Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay, khi nền kinh tế đang mở cửa, ngày càng nhiều hoạt động diễn ra trong
các lĩnh vực ngân hàng, tài chính Thị trường tài chính ở Việt Nam vẫn còn hết sức mới mẻ, chưa phát
huy hết hiệu quả hoạt động của mình. Do đó, việc đầu tư vào lĩnh vực tài chính chứa đựng nhiều nhạy
cảm, rủi ro, đòi hỏi các nhà đầu tư phải cân nhắc, tính toán hết sức kỹ lưỡng. Một trong điều không thể
thiếu đối với bất kỳ một nhà đầu tư nào trước khi ra quyết định đầu tư đó là phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp. Liệu rằng doanh nghiệp đó có được kỳ vọng là sẽ phát triển trong tương lai hay sẽ
xuống dốc
Nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát, toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp để giúp
các nhà đầu tư nắm bắt được xu hướng hoạt động, khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương
lai, dưới đây, chúng tôi lựa chọn đề tài Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Kinh Đô. Bên
cạnh việc đưa ra những phân tích, nhận xét về các chỉ số tài chính trong hoạt động kinh doanh, chúng
tôi cũng đề xuất một số những giải pháp để có thể cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Phần ĩ : Giới thiệu về Công Ty cổ Phần Kinh Đô
L Giới thiêu chung:
Tên pháp
định
CTCP Kinh Đô
Tên quốc tế Kinh Do Corporation
Viết tắt
GPĐKKD
số 4103001184 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
cấp ngày 06/9/2002
Thành lập 216 GP-UB ngày 27/02/1993 của Chủ tịch Tp.HCM
Xuất thân
Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô thành lập
năm 1993
Ngành Bán lẻ thức ăn và dược phẩm
Lĩnh vục Bán lẻ thực phâm
Tiểu ỉuận PTHĐKD Lớp Ánh 2- QTKD-K44
Trường đại học ngoại thương Trang 1
Sản xuất bánh kẹo, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây.
Mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc, giày dép, túi
xách, đồng hồ, mắt kính, mỳ phẩm, kim khí điện máy, điện lạnh, thủ công mỹ nghệ, dụng cụ
học tập và giảng dạy, văn phòng phẩm, vật tư ngành ảnh, rau quả tươi sóng.
Dịch vụ thương mại.
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
Dịch vụ quảng cáo.
2. Thị trường tiêu thụ chính:
Sản phẩm của DN chủ yếu là tiêu thụ nội địa (là doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo hàng
đầu Việt Nam). Riêng tại Tp.HCM doanh nghiệp có một hệ thống tiêu thụ thông qua các siêu
thị và các Bakery chiếm khoảng 15% doanh thu toàn công ty. Sản phẩm của Kinh đô đã có mặt
trên 30 quốc gia: Mỹ, Canada, Mexico, Nhật, Đài Loan, Doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng
10% tổng doanh thu của Công ty.
Tiểu ỉuận PTHĐKD Lớp Ánh 2- QTKD-K44
Trường đại học ngoại thương Trang 3
ĨV.Vi thế của công tv:
Hiện nay tập đoàn Kinh Đô là nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam với thị phần
khoảng 20% vào năm 2004. Kinh Đô hiện cũng đang sở hữu một trong những thương hiệu nôi
tiếng nhất. Sau 12 năm hình thành và phát triến, đến nay thương hiệu Kinh Đô được hầu hết
người tiêu dùng từ thành thị đến nông thôn, từ miền nam ra miền Bắc biết đến. Sản phẩm bánh
kẹo Kinh Đô được người tiêu dùng Việt Nam bầu chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao trong
nhiều năm liền. Lợi thế nổi bật của công ty so với những doanh nghiệp khác trong cùng ngành
là:
- Sản phẩm của Kinh Đô đa dạng, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, giá cả họp lý.
- Công nghệ sản xuất của Kinh Đô vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành.
- Sản phẩm của Kinh Đô có sự đột phá về chất lượng, được cải tiến, thay đổi mẫu mã
thường xuyên với ít nhất trên 40 sản phấm mới mỗi năm. Một điêm khác biệt của Kinh Đô so
với các doanh nghiệp khác là ngoài công nghệ hiện đại, Công ty rất chú trọng vào kỳ thuật chế
biến sản phẩm, nhất là công thức pha chế phụ gia, nhờ đó mà các loại bánh kẹo của Kinh Đô
có mùi vị hấp dẫn và riêng biệt. Đây chính là một lợi thế cạnh tranh lớn của Kinh Đô, ngay cả
4. Tôn kho 95,803 120,403 65,953
5. Lưu động khác 8,289 330 23,873
6. Đâu tư (CK KD, CK nợ,
Ldoanh)
0 0 0
II. TSCĐ và Đâu tư Dài hạn 803,612 476,125 403,901
1. TSCĐ hữu hình 210,274 140,214 227,554
2. TSCĐ vô hình 91,283 85,137 0
3. Đâu tư dài hạn 445,631 178,777 131,350
4. TSCĐ khác 56,423 71,997 44,997
Tông tài sản 1,393,093 936,372 784,247
III. Nợ phải trả 666,114 351,070 269,845
1. Vay ngăn hạn và dài hạn
đáo hạn
580,698 171,257 74,469
2. Các khỏan phải trả 0 132,514 133,521
3. Nợ dài hạn 85,417 47,299 61,856
4. Nợ khác 0 0 0
IV. Nguôn vôn chủ sở hừu 726,978 585,303 514,402
Tiểu luận PTHĐKD Lớp Anh 2- QTKD - K44
Trường đại học ngoại thương Trang 6
1. Tổng vốn cổ đông 726,955 579,594 509,729
2. Các quỹ khác 24 5,708 4,673
Tông nguôn vôn 1,393,093 936,372 784,247
Báng 2: Báng BC KQKD (Đơn vị: tỷ đồng)
tt Chỉ tiêu 2007 2006 2005
Tông doanh thu 0 1,001,867 803,692
Khoản giảm trừ 0 -3,718 -4,942
Doanh thu thuân 0 998,150 798,751
1. Phân tích khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn:
1.1. So sánh sự biến động qua 2005 và 2006:
1.1.1 Phân khải quát tình hình biến động tài sản:
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2006 tăng
152125 triệu đồng, tức là tăng 19.4%. Trong đó:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: trong năm 2006 thì tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn 79901 triệu đồng, tức là tăng 21.01% so với năm 2005. Trong đó chủ yếu
là do các khoản tiền tăng 6102 triệu đồng (tức tăng 13.64% so với năm 2005), các khoản
đầu tư ngắn hạn tăng 62301 triệu đồng (tăng 209.01% so với cùng kì năm trước), giá trị
hàng tồn kho cũng tăng 54450 triệu đồng (tăng 82.56% so với năm 2005); bên cạnh đó các
khoản phải thu giảm 19410 triệu đồng (tức giảm 8.99% so với năm 2005), lưu động khác
giảm 23543 triệu đồng (tức giảm 98.62%). Neu kết họp phân tích theo chiều dọc ta thấy tỷ
trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong tông tài sản cuối năm đã tăng 0.65%, chủ
yếu là do tỷ trọng các khoản tiền giảm 0.27%, hàng tồn kho tăng 4.45%, các
khoản đầu tư ngắn hạn tăng 6.04%, các khoản phải thu giảm 6.55% và các khoản lưu động khác
giảm 3.01%.
Qua toàn bộ quá trình phân tích ta thấy:
> Các khoản có tính thanh khoản cao như tiền tăng làm tăng khả năng thanh toán tức
thời của công ty.
> Các khoản đầu tư ngắn hạn và lưu động khác tăng thể hiện quy mô hoạt động sản
xuất kinh doanh tăng. Các khoản đầu tư ngắn hạn tăng hứa hẹn mang lại nguồn lợi tức ngắn hạn
cho doanh nghiệp.
> Hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp chưa
phù họp với nhu cầu của khách hàng hoặc công tác quản lý hàng tồn kho và chính sách bán chịu
chưa họp lý
> Các khoản phải thu của doanh nghiệp giảm chứng tỏ công tác thu hồi nợ của công
ty hiệu quả hơn. Tuy nhiên nếu công ty quá khắt khe trong chính sách bán chịu thì có thê ảnh
hưởng xấu đến tình hình tiêu thụ của công ty, làm ảnh hưởng đến thị phần của công ty trên thị
trường.
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2006 tăng so
1.1.3. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Việc phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhàm đánh giá khái quát tình
hình phân bô, huy động, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh. Đồng thời nó còn dùng đê đánh giá xem giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử
dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp lý và hiệu quả hay không.
Theo quan điếm luân chuyên vốn thì nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đủ đảm bảo trang
trải cho các loại tài sản cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp mà không cần phải đi vay và chiếm
dụng, tuy nhiên cân đối này chỉ mang tính lý thuyết. Đe có thế hiẻu rõ tình hình thực tế tài doanh
nghiệp ta xét các quan hệ cân đối sau:
1.1.3. ỉ. Quan hệ cân đoi 1: Cân đối giữa bên A là tài sản [ ỉ( 1,2,4,5,6) + II] và bên B là
nguồn von IV:
Chỉ tiêu Bên A Bên B Chênh lệch
Năm 2005 568,258 514,402 413,768
Năm 2006 739,793 585,303 154,490
Tiểu ỉuận PTHĐKD Lớp Ánh 2- QTKD-K44
Trường đại học ngoại thương Trang 10
Dựa vào bảng trên ta thấy rằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp không đủ trang trải cho
những hoạt động cơ bản của doanh nghiệp và lượng vốn thiếu hụt này lại có chiều hướng tăng, cụ thể
là ở năm 2005 lượng vốn thiếu là 413768 triệu đồng, đến năm
2006 lượng vốn thiếu đã giảm xuống còn 154490 triệu đồng. Từ phân tích trên ta thấy rõ nhu cầu vốn
của doanh nghiệp trong năm 2006 giảm gần 3 lần so với năm 2005.
1.1.3.2. Quan hệ cân đối 2: Cân đối giữa bên Ả là tài sản [ 1(1,2,4,5,6) + II] và bêu B là
nguồn vốn [ 111(1,2,3) + IV].
Ket quả phân tích thể hiện lượng vốn vay và vốn tự có của doanh nghiệp không những đủ để
trang trải cho hoạt động kinh doanh mà còn thừa vốn (ở thời điểm năm 2005 lượng vốn thừa là
215990 triệu đồng, đến thời điếm năm 2006 lượng vốn thừa giảm nhẹ xuống còn 196580 triệu đồng),
lượng vốn thừa này bị các đơn vị khác chiếm dụng như: khách hàng nợ tiền chưa thanh toán, trả trước
cho người bán, tạm ứng, tài sản sử dụng vào việc thế chấp, ký quỹ, ký cược, Tuy nhiên vốn bị các
đơn vị khác chiếm dụng có chiều hướng giảm, điều này chứng tỏ doanh nghiệp có cố gắng trong việc
thúc đẩy quá trình thu hồi nợ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đây là dấu hiệu khả quan đối với
4.04%, hàng tồn kho giảm 5.98%, các khoản đầu tư ngắn hạn giảm nhẹ 0.37%; kết hợp đồng thời với
sự tăng nhẹ trong các khoản phải thu 3% và các khoản lun động khác 0.56%.
NNH 303,771 207,990
Chênh lệch 156,476 172,356
TSCĐ và ĐTDH 476,125 403,901
NDH 47,299 61,856
Chênh lệch 428,826 342,045
Tiểu ỉuận PTHĐKD Lớp Ánh 2- QTKD-K44
Trường đại học ngoại thương Trang 12
Qua toàn bộ quá trình phân tích ta thấy:
> Các khoản có tính thanh khoản cao như tiền giảm làm giảm khả năng thanh toán tức
thời của công ty.
> Các khoản đầu tư ngắn hạn và lưu động khác tăng thể hiện quy mô hoạt động sản xuất
kinh doanh tăng. Các khoản đầu tư ngắn hạn tăng hưa hẹn mang lại nguồn lợi tức ngắn hạn cho doanh
nghiệp.
> Hàng tồn kho của doanh nghiệp giảm chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng
đươc ưa chuộng hơn, công tác quản lý hàng tồn kho và chính sách phân phối hiệu quả hơn, tích kiệm
được chi phí lun kho và các chi phí khác cho doanh nghiêp.
> Các khoản phải thu tăng khá mạnh. Đây chưa hẳn là dấu hiệu xấu mà chính là chính
sách cho nợ của công ty nhằm khuyến khích khách hàng tiêu thụ nhiều hơn. Điều này cũng phù họp
với bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt như ngày nay.
Như vậy đây là biểu hiện tích cực về chuyển biến tài sản lưu động trong năm 2007. Sự
chuyển biến này góp phần giảm chi phí, tăng thị phần, hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho
công ty.
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2007 tăng so với
năm 2006 là 327487 triệu đồng, tức là tăng 68.78%, xét về mặt tỷ trọng thì đã tăng 6.84% (từ 50.85%
- 57.69%). Trong đó tài sản cố định hữu hình tăng 70060 triệu đồng, tương ứng là tăng 49.97% so với
năm 2006; tài sản cố định vô hình tăng 6146 triệu (tương ứng tăng 7.22% so với năm 2006); các
khoản đầu tư dài hạn tăng 266845 triệu đồng (tăng 149.27% so với năm 2006), tài sản cố định khác
giảm 15547 tức 21.63%. trong năm 2007 tất cả các khoản mục đều tăng trừ tài sản cố định khác. Xét
239.08% so với năm
2006) , các khoản nợ dài hạn cũng tăng 38118 triệu đồng (tăng 80.59% so với năm 2006), các khoản
phải trả giảm 132514 triệu đồng (tức giảm 100% so với năm 2006).
Từ những sổ liêu trên ta thấy:
Quy mô của doanh nghiệp ngày càng tăng, tuy nhiên kết cấu vốn chủ sở hữu trong tông vốn thì
lại giảm thê hiện tính chủ động trong kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng giảm. Mặt khác các
khoản nợ phải trả lại tăng lên mà chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn và dài hạn đáo hạn. Neu kết họp
phân tích theo chiều ngang ta thấy tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu (24.21%) chậm hơn so với tốc độ
tăng của nợ phải trả (89.74%), đây là dấu hiệu không tốt vì nó cho thấy khả năng đảm bảo nợ vay
bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đang có chiều hướng giảm dần, do đó trong những năm
tới doanh nghiệp nên bố trí lại cơ cấu vốn sao cho phù họp hơn bằng cách giảm bớt lượng vốn vay và
nâng dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng vốn.
Tiểu ỉuận PTHĐKD Lớp Ánh 2- QTKD-K44
Trường đại học ngoại thương Trang 14
1.2.3. Phân tích moi quan hệ cân đoi giữa tài sản và nguồn vốn
1.2.3.l.Quan hệ cân đổi 1: Cân đoi giữa bên A là tài sản [ 1(1,2,4,5,6) + II] và bên B là nguồn
von IV
Dựa vào bảng trên ta thấy rằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp không đủ trang trải cho
những hoạt động cơ bản của doanh nghiệp và lượng vốn thiếu hụt này lại có chiều hướng tăng, cụ thể
là ở năm 2006 lượng vốn thiếu là 154490 triệu đồng, đến năm
2007 lượng vốn thiếu không những không cải thiện mà còn tăng lên 331842 triệu đồng. Từ phân tích
trên ta thấy rõ nhu cầu vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng dần, chính vì lẽ đó để có đủ vốn phục vụ
cho hoạt động kinh doanh được bình thường liên tục, doanh nghiệp phải huy động vốn từ các khoản
vay hoặc đi chiếm dụng vốn từ các đon vị khác.
1.2.3.2. Quan hệ cân đoi 2: Cân đoi giữa bên A là tài sản [ 1(1,2,4,5,6) + II] và bên B là
nguồn vốn [ 111(1,2,3) + IV].
Ket quả phân tích thể hiện lượng vốn vay và vốn tự có của doanh nghiệp không những đủ để
trang trải cho hoạt động kinh doanh mà còn thừa vốn (ở thời điểm năm 2006 lượng vốn thừa là
196579 triệu đồng, đến thời điềm năm 2007 lượng vốn thừa tăng lên mức 334273 triệu đồng), lượng
vốn thừa này bị các doanh nghiệp khác, khách hàng khác chiếm dụng như: khách hàng nợ tiền chưa
dụng
Đcn thời điểm năm 2007, tài sản ngắn hạn lại lớn hơn 8783 triệu đồng so với nợ
ngắn hạn, giảm khoảng 18 lần so với năm 2006. Trong khi đó mức chênh lệch giữa tài
sản dài hạn và nợ dài hạn lại là 718195 triệu đồng tăng 1.67 lần. Một phần tài sản ngắn
hạn và dài hạn vẫn được trang trải từ vốn chủ sở hữu tuy nhiên có sự chuyển dịch cơ cấu
sang sang tài sản dài hạn.
Tiểu ỉuận PTHĐKD Lớp Ánh 2- QTKD-K44
Trường đại học ngoại thương Trang 16
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2006
TSLĐ và ĐTNH 589,481 460,247
NNH 580,698 303,771
Chênh lệch 8,783 156,476
TSCĐ và ĐTDH 803,612 476,125
NDH 85,417 47,299
Chênh lệch 718,195 428,826
2. Phân tích tình hình bố trí CO’ cấu tài sản & nguồn vốn:
2.1. Bố trí CO’ cấu tài sản:
2.1.1. Tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong tống tài sản:
Tình hình cụ thể tại doanh nghiệp như sau:
Bảng phân tích tỷ trọng tài sản lun động và đầu tư ngắn
hạn Đơn vị tính: Tỷ đồng
Giai đoạn từ 2005 - 2006: Năm 2006 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm
49.15% trong tông tài sản của doanh nghiệp, nếu so với năm 2005 thì tỷ trọng tài sản
lưu động và đầu tư ngắn hạn đã tăng là 0.65%. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty tiếp
tục tìm kiếm khách hang tiềm năng, mở rộng thị trường , trong đó các khoản phải thu và
đầu tư ngắn hạn đều giảm bên cạnh tiền và hang tồn kho tăng.
Giai đoạn từ 2006- 2007 : Năm 2007 tài sản lun động và đâu tư ngắn hạn chiếm
42.31% trong tong tài sản doanh nghiệp, nếu so với năm 2006 thì mức này đã giảm từ
mức 49.15% (năm 2006) xuống mức 42.31% (năm 2007) tức là giảm 6.84%. Nguyên
Tiểu ỉuận PTHĐKD Lớp Ánh 2- QTKD-K44
2006
Năm
2005
Chênh lệch
2007/2006 2006/2005
TSCĐ & đâu tư dài hạn 803,612 476,125 403,901 68.78% 17.88%
Tài sản cô định 357981 297348 272551 20.39% 9.10%
Đâu tư dài hạn 445,631 178,777 131,350 149.27% 36.11%
Tông tài sản 1,393,093 936,372 784,247 48.78% 19.40%
Tỷ suât đâu tư tông quát 57.69% 50.85% 51.50% 34.97% 9.21%
Tỷ suât đâu tư TSCĐ 25.70% 31.76% 34.75% 6.48% 3.16%
Tỷ suât đâu tư tài chính dài
hạn
31.99% 19.09% 16.75% 28.50% 6.05%
Tiểu ỉuận PTHĐKD Lớp Ánh 2- QTKD-K44
Trường đại học ngoại thương Trang 18
19.4% và tốc độ tăng cỷa TSCĐ & đầu tư dài hạn là 17.88%), như vậy xết về tài
sản cố định của công ty thì có tăng do mua sắm các thiết bị, máy móc hiện đại cho
các dây chuyền sản xuất
Trong gia đoạn này thì tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng từ mức
16.75% năm 2005 lên mức 19.09% năm 2006 do các đầu tư dài hạn tăng mạnh
với mức tăng là 36.1% lơn hơn nhiều so với mức tăng của tổng tài sản là 19.4%.
Giai đoạn 2006- 2007: Năm 2007 tỷ suất đầu tư tổn quát là 57.69%, nếu só
với năm 2006 là 50.85% thì đã tăng là 6.84%. Trong đó tỷ suất đầu tư về tài sản
cố định là 25,7% giảm 6.06% so với năm 2006, nguyên nhân tăng mạnh đầu tư
dài hạn, tài sản cố định cũng tăng nhưng mức tăng không bằng mức tăng của đầu
tư dài hạn. Đầu tư dài hạn năm 2007 tăng 149.26% so với năm 2006 và tài sản cố
định năm 2007 tăng 20.39%. giai đoạn này tỷ suất đàu từ tài chính dài hạn cũng
tăng mặng từ 19.09% năm 2006 lên 31.99% năm 2007.
-> Như vậy qua toàn bộ quá trình phân tích ta nhận thấy tỷ suất đầu tư tổng
tăng dần, điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng đòn cân nợ đế góp phần
tăng lợi nhuận, tuy nhiên việc sử dụng đòn cân nợ một mặt đem lại lợi nhuận cao
cho doanh nghiệp, nhưng mặt khác nó cũng làm tăng mức độ rủi ro trong hoạt
động kinh doanh, nếu vay nhiều quá doanh nghiệp có thể mất khả năng chi trả. Do
đó trong những năm tới doanh nghiệp cần có biện pháp giảm bớt lượng vốn vay
nhằm giảm bớt rủi ro cho chính doanh nghiệp.
2.2.2. Tỷ suất tự tài trợ:
Chi tiêu này thể hiện mức độ tự chủ của doanh nghiệp về mặt tài chính, là tỷ
lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng vốn
Tình hình thực tế tại doanh nghiệp
Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Tiểu ỉuận PTHĐKD Lớp Ánh 2- QTKD-K44
Trường đại học ngoại thương Trang 20
Giai đoạn 2005 - 2006: Trong giai đoạn này tỷ suất tự tài trợ giảm. Năm 2006 tỷ suất tự
tài trợ là 62.51% (giảm 3.08% so với năm 2005. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do tốc
độ tăng của vốn chủ sở hữu chậm hon tốc độ tăng của tống nguồn vốn, cụ thể là tốc độ tăng
của vốn chủ sở hữu trong năm 2006 là 1.38% so với năm 2005, trong khi đó tốc độ tăng của
tổng là 2.47%.
Giai đoạn 2006 - 2007: Trong giai đoạn này tỷ suất tự tài trợ giảm. Năm 2007 tỷ suất tự
tài trợ là 52.18% (giảm 10.33% so với năm 2006. Nguyên nhân này là do tốc độ tăng của vốn
chủ sở hữu chậm hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn, cụ thể là tốc độ tăng của vốn chủ sở
hữu trong năm 2007 là 24% so với năm 2006, trong khi đó tốc độ tăng của tổng nguồn vốn là
48.78%.
-> Từ kết quả phân tích trên ta thấy tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp qua 3 năm có xu
hướng giảm dần chứng tỏ khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp ngày càng giảm, doanh nghiệp
có thể bị thiếu vốn để chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
3. Phân tích khă năng thanh toán:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và tác động trục tiếp đến khả năng
thanh toán. Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai cần phải
Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của một công ty khi đến hạn trả. Nó
thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản
vay mượn thêm.
Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Tiểu luận PTHĐKD Lớp Anh 2- QTKD - K44
Trường đại học ngoại thương Trang 22
2005 2006 2007 Chênh lệch
Chỉ tiêu 2006/2005 2007/2006
Tài sản ngắn hạn 380,346 460,247 589,481 21.01% 28.08%
Nợ ngăn hạn 207,990 303,771 580,698 46.05% 91.16%
Vôn lưu động ròng 172,356 156,476 8,783 -9.21% -94.39%
Bảng phân tích hệ số thanh toán hiện hành:
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Chênh lệch
2006/200
5
2007/200
6
Tài sản ngăn hạn 380,346 460,247 589,481 21.01% 28.08%
Nợ ngăn hạn 207,990 303,771 580,698 46.05% 91.16%
Hệ sô TT hiện hành 1.83 1.52 1.02 -0,171 -0,33
Nhìn vào bảng ta thấy, hệ số thanh toán hiện hành của Doanh nghiệp giảm dần qua các
năm. Năm 2005, hệ số này là 1,83 nhưng sang 2006 và 2007 chỉ còn lại lần lượt là 1,52 và 1,02.
Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn chậm hơn nợ ngắn hạn. Cụ thể từ năm
2005 sang 2006, tài sản ngắn hạn tăng lên 21,01% trong khi nợ ngắn hạn tăng 46,05%. Còn từ
2006 sang 2007, tài sản ngắn hạn chỉ tăng lên 28,08% trong khi nợ ngắn hạn tăng đến 91,16%.
Như vậy, dựa trên kết quả trên ta có the thấy: trong năm 2005, 1 đồng nợ ngắn hạn có 1,83 đồng
tài sản ngắn hạn đảm bảo nhưng sang 2006 và 2007 chỉ còn lại 1,52 và 1,02. Tuy vậy, dù có giảm
nhưng hệ số thanh toán hiện hành của Doanh nghiệp là vẫn chấp nhận được vì còn > 1, tài sản
ngắn hạn đến lúc này vẫn còn có thể đủ khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn.
Xu hướng giảm hệ số thanh toán hiện hành của Dn the hiện 2 điều, mặt tốt là điều này cho
năm 2007 là chưa tốt, trong những năm tới Dn cần ngăn chặn tình trạng này.
3.1.4. Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Ngoài hệ số khả năng thanh toán nhanh, để đánh giá khả năng thanh toán một cách
khắt khe hơn nữa ta sử dụng hệ số khả năng thanh toán tức thời. Hệ số này cho biết khả năng
thanh toán ngay bằng tiền mặt nếu các chủ nợ đòi thanh toán tức thời.
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền / Nợ NH
Ta có bảng phân tích:
Quan sát từ bảng ta thấy hệ số này của Dn qua cả 3 năm đều rất thấp và có xu hướng
ngày càng giảm dần. Nhìn vào các chỉ tiêu cấu thành hệ số ta thấy: tiền mặt của Dn có xu
hướng giảm và năm 2007 giảm đến 62,08% so với năm 2006, trong khi đó nợ
-0.350 -0.252
1.2
0.8
0.6
Hệ số TT nhanh
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Chênh lệch
2006/2005 2007/2006
Tiên 44,724 50,826 19,272 13.64% -62.08%
Nợ ngăn hạn 207,990 303,771 580,698 46.05% 91.16%
Hệ sô TT tức thời 0.22 0.17 0.03 -0.222 -0.802
ngắn hạn lại tăng nhanh qua 3 năm, đặc biệt năm 2007 tăng đến 91,16% so với năm 2006.
Đó là nguyên nhân tại sao hệ số này giảm nhanh chóng.
^ Có thê thấy khả năng thanh toán bằng tiền của DN là không tốt và ngày càng xấu đi.
Trong các năm tới Dn cần nâng cao mức dự trừ bằng tiền lên mức cho phép và giảm các
khoản nợ phải trả ngắn hạn đến mức giới hạn cần thiết để có thể đảm bảo đáp ứng ngay nhu
cầu thanh toán.
3.2.Khả năng thanh toán dài hạn:
Tỷ số nọ' trên vốn chủ sở hữu:
Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt khác họ chú
trọng đến sự cân bằng họp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, bới vì điều này ảnh