luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững rau an toàn ở hà nội - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðÀO DUY TÂM NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG RAU AN TOÀN Ở HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 62.31.10.01
Người hướng dẫn khoa học :
1. GS.TS. PHẠM VÂN ðÌNH
2. PGS.TS. MAI THANH CÚC HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế i


Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
tận tình và lời chỉ bảo chân tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước tiên tôi xin cảm ơn sâu sắc tới GS.TS. Phạm Vân ðình và PGS.TS.
Mai Thanh Cúc là những thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt
ñể hoàn thành luận án tiến sĩ kinh tế này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, tập thể giáo viên
và cán bộ công nhân viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn mà trực tiếp là các
thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Bộ môn Phát triển
nông thôn cùng toàn thể Ban Giám ñốc, cán bộ công nhân viên Viện ðào tạo Sau
ðại học, bạn bè, ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất và thời gian ñể
tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Sở Nông nghiệp và PTNT
Hà Nội, một số Cục, Viện thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, một số
sở ngành thuộc thành phố UBND các quận huyện mà trực tiếp là các phòng kinh
tế của các quận huyện: Hoàng Mai; Long Biên; Gia Lâm; ðông Anh; Sóc Sơn;
Thanh Trì; Từ Liêm; các cửa hàng, siêu thị, các HTX Lĩnh Nam, Yên Mỹ, ðặng
Xá, Văn ðức, Thanh Xuân… ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những
thông tin cần thiết và thực thi các giải pháp mà ñề tài, luận án ñưa ra nhằm ñạt
hiệu quả cao.
Tôi rất cảm ơn vợ và các con tôi cùng học viên cao học, sinh viên Khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội trong
những năm qua ñã phối hợp cộng tác, cùng ñộng viên chia sẻ thông tin và
những khó khăn về tinh thần, vật chất. Chính những ñiều ñó ñã tạo cho tôi
niềm tin và sức mạnh vượt qua mọi khó khăn hoàn thành tốt luận án tiến sĩ
kinh tế như hiện nay.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án

1.1 Một số vấn ñề lý luận về phát triển bền vững rau an toàn 6
1.1.1 Khái niệm về rau an toàn 6
1.1.2 Tính tất yếu khách quan về phát triển bền vững rau an toàn 6
1.1.3 Khái niệm về phát triển bền vững rau an toàn 11
1.1.4 ðặc ñiểm phát triển bền vững rau an toàn 12
1.1.5 Phân loại và ñặc ñiểm nhóm nông dân sản xuất rau an toàn 13
1.1.6 Các nhân tố phát triển bền vững rau an toàn 15
1.2 Thực tiễn và bài học kinh nghiệm về phát triển bền vững rau
an toàn 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế v

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế v

1.2.1 Tình hình và kinh nghiệm phát triển bền vững rau an toàn
trên thế giới 27
1.2.2 Tình hình và những bài học kinh nghiệm về phát triển bền
vững rau an toàn ở Việt Nam 35
1.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 40
CHƯƠNG 2. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội 44
2.1.1 ðiều kiện tự nhiên 44
2.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 46
2.1.3 Tình hình phát triển nông nghiệp của Hà Nội 48
2.2 Phương pháp nghiên cứu 52
2.2.1 Các phương pháp tiếp cận 52
2.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 55
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 56
2.2.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin 57
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 59

an toàn 93
3.6 Thực trạng các hình thức tổ chức sản xuất rau an toàn ở Hà Nội 104
3.6.1 Loại hình nông hộ trong phát triển RAT 107
3.6.2 Loại hình nhóm hộ liên kết 112
3.6.3 Loại hình hợp tác xã trong phát triển rau an toàn 113
3.6.4 Loại hình doanh nghiệp 116
3.7 Thực trạng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội 121
3.7.1 Hệ thống phân phối sản phẩm 122
3.7.2 Hoạt ñộng xúc tiến thương mại rau an toàn 124
3.7.3 Hỗ trợ cơ sở hạ tầng tiêu thụ rau an toàn 125
3.7.4 Vấn ñề quản lý xuất xứ hàng hóa rau an toàn 126
3.8 Thực trạng công tác quản lý giám sát kiểm tra sản xuất - tiêu
thụ rau an toàn 127
3.8.1 Thực hiện công tác quản lý nhà nước trong sản xuất rau an toàn 127
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế vii

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế vii

3.8.2 Hiện trạng hệ thống thiết bị phân tích, kiểm tra chất lượng rau 133
3.9 Thực trạng công tác thông tin, tuyên truyền về sản xuất - tiêu
thụ rau an toàn 135
3.9.1 Kết quả thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về phát
triển rau an toàn ở Hà Nội 135
3.9.2 Tác ñộng của công tác thông tin tuyên truyền 136
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
RAU AN TOÀN TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI 143
4.1 Quan ñiểm phát triển bền vững rau an toàn ở Hà Nội 143
4.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển bền vững rau an toàn ở
Hà Nội ñến 2020 144
4.2.1 Phương hướng 144

BVTV Bảo vệ thực vật
BYT Bộ Y tế
CNH Công nghiệp hóa
CP Chính phủ
EIQ Chỉ số tác ñộng môi trường
EU Liên minh châu Âu
FAO Tổ chức Nông nghiệp và lương thực của Liên hiệp quốc
FRESHCARE Chương trình bảo hiểm nông sản của chính phủ Austrailia
GCN Giấy chứng nhận
GLOBALGAP

Quy trình thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu
HACCP Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát ñiểm tới hạn
HðH Hiện ñại hóa
HQKT Hiệu quả kinh tế
HTX Hợp tác xã
IPM Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp
NQTW Nghị quyết Trung ương
NXB Nhà xuất bản
NXBNN Nhà xuất bản Nông nghiệp
NXBTK Nhà xuất bản Thống kê
PTNT Phát triển nông thôn
Qð Quyết ñịnh
QTKT Quy trình kỹ thuật
QTSX Quy trình sản xuất
RAT Rau an toàn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế x

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế x


dẫn, giám sát của cán bộ kỹ thuật và các diện tích ñã ñược cấp
Giấy chứng nhận ñủ ñiều kiện sản xuất rau an toàn 69
3.6 Tình hình tiêu thụ rau an toàn ở ñịa bàn ñiều tra 70
3.7 Chi phí và thu nhập của người thu gom, bán buôn 72
3.8 Doanh thu và lãi gộp của 1 gian siêu thị bán rau an toàn 74
3.9 Sự thay ñổi về quy ñịnh quản lý chất lượng rau an toàn của Bộ
Nông nghiệp & PTNT 76
3.10 Những ñiểm khác biệt chính giữa quy ñịnh về quản lý RAT của
Bộ Nông nghiệp & PTNT và UBND Thành phố Hà Nội 78
3.11 Kết quả vận dụng chính sách ñể khuyến khích phát triển rau an
toàn trong thời gian qua ở Hà Nội 80
3.12 Kết quả thực hiện một số chính sách về phát triển sản xuất - kinh
doanh thực phẩm sạch 81
3.13 Kết quả thực hiện các quy hoạch rau an toàn ở Hà Nội 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế xii

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế xii

3.14 Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển rau an toàn ở Hà Nội 85
3.15 Hệ thống tưới cho rau ở ñịa bàn nghiên cứu năm 2009 86
3.16 Diện tích nhà lưới ở ñịa bàn nghiên cứu năm 2009 87
3.17 Những lợi ích và hạn chế của sản xuất RAT trong nhà lưới 88
3.18 Kết quả thực hiện hỗ trợ kỹ thuật và thực trạng ứng xử của người
sản xuất, kinh doanh RAT 91
3.19 Lựa chọn nguồn cung cấp giống của nông dân 93
3.20 Diễn biến tình hình sử dụng phân bón của nông dân 95
3.21 Sử dụng phân bón của một số nông dân Hà Nội (2008) 96
3.22 Tình trạng bón phân hoá học vượt mức cho phép ñối với cây bắp cải 97
3.23 Diễn biến tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân Hà Nội 98
3.24 Hành vi sử dụng thuốc BVTV của hộ sản xuất RAT tại Hà Nội 100


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế xiv

DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang

3.1 Diện tích gieo trồng RAT theo mùa vụ 63
3.2 Biến ñộng về diện tích gieo trồng RAT theo mùa vụ ở 3 huyện
ðông Anh, Gia Lâm và Thanh Trì (2004 - 2007) 64
3.3 Hiệu quả kinh tế của người thu gom, bán buôn ðối tượng: cà
chua và cải ngọt 72
3.4 Hiệu quả kinh tế của người bán lẻ RAT và rau thường 73
3.5 So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất rau thường và RAT 111
3.6 So sánh giá trị ngày công trong sản xuất rau thường và RAT 111
3.7 So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất RAT giữa hộ sản xuất RAT và
công ty Hà An 119
3.8 So sánh giá trị ngày công trong sản xuất RAT giữa hộ sản xuất
RAT và công ty Hà An 119 DANH MỤC ðỒ THỊ
STT Tên ñồ thị Trang

3.1 Tỷ lệ DTGT RAT trong DTGT rau ở Hà Nội (2001 - 2009) 62
3.2 Tỷ lệ DTGT RAT trong DTGT rau của 3 huyện ðông Anh, Gia
Lâm, Thanh Trì (2001 - 2009) 62
3.3 Năng suất rau và RAT (tính chung trên 1ha gieo trồng) của Hà
Nội (2001 - 2009) 65
3.4 Sự tăng lên về số lượng ñiểm bán RAT trên ñịa bàn Hà Nội 123


ngày của người dân. Nghề trồng rau là nghề lâu ñời, cho hiệu quả kinh tế cao
hơn trồng lúa và một số cây màu khác. Năm 2005, diện tích trồng rau của
Việt Nam là 635.100 ha, sản lượng ñạt 9,64 triệu tấn. So với năm 2000, năm
2003 diện tích rau tăng 23,2%, sản lượng tăng 42,6%. Vùng ðồng bằng sông
Hồng là vùng trồng rau lớn nhất miền Bắc với diện tích 160.000 ha, hàng năm
cung cấp gần 3 triệu tấn rau cho tiêu dùng (Cục Trồng Trọt, 2006) [14].
Trong thời gian qua vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ñã trở thành mối
lo của toàn xã hội. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm Việt
Nam có 8 triệu người (chiếm xấp xỉ 1/10 tổng dân số) bị ngộ ñộc thực phẩm
hoặc ngộ ñộc do liên quan ñến thực phẩm (Cẩm Quyên, 2009)[25]. Theo Bộ
Y tế, trong năm 2009, cả nước xảy ra 152 vụ ngộ ñộc thực phẩm với hơn
5.200 người mắc và ñã có 35 người tử vong (Bộ Y tế, 2009) [8]. Các trường
hợp bị ngộ ñộc phần lớn là ngộ ñộc cấp tính do thuốc bảo vệ thực vật và vi
sinh vật có hại gây ra, trong ñó tại ñịa bàn Hà Nội số lượng các vụ ngộ ñộc là
tương ñối lớn.
ðứng trước yêu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững và nhu cầu
chính ñáng của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm, trong những năm
qua chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung và phát triển sản xuất
rau an toàn (RAT) nói riêng ñã ñược triển khai trong cả nước.
Hà Nội là một trong những ñịa phương có diện tích rau lớn với tổng
diện tích trên 11.650ha, trong ñó diện tích chuyên rau là 5.048 ha. Chủng loại
rau phong phú và ña dạng.

Chương trình RAT của Hà Nội ñã ñược triển khai
từ năm 1996 ñến nay và ñạt ñược một số kết quả ñáng khích lệ, sản phẩm
RAT ñã bước ñầu khẳng ñịnh ñược vị trí của mình với những tên tuổi như
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế 2



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế 3 ñồng và nâng cao mức sống của người dân.
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, ñánh giá thực trạng và xác ñịnh các yếu tố thúc ñẩy và cản
trở phát triển RAT trong thời gian qua, ñề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
phát triển bền vững RAT ở Hà Nội trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ một số vấn ñề lý luận cơ bản
và thực tiễn về phát triển bền vững RAT.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng và xác ñịnh các yếu tố thúc ñẩy và cản
trở phát triển bền vững RAT ở Hà Nội thời gian qua.
- ðề xuất ñịnh hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền
vững RAT ở Hà Nội.
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 ðối tượng nghiên cứu
Bao gồm những vấn ñề liên quan ñến phát triển bền vững RAT trên ñịa
bàn Hà Nội. Các vấn ñề liên quan ñến sản xuất, tiêu thụ RAT trong các hộ
nông dân, trang trại, HTX, các doanh nghiệp ở Hà Nội.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về thời gian: Thời gian nghiên cứu thu thập thông tin phục vụ cho
nghiên cứu luận án từ năm 1997 ñến nay.
Số liệu thu thập phân tích từ năm 1997 và số liệu ñiều tra nông hộ,
HTX, doanh nghiệp, người tiêu dùng tập trung vào năm 2009 là chủ yếu.
3.2.2. Về không gian, ñịa ñiểm nghiên cứu: Luận án tập trung chủ yếu ở các
huyện, quận của Hà Nội (cũ) với 3 huyện ñại diện cho 3 vùng sinh thái có qui
mô sản xuất lớn và nông dân có kinh nghiệm sản xuất RAT ñược chọn làm

- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu phát triển bền vững RAT
trên ñịa bàn Hà Nội.
Luận án là tài liệu giúp cho UBND, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở
Khoa học và Công nghệ và các Sở, Ban, Ngành có liên quan của Thành phố
thấy ñược thực trạng phát triển bền vững RAT của Hà Nội. Trên cơ sở ñó ñưa
ra ñược những chủ trương, chính sách phù hợp với thực tế của từng vùng,
từng cơ sở tổ chức kinh tế, về một số chủng loại rau chính trồng ở Hà Nội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế 5 nhằm thúc ñẩy phát triển bền vững RAT trên ñịa bàn Hà Nội.
trường từ những năm ñầu của thập niên 70 của thế kỷ 20. Năm 1987, trong
Báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" của Hội ñồng Thế giới về Môi
trường và Phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, "phát triển bền vững" ñược
ñịnh nghĩa "là sự phát triển ñáp ứng ñược những yêu cầu của hiện tại, nhưng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế 7 không gây trở ngại cho việc ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau".[33]
Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình
phát triển của xã hội loài người, vì vậy, ñã ñược các quốc gia trên thế giới ñồng
thuận xây dựng thành Chương trình nghị sự cho từng thời kỳ phát triển của lịch
sử. Tại Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và phát triển ñược tổ
chức năm 1992 ở Rio de Janeiro (Braxin), 179 nước tham gia Hội nghị ñã
thông qua Tuyên bố Rio de Janeiro về môi trường và phát triển bao gồm 27
nguyên tắc cơ bản và Chương trình nghị sự 21 về các giải pháp phát triển bền
vững chung cho toàn thế giới trong thế kỷ 21. Mười năm sau, tại Hội nghị
Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức năm 2002 ở
Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi), 166 nước tham gia Hội nghị ñã thông qua
Bản Tuyên bố Johannesburg và Bản Kế hoạch thực hiện về phát triển bền
vững. Hội nghị ñã khẳng ñịnh lại các nguyên tắc ñã ñề ra trước ñây và tiếp tục
cam kết thực hiện ñầy ñủ Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững. [33]
Từ sau Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và phát triển
ñược tổ chức tại Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 ñến nay ñã có 113 nước
trên thế giới xây dựng và thực hiện Chương trình Nghị sự 21 về phát triển bền
vững cấp quốc gia và 6.416 Chương trình Nghị sự 21 cấp ñịa phương, ñồng
thời tại các nước này ñều ñã thành lập các cơ quan ñộc lập ñể triển khai thực
hiện chương trình này. Các nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan,
Singapore, Malaysia ñều ñã xây dựng và thực hiện Chương trình Nghị sự 21

Thứ hai, coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm của giai ñoạn phát
triển sắp tới ñồng thời từng bước thực hiện nguyên tắc "mọi mặt kinh tế, xã
hội và môi trường ñều cùng có lợi".
Thứ ba, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường phải ñược coi là một
yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển.
Thứ tư, quá trình phát triển phải bảo ñảm ñáp ứng một cách công bằng
nhu cầu của thế hệ hiện tại và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ
tương lai.
Thứ năm, khoa học và công nghệ là nền tảng và ñộng lực cho công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa, thúc ñẩy phát triển nhanh, mạnh và bền vững ñất nước.
Thứ sáu, phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn ðảng, các cấp chính
quyền, các bộ, ngành và ñịa phương; của các cơ quan, doanh nghiệp, ñoàn thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ kinh tế 9 xã hội, các cộng ñồng dân cư và mọi người dân.
Thứ bảy, gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế ñộc lập tự chủ với chủ
ñộng hội nhập kinh tế quốc tế ñể phát triển bền vững ñất nước.
Thứ tám, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và
bảo vệ môi trường với bảo ñảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
1.1.2.2 Tính tất yếu khách quan về phát triển bền vững rau an toàn
Trong nhiều năm qua, các chính sách phát triển nông nghiệp ñã thành
công ñáng kể và khẳng ñịnh sự ñầu tư từ bên ngoài là một phương thức hữu
hiệu ñể tăng năng suất và sản lượng nông sản. Tuy nhiên, chính ñiều này cũng
ñã làm tăng ñáng kể việc tiêu dùng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học Theo
ước tính, có khoảng 90% nông dân Việt Nam sử dụng 50% lượng hoá chất
nhiều hơn mức cần thiết, thường sử dụng sai thời ñiểm, không tôn trọng các
chỉ ñịnh về liều lượng. Năm 2007, có gần 4 triệu tấn phân bón hoá học các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status