Báo cáo tài chính cho công ty may nhà bè - Pdf 13

TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ - CÔNG TY CỔ PHẦN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2011
TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ - CÔNG TY CỔ PHẦN
Số 4, Đường Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 1 - 2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN 3
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIÊNG 4 - 5
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIÊNG 6
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ RIÊNG 7
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG 8 - 26
TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ - CÔNG TY CỔ PHẦN
Số 4, Đường Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần (gọi tắt là “Tổng Công ty”) trình bày báo
cáo này cùng với báo cáo tài chính riêng đã được kiểm toán của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
TỔNG CÔNG TY
Tổng Công ty là một doanh nghiệp được thành lập từ việc cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước - Công ty
May Nhà Bè theo quyết định số 74/2004/QĐ-BCN ngày 8 tháng 8 năm 2004 và quyết định số 88/2004/QĐ-
BCN ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương). Tổng Công ty hoạt
động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300398889 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 1 tháng
12 năm 2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Vào ngày 31 tháng 12 năm 2011, Tổng Công ty có 10 Công ty con sở hữu trực tiếp và 11 Công ty liên kết, liên
doanh (ngày 31 tháng 12 năm 2010: 12 Công ty con và 8 Công ty liên kết, liên doanh) được trình bày trong
Thuyết minh số IV.8 và IV.9 của báo cáo tài chính riêng. Ngoài ra, Tổng Công ty còn có 5 đơn vị trực thuộc

TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ - CÔNG TY CỔ PHẦN
Số 4, Đường Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ông Lê Mạc Thuấn Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Hoàng Phó Tổng Giám đốc
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Việt và Co - Thành viên độc lập của Morison International bày tỏ nguyện vọng tiếp tục được
bổ nhiệm làm kiểm toán viên cho Tổng Công ty.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính riêng hàng năm phản ánh một cách
trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ
của Tổng Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính riêng này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu
phải:

• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những sai lệch trọng yếu cần
được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính riêng hay không; và
• Lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty
sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty xác nhận rằng Tổng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập
báo cáo tài chính riêng.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản
ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài
chính riêng tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành
khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của
Tổng Công ty và, vì vậy, thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và
sai phạm khác.
Người sử dụng nên đọc báo cáo tài chính riêng này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty và

thực và hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 cũng như kết quả hoạt
động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn
mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Nguyễn Huy Hoàng
Giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1252/KTV
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0201/KTV
Thay mặt và đại diện cho
Công ty TNHH Việt và Co
Thành viên độc lập của Morison International
Nguyễn Quang Tỵ
Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1353/KTV
Ngày 24 tháng 3 năm 2012
Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác
ngoài Việt Nam.
5
TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ - CÔNG TY CỔ PHẦN
Số 4, Đường Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7 Báo cáo tài chính riêng
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIÊNG
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
MẪU B 01-DN
Đơn vị: VNĐ
TÀI SẢN

số
Thuyết
minh

(279.144.378) (279.144.378)
IV. Tài sản ngắn hạn khác
150
45.879.672.855 108.908.624.211
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151
10.936.228.296 209.400.986
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152
25.027.101.051 106.120.949.925
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
nước
154
3.833.175.032 73.477.431
4. Tài sản ngắn hạn khác 158
6.083.168.476 2.504.795.869
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 453.280.746.383 351.515.822.137
I. Tài sản cố định 220 269.851.739.187 171.249.252.256
1. Tài sản cố định hữu hình 221 IV.5
236.528.351.793 139.479.035.388
- Nguyên giá 222 530.384.925.107 416.033.624.465
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (293.856.573.314) (276.554.589.077)
2. Tài sản cố định vô hình 227 IV.6 4.456.221.260 5.041.898.176
- Nguyên giá 228 5.856.769.087 5.856.769.087
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (1.400.547.827) (814.870.911)
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 IV.7 28.867.166.134 26.728.318.692
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
250
152.665.672.923 147.808.876.168
1. Đầu tư vào công ty con
251 IV.8
71.525.568.520 82.847.171.765

I. Nợ ngắn hạn
310
1.444.202.580.655 1.156.544.145.753
1. Vay ngắn hạn 311 IV.12 1.078.084.909.998 753.557.609.857
2. Phải trả người bán 312 IV.13 213.333.746.686 278.053.007.806
3. Người mua trả tiền trước 313 6.014.154.610 2.513.492.768
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 IV.14 2.140.875.825 682.388.633
5. Phải trả người lao động 315 85.966.276.487 81.904.796.927
6. Chi phí phải trả 316 273.827.541 -
7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác
319 IV.15 53.322.242.034 37.374.386.670
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 5.066.547.474 2.458.463.092
II. Nợ dài hạn
330
43.244.069.829 31.264.662.133
1. Phải trả dài hạn khác
333
3.300.000.000 7.170.082.313
2. Vay dài hạn 334 IV.16 21.217.929.911 23.002.131.096
3. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 1.105.448.074 1.092.448.724
4. Doanh thu chưa thực hiện 338 IV.17 17.620.691.844 -
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 IV.18 224.114.291.179 186.301.315.852
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
411 182.000.000.000 140.000.000.000
2. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
416 2.834.867.214 12.721.525.293
3. Quỹ đầu tư phát triển
417 16.161.304.252 9.175.034.652
4. Quỹ dự phòng tài chính

cấp dịch vụ
10 V.1 2.636.028.338.183 1.841.456.636.183
4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 11 V.2 2.249.307.879.465 1.578.712.775.091
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
20 386.720.458.718 262.743.861.092
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 V.3 71.538.399.152 42.075.806.686
7. Chi phí tài chính 22 V.4 150.459.306.497 83.981.624.811
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 61.766.328.222 38.092.450.007
8. Chi phí bán hàng 24 181.953.264.453 110.689.905.994
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 80.085.174.096 65.119.560.897
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
30 45.761.112.824 45.028.576.076
11. Thu nhập khác 31 24.673.496.768 12.419.494.875
12. Chi phí khác 32 4.963.157.661 5.967.104.734
13. Lợi nhuận khác 40 19.710.339.107 6.452.390.141
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 65.471.451.931 51.480.966.217
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 V.5 8.504.363.603 5.982.275.747
16. Thu nhập thuế TNDN hoãn lại 52 V.6 - -
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
60 56.967.088.328 45.498.690.470
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 IV.19 3.617 3.250
Phạm Phú Cường
Tổng Giám đốc
Mai Văn Hoàng Dũng
Kế toán trưởng
8
Các thuyết minh kèm theo từ trang 8 đến trang 26 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính riêng

21 (91.511.586.440) (51.219.921.331)
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
22 557.626.380 12.286.260.100
Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
23 (4.959.534.712) (750.000.000)
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị
khác
24 1.039.240.000 9.117.148.082
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
25 (11.039.600.000) (15.936.740.680)
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
26 224.601.009 -
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
27 28.488.433.323 23.428.207.435
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (77.200.820.440) (23.075.046.394)
III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của các
cổ đông
31 42.000.000.000 -
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 1.784.747.107.196 1.691.692.895.884
Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (2.355.416.895.611) (1.475.331.175.269)
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho các cổ đông 36 (28.000.000.000) (21.135.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
40 (556.669.788.415) 195.226.720.615
Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50 91.684.197.023 (8.615.335.318)
Tiền và các tương đương tiền đầu năm 60 IV.1 109.150.819.025 117.537.745.968
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 (187.203.427) 228.408.375
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 70 IV.1 200.647.812.621 109.150.819.025
Phạm Phú Cường

vực sản xuất, mua bán sản phẩm dệt - may, nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị, phụ tùng, linh kiện
phục vụ ngành dệt, may; giặt, tẩy, in trên sản phẩm thêu; mua, bán sản phẩm chế biến từ nông - lâm -
hải sản, máy móc thiết bị, phụ tùng kim khí điện máy gia dụng và công nghiệp, điện tử, công nghệ
thông tin; xây dựng và kinh doanh nhà; môi giới bất động sản; dịch vụ kho bãi; kinh doanh vận tải
xăng dầu bằng ô tô và đường thủy nội địa; kinh doanh nhà hàng, lưu trú dịch vụ, khách sạn;
kinh doanh du lịch lữ hành nội địa, quốc tế.
Trụ sở chính và nhà xưởng của Tổng Công ty tọa lạc tại Số 4, Đường Bến Nghé, Phường Tân Thuận
Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
II. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG

Báo cáo tài chính riêng được trình bày bằng đồng Việt Nam (VNĐ) phù hợp với Chuẩn mực Kế toán
Việt Nam và Chế độ Kế toán Việt Nam.
Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung
tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Tổng Công ty thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ).
Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Tổng Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
Hình thức kế toán áp dụng
Tổng Công ty áp dụng hình thức kế toán máy vi tính.
III. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHỦ YẾU
1. Các thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Các chính sách kế toán của Tổng Công ty sử dụng để lập báo cáo tài chính được áp dụng nhất quán
với các chính sách đã được áp dụng để lập báo cáo tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010,
ngoại trừ các thay đổi về chính sách kế toán liên quan đến các nghiệp vụ về trình bày báo cáo tài
chính và thuyết minh thông tin đối với các công cụ tài chính ở Việt Nam.
Ngày 06 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC (“Thông tư
210”) hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và
thuyết minh thông tin đối với các công cụ tài chính có hiệu lực cho năm tài chính kết thúc vào hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status