Quản lý nhà nước về xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc - Pdf 13

Chuyên ñề 3

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH DÂN TỘC

Mục ñích, yêu cầu
- Xác ñịnh phạm vi quản lý nhà nước về xây dựng và thực hiện
chính sách dân tộc thuộc cơ quan công tác dân tộc và các cơ quan có liên
quan.
- Sau khi học xong, học viên nắm ñược những quy trình quản lý
nhà nước về xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc.
1. MỘT SỐ VẤN ðỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH
1.1. Kháí niệm
Nói ñến quản lý nhà nước là nói ñến chủ thể quản lý là nhà nước,
ñối tượng quản lý là con người và các lĩnh vực của ñời sống kinh tế - xã
hội và những mối quan hệ của nó. Chính sách công là sợi dây kết nối, là
công cụ của nhà nước nhằm thực hiện chức năng bên ngoài của bộ máy
hành chính nhà nước ñể quản lý kinh tế - xã hội theo những yêu cầu, mục
tiêu ñặt ra.
- Chính sách công là một quyết sách của nhà nước nhằm giải quyết
một vấn ñề bức xúc của xã hội ñặt ra theo mục tiêu mong muốn và ñược
thực thi chủ yếu thông qua hoạt ñộng của các ngành, các cấp có liên quan
trong bộ máy nhà nước.
Chính sách công là chính sách có tính phổ biến, phạm vi ñiều chỉnh
tác ñộng lớn ñến các ñối tượng của xã hội. Nó khác với chính sách tư ñơn
thuần chỉ là những hướng dẫn, hành ñộng của nhà quản lý (tổ chức) khi
thực hiện, giải quyết vấn ñề ñặt ra theo mục tiêu nhất ñịnh trong phạm vi
nhỏ. Khái niệm chính sách ñược ñề cập trong bài viết này ñược quy ñịnh
cho chính sách công.
Nếu như trước ñây, nước ta với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung,
mọi công việc ñều do khu vực nhà nước ñảm nhận, hệ thống chính sách

cạnh mặt tích cực cũng luôn tiềm ẩn những yếu tố tiêu cực.

Sơ ñồ biểu thị vai trò của chính sách
ðịnh
hướng

ðiều
tiết

Chính
sách

Kích thích phát triển

1.3. Những ñặc trưng của chính sách
2. CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, QUAN ðIỂM CỦA ðẢNG, NHÀ
NƯỚC TA VỀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC
2.1. Sự cần thiết của chính sách dân tộc ở nước ta
Vấn ñề dân tộc là một trong những vấn ñề lớn, mối quan tâm hàng
ñầu của nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới bởi những nét ñặc
thù của nó. Nếu không thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về dân
tộc, dễ nảy sinh những mâu thuẫn, bất ổn, phương hại ñến an ninh quốc
gia, do có những ñiểm khác nhau về trình ñộ phát triển kinh tế xã hội,
phong tục tập quán, ñặc tính văn hoá và sự chống phá của các thế lực thù
ñịch. Bởi vậy, các quốc gia thường rất quan tâm ñể tạo ra một môi trường
phát triển bình ñẳng giữa các dân tộc và ñây cũng là vấn ñề cấp thiết ñối
với Việt Nam.
Tổ quốc Việt Nam gồm 54 dân tộc anh em cùng chung sống, cùng
sáng tạo nên những giá trị lịch sử, con người và quốc gia dân tộc. Trong
mái nhà chung ñó, mỗi dân tộc ñều có ngôn ngữ riêng nhưng tất cả ñều
lấy tiếng Việt (ngôn ngữ phổ thông) làm ngôn ngữ giao tiếp và nhà nước
ta tôn trọng những quyền cơ bản ñó.
Các dân tộc Việt Nam có những ñặc ñiểm cơ bản sau:
Chiến lược Kế hoạch Chính sách Quyết ñịnh
- Chương trình
hành ñộng tổng
quát (phương
hướng lớn)
- Gồm hệ thống
các mục tiêu tổng
quát
- Các phương
hướng lớn tổng

về thời gian
- Một phương án
hoạt ñộng cụ thể.
- Một mục tiêu
cụ thể.
- Biện pháp cụ
thể.
- Có tính tác
ñộng kịp thời.
- Thực thi ngay.

- Các dân tộc ñều có chung lịch sử tồn tại và phát triển gắn bó với tiến
trình phát triển của quốc gia dân tộc như một thuộc tính, sự hiện hữu vốn có
của nó.
- Phân bố trên ñịa bàn rộng lớn trải dài từ biên giới phía Bắc ñến
Tây Nam theo suốt chiều dài ñất nước, cả miền núi và ñồng bằng ven
biển. Nhưng chủ yếu là những vùng núi cao hiểm trở, vùng biên giới,
chiếm 2/3 diện tích cả nước. ðồng thời cũng là những vùng tiềm năng
phát triển kinh tế nhất là về nguồn lợi tự nhiên rừng, ñất ñai, nguồn nước,
khoáng sản v.v.
- Các dân tộc sinh sống mang tính phân tán, vừa quần cư xen kẽ.
Qua nhiều phong trào di chuyển, phân bố lại dân cư những năm trước
ñây, ñồng bào Kinh với số lượng ngày càng ñông sinh sống ở vùng ñồng
bào dân tộc tạo nên những cộng ñồng ña dân tộc ở các vùng.
- Các dân tộc ít người ở nước ta có quan hệ, kể cả quan hệ huyết
thống với các dân tộc ít người ở các quốc gia lân cận, ñã tạo nên những
mối giao lưu vừa mang tính quốc gia vừa mang tính dòng tộc.
- Do ñiều kiện tự nhiên của ñịa bàn cư trú, trình ñộ phát triển của
các dân tộc không ñồng ñều trên nhiều khía cạnh: chính trị, kinh tế, văn
hoá v.v…

sự nghiệp cách mạng giành, giữ nền ñộc lập dân tộc, xây dựng và bảo vệ
tổ quốc.
Nhìn lại quá trình lịch sử, sự phát triển của các dân tộc luôn gắn
với sự phát triển của cách mạng Việt Nam và là mối quan tâm sâu sắc của
ðảng, Nhà nước ta, bởi ñó là sự sống còn, sự gắn bó hữu cơ không thể
tách rời. Và những tư tưởng chỉ ñạo xuyên suốt này ñều ñược ghi trong
các Văn kiện ñại hội ðảng qua các thời kỳ.
Trong các văn bản pháp luật của Việt Nam, quản lý vấn ñề dân tộc trở
thành một trong những nội dung ñược chú ý ngay trong văn bản pháp luật
cao nhất là Hiến pháp, cũng như trong cơ cấu tổ chức của Quốc hội,
Chính phủ. Luật tổ chức Quốc hội cũng quy ñịnh sự có mặt của Hội ñồng
Dân tộc của Quốc hội trong cơ cấu tổ chức. Luật tổ chức Chính phủ quy
ñịnh nhiệm vụ cụ thể Chính phủ phải làm trên lĩnh vực dân tộc. ðó là
những cơ sở ñể xây dựng, hoàn thiện và thực thi chính sách dân tộc.
Trong những ñiều kiện lịch sử từng giai ñoạn cụ thể, bên cạnh các
thể chế quy ñịnh về luật pháp, nhà nước ta còn ñưa ra nhiều thể chế cụ thể
về lĩnh vực chính sách dân tộc như các quyết ñịnh, chỉ thị mang tính
chính sách, chương trình, mục tiêu quốc gia, dự án v.v… nhằm giúp ñỡ,
hỗ trợ ñồng bào dân tộc. Trong khuôn khổ chuyên ñề này, chúng ta chỉ ñề
cập ñến chính sách dân tộc dưới góc ñộ quản lý hành chính nhà nước, tức
là thực thi quyền hành pháp.
2.2. Quan ñiểm của ðảng và nhà nước ta về vấn ñề dân tộc và chính
sách dân tộc
Xác ñịnh vị trí chiến lược của khu vực miền núi và vùng ñồng bào
dân tộc thiểu số trong mối quan hệ hữu cơ với sự phát triển của ñất nước,
ðảng và Nhà nước ta luôn coi trọng việc chăm lo phát triển kinh tế - xã
hội khu vực này. Ngay sau khi giải phóng miền nam thống nhất ñất nước
(1975) Nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ IV ñã vạch rõ: “Chính sách dân
tộc của ðảng là thực hiện triệt ñể quyền bình ñẳng về mọi mặt giữa các
dân tộc, tạo những ñiều kiện cần thiết ñể xoá bỏ sự chênh lệch về trình ñộ

Hai là, sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế, văn
hoá miền núi là sự nghiệp chung của của nhân dân cả nước, trước hết là
sự nghiệp của nhân dân các dân tộc miền núi và ñồng bào miền xuôi lên
ñịnh cư ở miền núi. Khai thác và xây dựng miền núi là vì lợi ích trực tiếp
của nhân dân miền núi, ñồng thời là lợi ích chung của cả nước.
ðất ñai, tài nguyên là của chung của cả nước, thuộc sở hữu toàn
dân. Song, ñồng bào miền núi có trách nhiệm và quyền trực tiếp làm chủ
sử dụng cụ thể ñất ñai, rừng núi và tài nguyên ñó ñể phát triển kinh tế vì
lợi ích của chính mình và lợi ích chung của xã hội, vừa trực tiếp tham gia
giữ gìn, bảo vệ biên cương Tổ quốc...
Ba là, nắm vững chủ trương phát triển có kế hoạch nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần ñi lên chủ nghĩa xã hội; ñiều chỉnh lại quan hệ
sản xuất ở miền núi cho phù hợp với tính chất và trình ñộ của lực lượng
sản xuất, thật sự tôn trọng quyền tự quyết ñịnh của nhân dân trong việc
lựa chọn các hình thức kinh tế và cơ chế quản lý thích hợp, lấy hiệu quả
làm tiêu chuẩn hàng ñầu, nhất thiết không hình thức, máy móc, rập
khuôn, áp ñặt.... ñặc biệt coi trọng kinh tế hộ gia ñình...
Bốn là, phải phát triển miền núi toàn diện cả về kinh tế, chính trị,
văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, trong ñó trọng tâm là phát triển
kinh tế xã hội gắn với việc thực hiện tốt chính sách dân tộc cuả ðảng.
Quan tâm ñúng mức ñến việc giải quyết các vấn ñề xã hội, cải thiện ñời
sống vật chất và văn hoá của nhân dân .
Trong Cương lĩnh xây dựng ñất nước trong thời kỳ quá ñộ lên chủ
nghĩa xã hội của ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VII một lần nữa khẳng
ñịnh: “Thực hiện chính sách bình ñẳng, ñoàn kết tương trợ giữa các dân
tộc, tạo mọi ñiều kiện ñể các dân tộc phát triển, ñi lên con ñường văn
minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng ñồng các
dân tộc Việt Nam... “.
Từ ñó ñến nay, ñường lối chung có tính nguyên tắc của ðảng và
Nhà nước ta về công tác dân tộc trong thời kỳ ñổi mới ñược thể hiện

3. XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC
3.1. Cơ sở và nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách
dân tộc
3.1.1. Cơ sở trong việc xây dựng chính sách dân tộc
Chính sách dân tộc là một bộ phận cấu thành thể chế chính sách
nhà nước, thể hiện bản chất của nhà nước, của chế ñộ, tính hiệu lực, hiệu
quả, tính phù hợp. Do vậy, việc xây dựng chính sách dân tộc phải ñảm bảo
trên cơ sở các ñịnh hướng:
- Dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh về vấn ñề dân tộc và công tác dân tộc;
- Dựa trên quan ñiểm của ðảng về công tác dân tộc;
- Căn cứ ñặc ñiểm cơ bản của các dân tộc ở nước ta như: cộng
ñồng thống nhất trong ña dạng, cư trú xen kẽ, phân tán, trình ñộ phát triển
không ñồng ñều.
- Bám sát mục tiêu cách mạng trong từng thời kỳ, từng giai ñoạn:
giải phóng dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội, công nghiệp hoá, hiện ñại
hoá ñất nước và hội nhập phát triển v.v.
- Giải quyết ñúng ñắn mối quan hệ giữa các dân tộc trong quốc gia
ña dân tộc trên nhiều mặt của ñời sống, giữa các dân tộc thiểu số với
nhau, giữa dân tộc ña số và dân tộc thiểu số.
- Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh,
quốc phòng trên ñịa bàn vùng dân tộc và miền núi, như một bộ phận cấu
thành sự nghiệp phát triển của ñất nước.
- Nội dung của chính sách dân tộc vừa mang tính toàn diện, vừa
mang tính ñặc thù, vừa mang tính trước mắt, vừa mang tính lâu dài.3.1.2. Các nguyên tắc cần ñảm bảo trong xây dựng và tổ chức thực
hiện chính sách dân tộc


cấu tổ chức và các dịch vụ hỗ trợ văn hoá, y tế và phát triển nguồn nhân
lực v.v.
- Bảo ñảm sự thống nhất, ñồng bộ giữa quá trình xây dựng chính
sách và tổ chức thực hiện chính sách.
ðây là một yêu cầu có tính nguyên tắc trong quản lý ñể bảo ñảm
tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách. Tổ chức thực hiện chính sách phải
tuân thủ theo những quy ñịnh của chính sách và văn bản hướng dẫn ñể
chính sách ñi vào cuộc sống ñúng theo những mục tiêu của nó. Mặt khác,
qua tổ chức thực hiện sẽ ñánh giá, phát hiện những vướng mắc, những
vấn ñề nảy sinh ñể kịp thời ñiều chỉnh, bổ sung cũng như làm cơ sở ñề
xuất chính sách mới phù hợp cho giai ñoạn phát triển mới.
3.2. Quy trình xây dựng chính sách
Là một bước trong quy trình chính sách nói chung, bao gồm các
giai ñoạn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status