương đối đầy đủ theo
các chỉ tiêu như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số nợ…cung
cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong năm
để giúp các lãnh đạo có cái nhìn tổng quát và đưa ra chiến lược kinh doanh đúng đắn.
3.2.2. Hạn chế
Doanh nghiệp không có bộ phận thực hiện công tác phân tích kinh tế
riêng biệt, doanh nghiệp giao công tác này cho phòng Kế toán tài chính thực
hiện, và hoạt động phân tích kinh tế hầu như chỉ được thực hiện khi lãnh đạo
hay người có nhu cầu sử dụng thông tin như các đối tác, khách hàng kinh
doanh, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Bộ máy kế toán được tổ chức khá đơn
giản nên công tác phân tích kinh tế của công ty còn nhiều hạn chế:
Thứ nhất, phòng kế toán chỉ phân tích dựa trên những số liệu thực tế
phát sinh, thiếu thông tin thị trường nên chưa đưa ra được giải pháp kịp thời và
chính xác cho lãnh đạo.
Thứ hai, phòng kế toán không thực hiện báo cáo định kỳ, thường xuyên
nên việc cung cấp thông tin cho lãnh đạo có thể chưa kịp thời để điều chỉnh,
định hướng lại việc kinh doanh cho phù hợp.
Thứ ba, nội dung phân tích kinh tế chưa đầy đủ công ty nên phân tích
thêm một số chỉ tiêu như hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh, hệ số lợi nhuận
trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi
nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu để biết được một đồng vốn đầu tư trong kỳ

Phần XDTM và SX Quang Trung ” thuộc học phần phân tích kế toán.
SV: Hoàng Thị Thơm Lớp: K6HK1B
16
Trường ĐH Thương mại GVHD: PGS.TS Phạm Đức Hiếu
KẾT LUẬN
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần xây dựng Thương
Mại và Sản xuất Quang Trung em đã rút ra được nhiều bài học cho bản thân và tìm ra
được nhiều vấn đề qua bản Bản Báo Cáo thực tập này. Cám ơn ban lãnh đạo công ty
đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại đơn vị.Do thời gian có hạn, khả năng nhận
thức chưa cao nên bản báo cáo này còn nhiều thiếu sót nên rất mong sự nhận xét của
Thầy để bài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nôi, ngày…. Tháng… Năm 2012
Sinh Viên
Hoàng Thị Thơm
SV: Hoàng Thị Thơm Lớp: K6HK1B
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status