nâng cao năng suất lao động của nhân viên bán hàng công ty cổ phần may 19 - Pdf 13

Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp
Khoa quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế khách quan chi
phối sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và quan hệ quốc tế, bắt nguồn từ
quy luật phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động quốc tế. Việt Nam
cũng không nằm ngoài quy luật đó. Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa của nền
kinh tế thế giới như hiện nay, sự cạnh tranh là vô cùng gay gắt quyết liệt. Các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thương trường tất yếu phải cạnh tranh thắng lợi
trước các doanh nghiệp khác bằng việc nâng cao sức cạnh tranh của công ty mình và
khác phục những điểm yếu của công ty nhằm giữ vững và nâng cao vị thế của công ty.
Việt Nam đang đứng vị trí thứ 9 trong nhúm cỏc nước xuất khẩu hàng dệt may
nhiều nhất trên thế giới nhưng lại bị hàng ngoại nhập chèn ép ngay trờn sõn nhà. Điều
này có nghĩa cạnh tranh trên thị trường đang rất quyết liệt. Năng suất lao động đang là
lực cản lớn của việc tăng năng lực cạnh tranh cho tiến trình phát triển của VN. Trong
nhiều nguyên nhân dẫn đến năng suất lao động ở VN thấp thì chất lượng lao động
chưa đạt tiêu chuẩn, thiếu kỹ năng chuyên môn là rào cản lớn nhất. Năng suất lao động
thấp thì thu nhập thấp và dẫn đến hệ quả khó lường là thị trường lao động phát triển
“lệch pha”, biến động, độ dịch chuyển cao. Các lợi thế về số lượng như nguồn lao
động, xuất khẩu thu hút vốn đầu tư nước ngoài đang giảm. Nhận biết được điều đó,
công ty Cổ phần May 19 đã xây dựng chiến lược phát triển của mình, trong đó ưu tiên
xây dựng đội ngũ nhân viên bán hàng có hiệu quả cao.
Công ty Cổ phần May 19 tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước trong quân
đội. Do đó, bên cạnh mục tiêu là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo các
chỉ tiêu kinh tế, còn phải chú trọng mục tiêu xã hội như: tạo công ăn việc làm cho con
em cán bộ trong Quân chủng và Quân đội nói chung, cải thiện đời sống người lao động
trong công ty. Do vậy, nguồn lực chủ yếu của công ty được tạo nên từ đội ngũ con em
cán bộ trong Quân chủng và Quân đội, bên cạnh một số lượng lao động được tuyển
dụng trực tiếp từ bên ngoài. Trình độ lao động do đó còn chưa cao. Qua quá trình điều

1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng: Năng suất lao động của nhõn viên bán hàng công ty Cổ phần May 19.
- Về không gian: Nghiên cứu tại công ty Cổ phần May 19.
- Về thời gian: Nghiên cứu năng suất lao động của nhân viên bán hàng công ty
Cổ phần May 19 từ năm 2006 đến năm 2009 từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
nâng cao năng suất lao động của nhân viên bán hàng.
1.5 Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn của em gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “ nâng cao năng suất lao động của
nhân viên bán hàng công ty Cổ phần May 19”.
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
2
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp
Khoa quản trị doanh nghiệp
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng suất lao động của nhân viên
bán hàng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng năng
suất lao động của nhân viên bán hàng công ty Cổ phần May 19.
Chương 4: Các đề xuất nhằm nâng cao năng suất lao động của nhân viên bán
hàng công ty Cổ phần May 19.
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
3
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp
Khoa quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 2
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN BÁN HÀNG
2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về năng suất lao động
Năng suất lao động thể hiện sức sản xuất của lao động và được đo lường bằng

Theo khái niệm trên đây thì nhân viên bán hàng giống như điểm tựa của đòn
bẩy doanh thu của doanh nghiệp. Điều này có lẽ khiến các doanh nghiệp ngạc nhiên,
vì quan tõn tõm hàng đầu của họ đều tập trung vào việc làm cách nào để tăng doanh số
bán hàng, nhưng thực tế, nhưng doanh nghiệp thành công đều bắt đầu từ những nhân
viên bán hàng giỏi, những người có thể thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp.
Nhân viên bán hàng giồng như những điểm tựa của đòn bẩy – họ có thể gây ảnh hưởng
lớn đến doanh số bán hàng và khả năng sinh lợi nhuận, vả mặt tích cực lẫn lẫn tiêu
cực. Một nhân viên bán hàng giỏi có thể thu hút 100 khách hàng và ngược lại một
nhân viên bán hàng tồi có thể làm mất đi 100 khách hàng.
Một trong những yêu cầu quan trọng của người nhân viên bán hàng là gì? Theo
tụi, đú chớnh là cách ứng xử của nhân viên bán hàng. Nó thuộc về văn hoá và giao tiếp
ứng xử. Nó nằm ngay ở tiêu chí "giao tiếp tốt" chưa được sử dụng một cách đúng đắn
trong bước tuyển dụng. Hàng có bán được thì cửa hàng, doanh nghiệp mới có thể hoạt
động và tồn tại. Và điều đó cũng phụ thuộc một phần lớn vào cách thức bán hàng, các
nhân viên bán hàng. Điều này thấy rõ nhất ở những cửa hàng bán lẻ. Cú lỳc chưa hài
lòng, hoặc chưa có ý định mua một loại hàng hoá nào đó, nhưng vì hài lòng với thái độ
phục vụ của nhân viên bán hàng mà khách hàng có thể đi đến quyết định mua hàng, và
quay lại nhiều lần sau. Còn một khi đã không hài lòng, mất ấn tượng ngay lần đầu tiên,
bạn rất khó có thể kéo người ta quay trở lại cửa hàng mình. Bạn nên nhớ khách hàng
có rất nhiều sự lựa chọn, họ có thể thoả mãn hành vi tiêu dùng bất cứ đõu. Khỏch vào
mua hàng cú lỳc rất hài lòng với sản phẩm nhưng chỉ vì thái độ của nhân viên bán
hàng, họ có thể ra khỏi cửa hàng bạn một cách khó chịu, như vậy điều trước mắt là bạn
đã mất đi một khách hàng và kéo theo đó là một nhóm khách hàng, mặc dù khi đó cửa
hàng của bạn bố trí đẹp, sang trọng, hàng hoá tốt, nhân viên bán hàng đạt "chuẩn"
Hãy nói chuyện với khách hàng như thể bạn nói chuyện với gia đình hay bạn bè của
bạn. Trong các giao tiếp với khách hàng, bạn không nên nói với giọng “kiểu mẫu bán
hàng”. Đó là những lời thuyết phục sáo rỗng và mang tính khẩu hiệu. Một lối phát âm
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
5
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp

họ được gọi dưới những cái tên như: nhân viên bán hàng , kĩ sư bán hàng, đại diện bán
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
6
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp
Khoa quản trị doanh nghiệp
hàng, nhân viên tư vấn sản phẩm… Nói 1 cách khác, người bán hàng là những người
năng động, thông minh và cũng …giảo hoạt nhất của 1 doanh nghiệp. Đây cũng là lí
do nhân viên bán hàng giỏi giang lí do lí giải việc nhân viên bán hàng giỏi giang,
thông minh và năng động hơn là mơ ước của doanh nghiệp.
2.1.2.3 Năng suất lao động của nhân viên bán hàng
- Khái niệm về năng suất lao động của nhân viên bán hàng: Là mức tiêu thụ hàng hóa
bình quân của 1 nhân viên bán hàng trong 1 thời gian nhất đinh. Hoặc mức hao phí lao
động cần thiết để thực hiện 1 đơn vị giá trị hàng hóa trong 1 đơn vị thời gian.
- Bản chất của tăng năng suất lao động của nhân viên bán hàng: Tăng năng suất lao
động cho nhân viên bán hàng thực chất là làm tăng mức tiêu thụ hàng hóa bình quân
của mỗi nhân viên bán hàng trong một đơn vị thời gian, hoặc giảm thời gian lao động
cần thiết để thực hiện một đơn vị giá trị hàng hóa tiêu thụ. Đơn vị hàng hóa tiêu thụ ở
đây có thể tính bằng tiền hoặc sản phẩm. Như vậy tăng năng suất lao động luôn phải
gắn liền với giảm hao phí lao động, giảm giá thành sản xuất kinh doanh.
2.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng suất lao động của nhân viên bán hàng
Nâng cao năng suất lao động có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế cũng như đối
với xã hội.
- Nâng cao năng suất lao động cho nhân viên bán hàng, giúp rút ngắn thời gian
hàng hóa đứng lại trong lưu thông thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội.
- Nâng cao năng suất lao động là điều kiện để các doanh nghiệp tiết kiệm hao phí
lao động, tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho doanh nghiệp cho xã hội, cải thiên
đời sống người lao đông.
- Nâng cao năng suất lao động cho nhân viên bán hàng là yếu tố vô cùng quan
trọng góp phần thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa và làm cho quy mô của doanh nghiệp
ngày càng mở rộng.

Thương Mại.
Đề tài đã đi sâu vào phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động công ty cổ phần
xuất khẩu dụng cụ cơ khí Hà Nội, và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại công ty cổ phần xuất khẩu dụng cụ cơ khí Hà Nội.
- Đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận lữ hành
quốc tế nhận khách của trung tâm du lịch quốc tế Newstar Tour”, sinh viên thực
hiện Hà Thị Huệ - lớp K40E5, giáo viên hướng dẫn TS.Nguyễn Thị Nguyên
Hồng, khoa quản trị Khách sạn - du lịch, đại học Thương Mại.
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
8
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp
Khoa quản trị doanh nghiệp
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh
nghiệp lữ hành, bao gồm nghiên cứu về lao động, hiệu quả sử dụng lao động trong
doanh nghiệp lữ hành và các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động trong doanh nghiệp lữ hành. Đề tài đi sâu vào phân tích thực trạng về hiệu
quả sử dụng lao động tại trung tâm du lịch quốc tế Newstar Tour, trên cơ sở đó đưa ra
một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận lữ hành quốc tế nhận
khách của trung tâm du lịch quốc tế Newstar Tour.
- Đề tài: “ Nâng cao năng suất lao động của nhân viên bán hàng công ty cổ phần
Thăng Long”, sinh viên Trần Văn Toàn - lớp K41A8, giáo viên hướng dẫn
PGS.TS.Nguyễn Thị Bích Loan, khoa quản trị doanh nghiệp thương mại, đại
học Thương Mại.
Đề tài đưa ra một số lý luận cơ bản về nâng cao năng suất lao đông của nhân viên bán
hàng, đưa ra những phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng năng suất
lao động của nhân viên bán hàng công ty cổ phần Thăng Long. Từ đó, đề tài đã đưa ra
các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng suất lao động của nhân viên bán hàng
công ty cổ phần Thăng Long.
Ngoài ra cũn cú một số đề tài khác có nội dung liên quan.
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề liên quan đến nâng cao năng suất

Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của mỗi lao động, nó được
biểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ. Hoặc mức
hao phí lao động cần thiết để thực hiện một đơn vị giá trị hàng hóa trong một đơn vị
thời gian.
- Năng suất lao động còn được đo lường và đánh giá bằng chỉ tiêu hiệu quả sử
dụng chi phí tiền lương.
Công thức:
HQ
TL
=
Hoặc tỷ suất tiền lương = * 100
Trong đó:
QL: Tổng quỹ lương trong kỳ
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
HQ
TL
: Hiệu quả sử dụng lao động theo chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt được trên một đồng chi phí tiền
lương, chỉ tiêu này càng lớn thì năng suất lao động càng cao.
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
10
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp
Khoa quản trị doanh nghiệp
- Đo lường năng suất lao động của nhân viên bán hàng bằng chỉ tiêu hiệu quả lợi
nhuận trên chi phí tiền lương.
Công thức:
HQ =
Trong đó:
LN: Lợi nhuận thu được trong kỳ
QL: Tổng quỹ lương trong kỳ

mới là điều kiện đủ, giúp doanh nghiệp tiêu thụ ngày càng nhiều hàng hóa hơn, và xây
dựng những nhóm khách hàng quen thuộc. Đây là một trong những yếu tố tạo nên sự
thành công và phát triển.
Thực ra nếu xét về riêng rẽ thì có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến năng
suất lao động của nhân viên bán hàng: tiền lương, kinh nghiệm, nhiệt huyết phục vụ tổ
chức, mối quan hệ, cách thức làm việc, tác động tác nghiệp của nhà quản trị, cách làm
việc và bố trí công việc của nhân viên, môi trường làm việc….
2.4.2.1 Nhóm nhân tố liên quan đến nhân viên bán hàng
Bao gồm các nhân tố như trình độ giác ngộ của nhân viên bán hàng về tư tưởng
chính trị, trình độ chuyên môn, khả năng giao tiếp…. Trong mọi hoạt động của xã hội
thì con người là nhân tố có tính chất quyết định đến các hoạt động đó, trong kinh
doanh cũng vậy nguồn lực con người hay nguồn nhân lực là một trong những yếu tố
quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó mà tư tưởng con người sẽ quyết
định đến hành động của họ. Sự giác ngộ chính trị sự hiểu biết về xã hội, tinh thần thái
độ lao động đạo đức kinh doanh của người lao động càng cao càng phù hợp với thực tế
thì năng suất lao động càng cao và ngược lại.
Sự giác ngộ trước hết phải nói đến sự giác ngộ về nghề nghiệp, yêu nghề và làm
hết mình vì nghề nghiệp. Có sự yêu nghề thì mới cố gắng hết sức vì công việc. Mặt
khác do đặc thù công việc bán hàng mang tính chất tổng hợp nghệ thuật và kỹ thuật
nên với sự giác ngộ về nghề nghiệp kết hợp với trình độ chuyên môn cao, tay nghề cao
sẽ là tiền đề nâng cao năng suất lao động. Một số nhân viên bán hàng có thể bộc lộ
được khả năng đặc biệt thông qua những kỹ năng của bản thân như: kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng tự tổ chức, kỹ năng thuyết trỡnh…đụi khi chỉ là một số khả năng đặc biệt như
khéo tay, khả năng ca hỏt…cũng sẽ giúp cho nhân viên bán hàng có được kết quả bất
ngờ.
Trình độ tổ chức của doanh nghiệp phân công và bố trí các nhân viên bán hàng
vào những công việc phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực sở trường của họ
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
12
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp

trọng ảnh hưởng đến nhân viên bán hàng. Để có được một môi trường làm việc năng
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
13
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp
Khoa quản trị doanh nghiệp
động, sáng tạo và có được sự hứng thú của các nhân viên thì không chỉ là trách nhiệm
của ban lãnh đạo mà còn là sự cố gắng nỗ lực của toàn thể nhân viên trong doanh
nghiệp. Mỗi một nhân viên là một hạt nhân trong doanh nghiệp và để nhân viên phát
huy hết năng lực của mỡnh thỡ những nhầ lãnh đạo cần tạo được văn hóa trong chính
doanh nghiệp mình. Và điều kiện cơ sở vật chất có đảm bảo, phù hợp và đầy đủ sẽ hỗ
trợ nhân viên bán hàng hiệu quả hơn và tăng năng suất lao động, tăng doanh thu cho
doanh nghiệp.
Số lượng, chất lượng và cơ cấu của trang thiết bị kinh doanh, sự bố trí và sắp
xếp các phương tiện lao động trong các cửa hàng, kho hàng…cũng ảnh hưởng trực
tiếp tới năng suất lao động của nhân viên bán hàng.
2.4.2.3 Nhóm nhân tố liên quan đến hàng hóa
Tùy theo mỗi lĩnh vực và nhóm hàng hóa khác nhau mà người ta bán hàng tham
gia có được sự tham gia và thể hiện năng lực khác nhau. Tùy lĩnh vực và mặt hàng
khác nhau, nhân viên bán hàng sẽ có phương thức khác nhau để giới thiệu cho khách
hàng. Do đó, ở mỗi lĩnh vực và mặt hàng khác nhau mà nhân viên bán hàng cần có
những kỹ năng nhất định.
Nhân viên bán hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng. Tuy nhiên kết
cấu hàng hóa, mẫu mã và chất lượng sản phẩm lại là những yếu tố đưa khách hàng đến
với doanh nghiệp và giữ chân khách hàng. Nếu hàng hóa hợp với nhu cầu thị hiếu của
người tiêu dùng và đảm bảo được chất lượng thì doanh nghiệp sẽ có khả năng nâng
cao được khối lượng tiêu thụ hàng hóa. Qua đó, năng suất lao động của nhân viên bán
hàng cũng tăng lên. Mặt khác, khi kết cấu hàng hóa không phù hợp, chất lượng sản
phẩm không đảm bảo thì sẽ rất khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa, những khách
hàng đã từng mua hàng cũng sẽ không tiếp tục sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp.
Năng suất lao động của nhân viên bán hàng vì thế mà cũng giảm đi.

cho khách hàng, giúp cho khách hàng hiểu rõ được về sản phẩm cũng như về
doanh nghiệp.
- Chính sách của Nhà nước: Tại hội thảo báo cáo cạnh tranh VN năm 2009-2010
do Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) tổ chức, các chuyên
gia kinh tế cảnh báo rằng, so sánh các yếu tố để đo năng lực cạnh tranh theo
chuẩn quốc tế thì hầu hết các chỉ số của VN đều thấp. Như vậy, muốn tăng
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
15
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp
Khoa quản trị doanh nghiệp
trưởng nhanh thì bên cạnh các giải pháp đầu tư về cơ sở hạ tầng, đầu tư vốn,
công nghệ, chúng ta phải ưu tiên cho giải pháp cải thiện năng suất lao động ở
nước ta. Để nâng cao năng suất lao động, ngoài nỗ lực toàn diện của doanh
nghiệp (đổi mới công nghệ, chất lượng hóa lao động, đổi mới phương pháp
quản lý) rất cần sự hỗ trợ của Chính phủ, các cấp chính quyền theo tinh thần
hướng về DN, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho DN hoạt động hiệu quả.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19.
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Gồm có 2 phương pháp chủ yếu để thu thập thông tin là: phương pháp thu thập
tài liệu sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Trong mỗi phương pháp có
những phương pháp nhỏ hơn để thu thập tài liệu và thông tin.
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
a, Phương pháp quan sát
Là phương pháp mà người nghiên cứu thực hiện sự theo dõi quan sát hành vi
hoạt động cũng như là cử chỉ lời nói của nhà quản trị và nhân viên bán hàng công ty
Cổ phần may 19 nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu của mình.

+ Tạp chí, sách báo
+ Trang các trang web:









3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
* Phương pháp phân tích dữ liệu qua các luận văn khóa trước:
Ghi chép khái luận các bước làm của các năm trước để xem những mặt đạt và chưa đạt
được tổng quan về tình hình nghiên cứu năng suất lao động những năm trước đó.
* Phương pháp phân tích dữ liệu qua sách báo, giáo trình
Thu thập khái niệm, dữ liệu liên quan đến chỉ tiêu năng suất lao động, năng suất lao
động của nhân viên bán hàng trong doanh nghiệp.
* Phương pháp phân tích dữ liệu qua các tạp chí
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
17
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp
Khoa quản trị doanh nghiệp
Tìm kiếm thu thập các dữ liệu liên quan đến tình hình năng suất lao động của người
lao động chung ở các doanh nghiệp Việt Nam, các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất
lao động của nhân viên bán hàng vai trò tác động năng suất lao động tới nhân viên bán
hàng.
* Phương pháp phân tích dữ liệu qua báo cáo của công ty
Sử dụng phương pháp thống kê các số liệu qua báo cáo
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích số liệu các năm 2007 - 2009 dựa trên số

Công ty Cổ phần may 19 tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước trong quân đội.
Cùng với tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ phần may 19
được thành lập theo quyết định số 890/QĐ – BQP của Bộ trưởng Bộ quốc phòng.
Tên giao dịch quốc tế: 19 garment joint stock company.
Trụ sở chính: số 311 đường Trường Chinh – Thanh Xuân –Hà Nội và một chi nhánh
phía Nam tại số 99 đường Cộng Hòa – Tõn Bỡnh – TP. Hồ Chí Minh.
TK số 4311-0100230-01 Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân đội.
TK ngoại tệ số 361-111-055-083 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Mã số thuế 0100385835-1.
Điện thoại: 043.8531153 – 043.8531908 – 043.8537502/ FAX: 8530154
Tổng giám đốc: Đại tá Phạm Duy Tân.
a, Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của công ty là sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực may mặc
theo giấy phép kinh doanh số 11519/GP do sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp ngày
27/11/1996 và giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp số 1.12.1.058/GP do bộ
thương mại cấp ngày 21/7/1997.
b, Chức năng nhiệm vụ của công ty
Khi mới được thành lập, vốn là một doanh nghiệp trong quân đội, nhiệm vụ chủ
yếu của công ty lúc đó là may quân phục cho sĩ quan của Quân chủng PK-KQ và chủ
yếu là các sản phẩm phục vụ nhu cầu quốc phòng. Đến nay, khi đã cổ phần hóa, công
ty vẫn tiếp tục được giao nhiệm vụ nhưng tỷ lệ hàng quốc phòng rất ít (khoảng 15%)
còn lại chủ yếu là hàng kinh tế. Do đó công ty phải tự đổi mới tổ chức đào tạo tay
nghề, đầu tư mua sắm trang thiết bị, tìm kiếm khách hàng và chịu tác động trực tiếp
của quy luật cung cầu. Công ty đã chủ động tìm kiếm, khai thác nguồn hàng bên ngoài
để ký kết các hợp đồng kinh tế về may đo trang phục cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân
có nhu cầu nhằm tăng doanh thu cho công ty cũng như các khoản đóng góp cho Nhà
nước, chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên.
c, Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần may 19
Công ty cổ phần may 19 hiện nay có 3 đơn vị thành viên: Xí nghiệp may X19,
Chi nhánh phía Nam, Liên doanh với công ty Hoàng Long. Xí nghiệp may X19 là một

đã được 2 bên tổ chức chặt chẽ, luôn đạt được mục tiêu kinh tế và chính trị theo chỉ
đạo, hướng dẫn của cấp trên.
Với cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty
cùng với việc đổi mới hoàn thiện công nghệ sản xuất, công ty đã và đang khẳng định
thương hiệu vủa mỡnh trờn thị trường.
Sơ đồ tổ chức
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
20
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp
Khoa quản trị doanh nghiệp
SƠ ĐỒ 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY 19
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
21
Phó tổng giám đốc
Tổng giám đốc
Phó tổng giám
đốc
Văn phòng Phòng KD-
XNK
Phòng kế
hoạch
Phòng kế
toán
Phòng kỹ
thuật
Xí nghiệp may
X19
Chi nhánh phía Nam
Giám đốc chi nhánh

cắt
PX
ma
y I
PX
ma
y II
PX
ma
y
CC
PX
HT
VP
quản
trị
Ban
KH
XN
K
Ban
KT
cắt
Ba
n
kế
toá
n
Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4
Quản đốc

tác cán bộ, công tác bảo vệ, dân vận… Chỉ đạo các hoạt động của các tổ chức
quần chúng (công đoàn, thanh niên, phụ nữ…), chịu trách nhiệm trước Đảng
ủy, giám đốc công ty về kết quả thực hiện các mặt công tác trên.
• Giúp Đảng ủy, giám đốc công ty quản lý xây dựng đơn vị về chính trị tư tưởng
và tổ chức. Theo định kỳ tháng, quý tổng hợp tình hình thực hiện chế độ báo
cáo lên quân chủng theo quy định.
• Theo dõi và giúp lãnh đạo chỉ huy công ty tổ chức thực hiện tốt các chế độ
chính sách đối với người lao động.
• Soạn thảo và thực hiện các văn bản liên quan đến chức năng của phòng trong hệ
thống quản lý chất lượng.
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
23
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp
Khoa quản trị doanh nghiệp
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm quản lý và đưa vào sử dụng có hiệu quả nhất các
loại vốn và quỹ xí nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn; hướng dẫn các bộ phận của xí
nghiệp mở các loại sổ sách và thực hiện chế độ thống kế, kế toán theo đúng Pháp lệnh
kế toán thống kê. Tổ chức ghi chép hạch toán theo từng khoản mục. kiểm tra phân tích
kết quả hoạt động SXKD của xí nghiệp. Theo dõi đôn đốc việc thực hiện hoạt động
kinh tế đã ký, các đơn đặt hàng đã được xác nhận. Thanh toán thu hồi công nợ đúng
hạn, chủ trì việc khiếu nại của khách hàng.
Các phân xưởng sản xuất:
- Phân xưởng cắt:
Quản đốc: quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất của phân xưởng, quản lý về quân số,
ngày giờ làm việc và quản lý cả khả năng hoàn thành sản phẩm mà công nhân thực
hiện được, nắm bắt trình độ tay nghề của từng công nhân.
Thống kê phân xưởng: Nhận phiếu đo từ phòng kế hoạch giao cho công nhân ở phân
xưởng. Sau khi hoàn thành bán thành phẩm mang xuống giao cho các phân xưởng may
để hoàn thành. Trong quá trình nhận kế hoạch đến khi giao mọi số liệu phải được ghi
chép đầy đủ và trùng khớp.

động, mở rộng thị trường.
- Doanh thu tăng là nguyên nhân chính làm cho công ty luôn có lãi và lợi nhuận
đạt được qua các năm liên tục tăng, năm 2007/2006 tăng 9,4%; năm 2008/2007
tăng 7,8%; năm 2009/2008 tăng 7,1%. Lợi nhuận tăng là điều kiện để đầu tư
mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thu nhập tăng.
Mặc dù thu nhập bình quân của người lao động tại công ty tăng qua các năm
nhưng không phải là mức thu nhập cao so với thu nhập của ngành nhưng đó
cũng là nỗ lực của công ty.
- Lợi nhuận tăng hàng năm không những góp phần tăng đời sống của người lao
động, công ty còn gộp vào ngân sách Nhà nước một lượng đáng kể và cũng
tăng theo mức lợi nhuận thu được.
b, Tổng quan về tình hình năng suất lao động của nhân viên bán hàng của công ty Cổ
phần may 19
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng hàng đầu trong tình hình
SXKD của doanh nghiệp, nhận biết được điều này, trong những năm gần đây, công ty
Cổ phần may 19 đã không ngừng chú trọng tới năng suất lao động của nhân viên trong
toàn công ty. Do vậy, năng suất lao động của nhân viên toàn công ty không ngừng
tăng lên, tuy nhiên năng suất lao động của nhân viên bán hàng lại đang có su hướng
giảm sút.
Tại sao lại năng suất lao động của nhân viên bán hàng lại có sự giảm sút như
vậy? Thứ nhất là do tình hình kinh tế trong giai đoạn hiện nay nói chung là gặp nhiều
khó khăn, sự gia tăng ngày càng nhiều của các đối thủ cạnh tranh gây khó khăn trong
công tác tìm kiếm khách hàng. Đây là khó khăn nói chung của hầu hết các doanh
nghiệp nước ta và công ty Cổ phần may 19 cũng không phải ngoại lệ. Thứ hai là do
công ty chưa thực sự dành sự quan tâm đúng mức cho việc nâng cao năng suất lao
động của nhân viên bán hàng, công ty chủ yếu dựa vào nguồn khách hàng quen thuộc
mà không đưa ra những chính sách cho nhân viên bán hàng chủ động tìm kiếm những
Trần Quỳnh Trang Lớp: K42A2 Lớp: K42A2
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status