Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại VPBank - thực trạng và giải pháp - Pdf 13


TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI 0NGOẠI
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
THEO PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ
TẠI VPBANK - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Sinh viên thực hiện : Thân Thị Kim Chi
Lớp : Anh 10
Khoá : 42C - KT&KDQT
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Từ Thúy Anh

HÀ NỘI - 11/ 2007
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10 K42C
MỤC LỤC

4. Biến động tỷ giá 30
Kết luận chƣơng I 31
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ TMQT THEO PHƢƠNG
THỨC THANH TOÁN TDCT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH 32
I. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh (VPBank) 32
1. Quá trình hình thành và phát triển của VPBank 32
2. Hoạt động kinh doanh của VPBank trong những năm gần đây 34
2.1. Hoạt động huy động vốn 34
2.2. Hoạt động tín dụng 36
2.3. Hoạt động thanh toán quốc tế 37
2.4. Về doanh thu và lợi nhuận 39
II. Thực trạng hoạt động tài trợ TMQT theo phƣơng thức thanh toán
TDCT tại VPBank 40
1. Tài trợ nhập khẩu 41
1.1. Bảo lãnh phát hành L/C 41
1.2. Tài trợ thanh toán L/C nhập khẩu 44
1.3. Bảo lãnh nhận hàng 45
2. Tài trợ xuất khẩu 46
2.1. Tài trợ vốn cho doanh nghiệp xuất khẩu 46
2.2. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng 48
2.3. Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất theo L/C 49
III. Đánh giá kết quả hoạt động tài trợ TMQT theo phƣơng thức thanh
toán TDCT tại VPBank 51
1. Thành tựu 51
2. Hạn chế 53
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10 K42C
3. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động tài trợ TMQT tại

2.1. Hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ giá 75
2.2. Hoàn thiện Luật NHNN Việt Nam và Luật các Tổ chức Tín dụng 76
2.3. Hoàn thiện và phát triển thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng 76
3. Kiến nghị đối với VPBank 77
4. Kiến nghị đối với doanh nghiệp XNK 78
Kết luận chƣơng III 80
KẾT LUẬN 81
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10
K42C
1
LỜI NÓI ĐẦU

I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, toàn cầu hoá đang trở thành xu thế khách quan, lôi cuốn các
nƣớc và bao trùm hầu hết các lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế. Xu thế này vừa
thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa
các quốc gia. Trong bối cảnh hiện tại, không một quốc gia nào trên thế giới có
thể phát triển nếu thiếu các hoạt động giao lƣu kinh tế quốc tế. Một trong
những chiếc cầu nối quan trọng đƣa mỗi nƣớc tham gia vào đời sống kinh tế
chung toàn cầu chính là hoạt động xuất nhập khẩu.
Với mong muốn phát triển và hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt
Nam coi xuất nhập khẩu là một trong những công cụ hữu hiệu. Bởi vậy, trong
suốt thời kỳ đổi mới, đặc biệt trong những năm gần đây, Việt Nam luôn nỗ

(VPBank) – thực trạng và giải pháp” làm nội dung nghiên cứu của khoá luận
tốt nghiệp.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Hệ thống hoá kiến thức lý luận về hoạt động tài trợ thƣơng mại quốc tế
theo phƣơng thức tín dụng chứng từ. Dựa trên nền tảng cơ bản đó để nghiên
cứu thực trạng hoạt động tài trợ thƣơng mại quốc tế theo phƣơng thức thanh
toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh Việt Nam (VPBank), đánh giá những thành công cũng nhƣ những mặt
còn tồn tại của ngân hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ này. Từ đó đề
xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tài trợ thƣơng
mại quốc tế theo phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại VPBank.
III. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Khoá luận tập trung tìm hiểu cơ sở lý luận về
hoạt động tài trợ thƣơng mại quốc tế theo phƣơng thức thanh toán tín dụng
chứng từ của ngân hàng thƣơng mại.
Phạm vi nghiên cứu: tình hình thực tế hoạt động tài trợ thƣơng mại
quốc tế theo phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10
K42C
3
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank). Các số liệu đƣợc
thu thập qua các năm 2003, 2004, 2005, 2006 và sáu tháng đầu năm 2007
theo báo cáo của các phòng ban thực hiện nghiệp vụ tài trợ thƣơng mại quốc
tế.
IV. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khoá luận sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử, đồng thời kết hợp các phƣơng pháp thống kê kinh tế, phân tích kinh
tế, so sánh, tổng hợp … để nghiên cứu.
V. KẾT CẤU CỦA KHOÁ LUẬN

điều này đã tạo cho mỗi nƣớc một nền sản xuất khác nhau. Nếu một nƣớc chỉ
dựa vào nguồn tài nguyên sẵn có và nền sản xuất nội địa thì không những
không cung cấp đủ hàng hoá, dịch vụ cho nhu cầu sản xuất tiêu dùng vô cùng
phong phú và ngày càng cao của ngƣời dân, mà còn tự đặt mình vào thế “bế
quan toả cảng”, đi ngƣợc lại xu hƣớng toàn cầu hoá của thế giới. Ngƣợc lại,
với việc khai thác tiềm năng và lợi thế kinh tế vốn có, một quốc gia có thể sản
xuất ra các loại sản phẩm - dịch vụ không những đáp ứng nhu cầu trong nƣớc
mà thậm chí còn dƣ thừa để xuất khẩu (XK), thu về nguồn ngoại tệ để nhập
khẩu (NK) những mặt hàng mà nƣớc đó không sản xuất đƣợc, hoặc sản xuất
đƣợc nhƣng giá cả cao hơn. Quan hệ trao đổi này không chỉ phục vụ nhu cầu
trong nƣớc mà còn có thể góp phần tăng ngoại tệ cho đất nƣớc để chi dùng
vào nhiều mục đích có ích khác. Hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) ra đời từ
đó và trở thành một yêu cầu khách quan của nền kinh tế.
Đặc điểm nổi bật trong hoạt động XNK là chủ thể mua bán có quốc tịch
khác nhau, hàng hoá đƣợc vận chuyển từ nƣớc này qua nƣớc khác, đồng tiền
thanh toán có thể là ngoại tệ. Quan hệ mua bán này đƣợc thể hiện dƣới hình
thức một hợp đồng ngoại thƣơng, trong đó chứa đựng các điều kiện thanh
toán quốc tế về tiền tệ, địa điểm, thời gian, phƣơng thức thanh toán. Do đặc
trƣng của hoạt động XNK, các chủ thể mua bán sẽ rất cần tới sự tham gia hỗ
trợ của các NH ở những nƣớc khác nhau. Nhƣ vậy, cơ sở để hình thành
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10
K42C
6
nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại của Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là hoạt
động ngoại thƣơng. Nói đến ngoại thƣơng là nói đến thanh toán quốc tế
(TTQT). Nếu TTQT thực hiện tốt thì giá trị của hàng hoá XNK mới đƣợc
thực hiện tốt, từ đó thúc đẩy ngoại thƣơng phát triển.
Tuy nhiên TMQT là một hoạt động phức tạp, do các chủ thể tham gia
đều thuộc các quốc gia khác nhau nên có sự khác biệt về mặt ngôn ngữ,

tiếp cho các DN tham gia hoạt động TMQT trong một số hoặc tất cả các giai
đoạn của một thương vụ XNK nhằm mục đích sinh lợi. Tài trợ TMQT thể
hiện mối quan hệ kinh tế giữa một bên là NH - bên đưa ra trợ giúp và một bên
là các DN XNK - bên cần trợ giúp.
2. Vai trò của tài trợ thƣơng mại quốc tế
2.1. Đối với nền kinh tế
Thông qua các hình thức tài trợ TMQT của các NHTM, việc mua bán
hàng hoá XNK theo yêu cầu của thị trƣờng đƣợc thực hiện thƣờng xuyên hơn,
các sản phẩm trong nƣớc có thể thâm nhập thị trƣờng quốc tế dễ dàng hơn.
Nói một cách khác, hoạt động tài trợ TMQT góp phần nâng cao tính năng
động của nền kinh tế và giúp ổn định thị trƣờng.
Bên cạnh đó, hoạt động tài trợ TMQT của NH còn giúp các DN nói
chung và các DN XNK nói riêng đứng vững trong cơ chế thị trƣờng và có thể
tồn tại trong thời kỳ hội nhập. Nhờ có tài trợ, mà các DN có vốn để thay đổi
dây chuyền công nghệ, hiện đại hoá máy móc nhằm tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phong phú, đa dạng hơn. Các DN
cũng có thể NK các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ nhu cầu của ngƣời
dân. Có thể nói, chính sự phát triển của các DN nói riêng đã tác động đến sự
tiến bộ chung của nền kinh tế.
2.2. Đối với Ngân hàng thương mại
Tài trợ TMQT đối với NHTM là một trong những nghiệp vụ NH quốc
tế quan trọng, mang lại cho NH những lợi ích sau:
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10
K42C
8
Thứ nhất, khi thực hiện nghiệp vụ này NH ít gặp phải những rủi ro về
thanh khoản, bởi vì thời hạn của tài trợ TMQT thƣờng gắn liền với thời gian
thực hiện thƣơng vụ hay chu kỳ sản xuất kinh doanh của nhà XNK. Đối với
nhà XK, thời gian tài trợ thƣờng đƣợc bắt đầu kể từ khi chuẩn bị hàng xuất

đồng thời nâng cao chất lƣợng dịch vụ cung cấp. Mặt khác, việc đáp ứng nhu
cầu của khách hàng DN về tài chính và uy tín trong kinh doanh ngoại thƣơng
khiến cho NH nâng cao vị thế cạnh tranh và khả năng phát triển của mình.
2.3. Đối với Doanh nghiệp
Vai trò đầu tiên của tài trợ TMQT đối với DN là cung ứng vốn giúp họ
thực hiện thành công thƣơng vụ mua bán của mình. Hoạt động của tất cả các
DN nói chung và DN XNK nói riêng luôn cần đến sự hỗ trợ về mặt tài chính
của NH. Đặc biệt trong lĩnh vực hoạt động ngoại thƣơng thì sự hỗ trợ đó lại
càng cần thiết bởi đặc điểm nổi bật của các thƣơng vụ XNK là thƣờng có giá
trị lớn. Trong trƣờng hợp vốn lƣu động của DN không đủ để chuẩn bị hàng
xuất hoặc thanh toán tiền hàng, tài trợ NH cho XNK là giải pháp giúp DN
thực hiện đƣợc những thƣơng vụ này. Ngoài ra, tài trợ TMQT của NH còn
bao hàm các tiện ích khác nhƣ DN đƣợc NH cung cấp thông tin về bên đối tác
hay tƣ vấn về bộ chứng từ hoàn hảo.
Bên cạnh đó, NH còn tham gia tài trợ các dự án nhƣ thay đổi dây chuyền
công nghệ, máy móc thiết bị…, chính quá trình này đã tạo điều kiện cho DN
phát triển quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
2.4. Vai trò của NHTM trong hoạt động tài trợ TMQT
Hoạt động TMQT đã đƣợc chứng minh là không thể thiếu đối với nền
kinh tế của mọi quốc gia. Nó có đặc trƣng là việc mua bán diễn ra giữa các
đối tác cách xa nhau bởi những đƣờng biên giới, hàng rào ngôn ngữ, phong
tục tập quán…. làm cho các bên đối tác khó có thể giao dịch trực tiếp. Chính
vì vậy, để đảm bảo cho hoạt động XNK thông suốt, phục vụ quyền lợi của các
bên có liên quan, thì không thể không nói tới vai trò của các NHTM gắn liền
với hoạt động tài trợ TMQT của các NH đó.
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10
K42C
10
Với nguồn vốn dồi dào và kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động tài trợ

cạnh tranh của DN nói riêng và nền kinh tế nói chung khi tham gia vào
TMQT.
3. Phân loại tài trợ thƣơng mại quốc tế
3.1. Căn cứ vào thời hạn tài trợ
3.1.1. Tài trợ ngắn hạn
Đây là loại tài trợ có thời hạn dƣới một năm, thƣờng đƣợc sử dụng cho
vay bổ sung vốn lƣu động, NK nguyên vật liệu, vật tƣ máy móc, thiết bị để
thu mua, chế biến hàng XK. Loại tài trợ này chiếm tỷ trọng lớn tại NH.
3.1.2. Tài trợ trung và dài hạn
Thời hạn của tài trợ trung và dài hạn tuỳ theo quy định của mỗi nƣớc.
Tại Việt Nam, tài trợ trung hạn có thời hạn từ 1-5 năm, tài trợ dài hạn từ 5
năm trở lên. Hình thức tài trợ này nhằm giúp DN mua sắm tài sản cố định,
xây dựng mới, cải tạo, cải tiến kỹ thuật, hiện đại hoá công nghệ…
3.2. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
3.2.1. Tài trợ có bảo đảm
Đây là hình thức tài trợ nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay của NH.
Các DN muốn đƣợc tài trợ phải có vật tƣ, tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh
của ngƣời thứ ba đối với khoản cho vay. Những tài sản này là cơ sở đảm bảo
cho NH có khả năng thu hồi vốn cho vay trong trƣờng hợp DN không trả
đƣợc nợ. Có nhiều loại đảm bảo cho một khoản vay NH, tuy nhiên có 3 yêu
cầu đối với bất cứ loại bảo đảm nào để đƣợc NH chấp nhận: dễ đƣợc định giá;
dễ cho NH quyền đƣợc sở hữu hợp pháp; và dễ tiêu thụ.
3.2.2. Tài trợ không có bảo đảm
Đây là hình thức NH tài trợ mà không cần có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của một ngƣời thứ ba. Cơ sở để cho vay chỉ dựa vào uy tín, quy
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10
K42C
12
mô, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả của phƣơng án và có quan hệ truyền thống


T
CK
= M(1 – L
CK
x t/360) – P
Trong đó:
T
CK
là giá trị chiết khấu
M là mệnh giá (giá trị) hối phiếu
L
CK
là lãi suất chiết khấu mà ngân hàng áp dụng (%/năm)
t là thời hạn còn lại của hối phiếu (ngày)
P là phí chiết khấu
Nghiệp vụ tài trợ chiết khấu hối phiếu của ngân hàng giúp cho nhà XK
có điều kiện thu hồi vốn nhanh để đƣa vào hoạt động kinh doanh, thay vì phải
chờ hối phiếu đến hạn mới đƣợc thanh toán. Đối với NH tài trợ, việc chiết
khấu hối phiếu tuy đơn giản nhƣng lại chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro nhƣ
ngƣời có nghĩa vụ trả tiền hối phiếu từ chối việc trả tiền hoặc không có khả
năng thanh toán kịp thời khi hối phiếu đến hạn; hay một rủi ro khác là NH
chiết khấu phải những hối phiếu không hợp lệ (đƣợc thiết lập không trên cơ
sở hành vi thƣơng mại). Chính vì vậy mà NH thƣờng áp dụng lãi suất chiết
khấu ở mức cao và luôn phòng chống rủi ro không thu hồi đƣợc tiền khi đáo
hạn bằng cách bảo lƣu quyền truy đòi đối với nhà XK đã chuyển nhƣợng
quyền thụ hƣởng giá trị hối phiếu.
3.3.2. Tài trợ ứng trước giá trị hối phiếu (trong phương thức thanh toán nhờ thu)
NH ứng trƣớc giá trị hối phiếu cho nhà XK khi anh ta giao hối phiếu
chƣa đƣợc chấp nhận cho NH trong phƣơng thức thanh toán nhờ thu. Mức tài

Hạn mức tín dụng cấp cho nhà NK
Các đảm bảo tín dụng cần thiết
Một tờ hối phiếu thƣơng mại đã đƣợc NH bảo lãnh thì có thể dễ dàng
đƣợc chiết khấu trên thị trƣờng tài chính với lãi suất thấp, đáp ứng kịp thời
nhu cầu vốn trong kinh doanh của ngƣời XK.
3.3.4. Tài trợ bằng chấp nhận hối phiếu
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10
K42C
15
Hối phiếu có sự chấp nhận thanh toán của NH thể hiện sự đảm bảo
chắc chắn về khả năng thanh toán, bởi vì khả năng thanh toán của nhà NK
đƣợc thay bởi khả năng thanh toán của NH, từ đó làm tăng uy tín của hối
phiếu trong lƣu thông, và đƣợc hƣởng các điều kiện tài trợ đặc biệt ƣu đãi của
NH chiết khấu. Đối với NH, kể từ khi ký chấp nhận trả tiền hối phiếu, cũng
chính là thời điểm bắt đầu gánh chịu rủi ro, nếu nhƣ bên mua không có tiền
thanh toán cho bên bán khi hối phiếu đến hạn. Về bản chất thì đây là một hình
thức tài trợ bảo lãnh uy tín thanh toán của NH cấp cho khách hàng.
3.4. Căn cứ vào phương thức thanh toán
Hiểu một cách đơn giản, phƣơng thức thanh toán là một cách thức nhất
định thông qua đó ngƣời mua trả tiền, nhận hàng và ngƣời bán giao hàng,
nhận tiền. Trong TMQT hiện nay có những phƣơng thức thanh toán chủ yếu
là: Chuyển tiền, Nhờ thu và Tín dụng chứng từ (TDCT). Nghiệp vụ tài trợ
XNK của NH thƣờng thực hiện trên cơ sở hai phƣơng thức Nhờ thu và
TDCT.
3.4.1. Tài trợ theo phương thức thanh toán Nhờ thu
Tài trợ của NH trong phƣơng thức nhờ thu kèm chứng từ thể hiện nhƣ sau:
Nhờ thu đến trong thanh toán hàng NK: NH tiếp nhận chứng từ từ
NH nƣớc ngoài, xuất trình hối phiếu đòi tiền nhà NK. Nếu nhà NK không
đủ khả năng thanh toán, thì cần phải có sự tài trợ của NH cho vay thanh

“Tín dụng là một thoả thuận, dù cho đƣợc mô tả hoặc đặt tên nhƣ thế
nào, nhƣng không thể hủy bỏ và do đó là một cam kết chắc chắn của ngân
hàng phát hành về việc thanh toán cho một xuất trình phù hợp.
Thanh toán có nghĩa là :
a. Trả ngay khi xuất trình, nếu tín dụng có giá trị thanh toán ngay.
b. Cam kết trả tiền sau và trả tiền khi đáo hạn, nếu tín dụng có giá trị
thanh toán về sau.
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10
K42C
17
c. Chấp nhận hối phiếu đòi nợ (“draft”) do ngƣời thụ hƣởng ký phát và
trả tiền khi đáo hạn, nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận.
Ngân hàng phát hành là NH, theo yêu cầu của ngƣời yêu cầu hoặc
nhân danh chính mình, phát hành một tín dụng.
Xuất trình nghĩa là việc chuyển giao chứng từ theo một tín dụng cho
ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chỉ định hoặc các chứng từ đƣợc chuyển
giao nhƣ thế.
Xuất trình phù hợp nghĩa là một xuất trình phù hợp với các điều kiện
và điều khoản của tín dụng…”
Từ định nghĩa đầy đủ mang tính pháp lí về TDCT nêu trên, có thể khái
quát nhƣ sau: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thoả
thuận, trong đó một NH (NH mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng
(người xin mở thư tín dụng), sẽ tự mình hoặc chỉ thị cho một NH khác (NH ở
nước người XK) chi trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi số tiền của
thư tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số
tiền đó với điều kiện người này xuất trình cho NH bộ chứng thanh toán từ phù
hợp với những quy định đề ra trong tư tín dụng.
1.2. Các chủ thể tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ
Trong quá trình thực hiện phƣơng thức thanh toán TDCT, thông thƣờng

đƣợc thanh toán tốt đẹp. Vì thế, để thuyết phục nhà XK tin tƣởng thực hiện
giao hàng, nhà NK phải tìm kiếm giải pháp nâng cao uy tín và khả năng thanh
toán của mình trƣớc đòi hỏi chính đáng của nhà XK. Trong trƣờng hợp này
thƣ tín dụng (L/C) sẽ đáp ứng nhu cầu của cả hai bên với tƣ cách là một
phƣơng tiện thanh toán quốc tế an toàn và chặt chẽ nhất.
Thƣ tín dụng L/C là một chứng thƣ (điện hoặc ấn chỉ), trong đó NH mở
L/C cam kết trả tiền cho ngƣời XK nếu họ xuất trình đƣợc một bộ chứng từ
phù hợp với nội dung của L/C. Đối với nhà NK, mở L/C đƣợc xem là hình
thức tài trợ đặc trƣng nhất của NH trong phƣơng thức thanh toán TDCT, bởi
vì bất kỳ thƣơng vụ nào có sử dụng phƣơng thức thanh toán TDCT thì đều
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10
K42C
19
cần đến hình thức tài trợ phát hành L/C của NH. Trách nhiệm của NH phát
hành L/C là rất lớn, vì vậy NH luôn yêu cầu khách hàng có một tỷ lệ ký quỹ
nhất định đƣợc xác định trên cơ sở uy tín của khách hàng, loại L/C, loại hàng
hoá nhập… Tỷ lệ ký quỹ có thể từ 0-100%. Khi NH yêu cầu khách hàng ký
quỹ 100% nghĩa là NH chỉ đồng ý tài trợ cho khách hàng về mặt uy tín.
Ngƣợc lại, khi tỷ lệ ký quỹ là nhỏ hơn 100% thì nghĩa là NH đã tài trợ cho
khách hàng cả về uy tín lẫn tài chính.
Bên cạnh việc cho phép tỷ lệ kỹ quỹ dƣới 100%, NH còn có các biện
pháp tài trợ về mặt tài chính khác cho ngƣời NK trong nghiệp vụ mở L/C:
a) Tài trợ theo hạn mức TDCT:
NH căn cứ vào kế hoạch NK của khách hàng để cấp cho khách hàng
hạn mức tín dụng và cho phép khách hàng đƣợc mở L/C (thƣờng là L/C trả
ngay) trong khuôn khổ hạn mức đó. Loại hình đảm bảo tín dụng thƣờng áp
dụng là chính lô hàng NK hoặc một tỷ lệ ký quỹ nhất định theo hạn mức đƣợc
duyệt hoặc theo giá trị L/C phát hành.
b) Cho vay ký quỹ:

Tài trợ bằng L/C dự phòng
Trong trƣờng hợp ngƣời XK nhận đƣợc L/C, tiền đặt cọc và tiền ứng
trƣớc nhƣng không có khả năng giao hàng, để đảm bảo quyền lợi cho ngƣời
NK, NH mở L/C dự phòng (NH phục vụ nhà XK) trong đó cam kết với sẽ
thanh toán lại cho ngƣời NK toàn bộ chi phí trong trƣờng hợp ngƣời XK
không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C ban đầu. L/C dự phòng đƣợc
dùng phổ biến trong quan hệ một bên là ngƣời đặt hàng và một bên là ngƣời
sản xuất. Các khoản tiền mà ngƣời đặt hàng đã chi ra nhƣ tiền ký quỹ, tiền
ứng trƣớc, phí mở L/C…chiếm khoảng 10-15% giá trị của đơn đặt hàng. Do
đó, việc đảm bảo hoàn lại số tiền đó cho ngƣời đặt hàng khi ngƣời sản xuất
không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong TMQT.
2.1.2. Tài trợ xác nhận L/C
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thân Thị Kim Chi Lớp A10
K42C
21
Trong thực tế cũng có những trƣờng hợp ngƣời XK không tin tƣởng về
uy tín thanh toán của NH phát hành, hoặc lo ngại về rủi ro quốc gia của nhà
NK và NH phát hành, khi ấy, họ có thể yêu cầu có thêm một cam kết thanh
toán của một NH khác (thƣờng là một NH có uy tín cao ở nƣớc của nhà XK),
có hiệu lực pháp lý tƣơng đƣơng với cam kết thanh toán của NH phát hành
L/C. Cam kết thanh toán thứ hai này đƣợc biểu hiện qua nghiệp vụ tài trợ xác
nhận L/C của NH ở nƣớc ngƣời XK.
Thực chất tài trợ xác nhận L/C là một nghiệp vụ bảo lãnh cho uy tín
thanh toán của NH phát hành, hay sâu xa hơn là uy tín của nhà NK. Theo đó,
NH xác nhận đã đảm nhận trƣớc nhà XK tất cả các rủi ro liên quan đến uy tín
và khả năng thanh toán của nhà NK, của NH phát hành và cả rủi ro quốc gia
NK. Nhờ vậy, nhà XK có thể tin tƣởng về tính an toàn trong thanh toán tiền
hàng khi thực hiện đúng các quy định của L/C và việc mua hàng của nhà NK
cũng sẽ trở nên thuận lợi hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status