(((
LU N V NẬ Ă
Tài: TÀI CHÍNH DOANH NGHI PĐề Ệ
Svth: Ngô Phúc Trung 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
L I M UỜ ỞĐẦ 2
N I DUNGỘ 2
PH N I:Ầ 3
LÝ LU N CHUNG V TÀI CHÍNH DOANH NGHI PẬ Ề Ệ 3
I. Khái ni m v c i m c a tài chính doanh nghi pệ ềđặ đ ể ủ ệ 3
1. Khái ni m v tài chính doanh nghi pệ ề ệ 3
1.1 Doanh nghi p :ệ 3
1.2 Tài chính doanh nghi p:ệ 3
2. c i m c a tài chính doanh nghi pĐặ để ủ ệ 5
3. C c u tài chính doanh nghi p và các dòng ti n.ơ ấ ệ ề 5
II Ch c n ng, vai trò và m c ích phân tích tài chính doanh nghi pứ ă ụ đ ệ 8
1. Ch c n ng c a tài chính doanh nghi p:ứ ă ủ ệ 8
1.1 Ch c n ng c a doanh nghi pứ ă ủ ệ 8
1.2 Phân ph i thu nh p b ng ti n doanh nghi pố ậ ằ ề ệ 8
1.3 Ch c n ng Giám c (ho c ki m tra ) b ng ti n i v i ho t ng s n xu t ứ ă đố ặ ể ằ ề đố ớ ạ độ ả ấ
kinh doanh c a doanh nghi pủ ệ 9
2. Vai trò c a tài chính doanh nghi p :ủ ệ 9
3. M c ích phân tích tài chính doanh nghi p.ụ đ ệ 10
III. V trí c a tài chính doanh nghi p và xcác ch tiêu ánh giá tình hình ị ủ ệ ỉ đ
tài chính c a doanh nghi p.ủ ệ 11
1. V trí c a tài chính doanh nghi p trong doanh nghi p và trong h th ng tài chính ị ủ ệ ệ ệ ố
n c taướ 11
2. Các ch tiêu c tr ng ánh giá tình hình tài chính doanh nghi pỉ đặ ư đ ệ 12
2.1 Các h s kh n ng thanh toán:ệ ố ả ă 13
2.2 Nhi m vệ ụ 23
3. C c u t ch c ho t ng c a công tyơ ấ ổ ứ ạ độ ủ 24
3.1 S t ch c b máyơđồ ổ ứ ộ 24
3.2 Ch c n ng nhi m v c a các phòng banứ ă ệ ụ ủ 25
4. Phân tích môi tr ng ho t ng c a công tyườ ạ độ ủ 26
4.1 Môi tr ng v môườ ĩ 26
4.1.1 Môi tr ng kinh tườ ế 27
4.1.2 Môi tr ng chính tr - xã h iườ ị ộ 27
4.1.3 Môi tr ng t nhiênườ ự 28
4.1.4 Môi tr ng v n hóa xã h iườ ă ộ 28
4.1.5 các y u t công nghế ố ệ 28
4.2 Môi tr ng vi môườ 29
4.2.1 Nhà cung c pấ 29
4.2.2 Khách hàng 29
4.2.3 i th c nh tranhĐố ủ ạ 30
2. phân tích các h s tài chính c tr ngệ ố đặ ư 34
2.1 H s v kh n ng thanh toánệ ố ề ả ă 34
2.2. Các h s ph n ánh c c u ngu n v n và c c u tài s nệ ố ả ơ ấ ồ ố ơ ấ ả 35
2.3 Các h s v ph n ánh kh n ng ho t ngệ ố ề ả ả ă ạ độ 36
2.4 Các h s kh n ng sinh l iệ ố ả ă ờ 37
3. Phân tích ngu n v n và s d ng v n trong n m 2002 .ồ ố ử ụ ố ă 37
4. ánh giá chung v tình hình tài chính t i công ty D t may 29 - 3Đ ề ạ ệ 39
PH N IIIẦ 41
M T S KI N NGH NH M NÂNG CAO HI U QU HO T NG TÀI Ộ Ố Ế Ị Ằ Ệ Ả Ạ ĐỘ
CHÍNH T I CÔNG TY D T MAY 29 - 3Ạ Ệ 41
I/ Nh n nh tình hình chung c a công ty trong th i gian nậ đị ủ ờ đế 41
1/ Nh ng c h i và thách th cữ ơ ộ ứ 41
1.1/ Nh ng c h i;ữ ơ ộ 41
1.2/ Nh ng thách th cữ ứ 41
2. nh h ng và m c tiêu c a công ty :Đị ướ ụ ủ 42
cũng có thể gởi tiền vào ngân hàng đầu tư chứng khoáng bằng số tiền tạm thời sử dụng.
Thứ ba: Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác
Trong nền kinh tế doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp trên thị
trường hàng hóa, dịch vụ thị trường, sức lao động giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư
cho vay, với bạn hàng và khách hàng thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp bao gồm quan hệ thanh toán
tiền mua vật tư hàng hóa, phí bảo hiểm, chi trả tiền công cổ tức, tiền lãi, trái phiếu giữa
doanh nghiệp với ngân hàng các tổ chức tín dụng phát sinh trong quá trình doanh nghiệp
vay vàg hoàn ảnh hưởng vốn trả lãi cho khách hàng, cho các tổ chức tín dụng. Trên cơ sở
đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn
nhu cầu.
Thứ tư: Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp
Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng và tổ đội
sản xuất, trong việc nhận tạm ứng và thanh toán tài sản. Quan hệ giữa cổ đông và người
quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu. Các mối quan hệ
này được thể hiện thông qua hoàn lạt chính sách của doanh nghiệp như; chính sách cổ tức
(phân phối thu nhập) chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu, chi phí
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông qua
hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ vì vậy, thường được xem là các quan hệ tiền tệ.
Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập chiếm
địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ nét quan hệ giữa tài chính doanh
nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính nước ta
Svth: Ngô Phúc Trung 4
2. Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính gắn liền với quá trình hình thành, sử dụng nguồn vốn và các
quỹ tiền tệ có tính đặc thù: doanh nghiệp phải tìm kiếm các nguồn tài trợ, vay ngắn hạn để
đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, phát hành cổ phiếu, mua sắm thiết bị mới, vật tư hàng hóa,
tìm kiếm lao động phân phối thu thập, thực hiện các nghĩa vụ Nhà nước trả lương CNV.
Hoạt động tài chính doanh nghiệp thể hiện sự vận động của vốn giữa doanh nghiệp
với các chủ thể khác nội bộ doanh nghiệp.
ra; ngược lại, tương ứng với dòng vật chất đi ra (hàng hóa, dịch vụ đầu ra) là dòng tiền đi
vào.
Svth: Ngô Phúc Trung 6
Quá trình này được mô tả qua sơ đồ sau:
Dòng vật chất Dòng tiền đi ra
đi vào (xuất quỹ)
Sản xuất - chuyển hóa
Dòng vật chất Dòng tiền đi vào
đi ra (nhập quỹ)
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động trao đổi hoặc với thị trường cấp hàng hóa dịch
vụ đầu vào hoặc với thị trường phân phối, thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đầu ra vào
tính chất kinh doanh của doanh nghiệp. Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp được phát
sinh từ chính quá trình trao đổi đó. quá trình này quyết định sự vận hành của sản xuất và
làm thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Phân tích các quan hệ tài chính của doanh
nghiệp cần đưa trên 2 khái niệm cơ bản là dòng và dự trữ. Dòng chỉ xuất hiện trên các cơ sở
tích lũy ban đầu những hàng hóa, dịch vụ hoặc tiền trong mỗi doanh nghiệp và nó sẽ làm
thay đổi khối lượng tài sản tích lũy của doanh nghiệp. Một khối lượng tài sản, hàng hóa
hoặc tiền đo tại một thời điểm là 1 khoản dự trữ. Trong khi một khoản dự trữ có ý nghĩa tại
một thời điểm nhất định thì các dòng chỉ được đó trong một thời kỳ nhất định, quan hệ giữa
dòng và dự trữ là cơ sở là nền tảng của tài chính doanh nghiệp. Tùy thuộc vào bản chất
khác nhau của các dòng và dự trữ, người ta phân biệt dòng tiền đối trong và dòng tiền đối
lập.
* Dòng tiền đối trong
- Dòng tiền đối trong trực tiếp: là dòng tiền chỉ xuất hiện đối trong và dòng hàng
hóa, dịch vụ. Đây là trường hợp đơn giản nhất trong doanh nghiệp.
- Thanh toán ngay: tại thời điểm t
o
mỗi doanh nghiệp có trong tay những tài sản
thực về tiền. Giả sự hoạt động trao đổi diễn ra giữa 2 doanh nghiệp A và B tại thời điểm t
1
khối lượng, cơ sở tài sản thực và tài sản tài chính (trái quyền và nợ) của doanh nghiệp.
II Chức năng, vai trò và mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp
1. Chức năng của tài chính doanh nghiệp:
1.1 Chức năng của doanh nghiệp
Đảm bảo nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh để có đủ vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải tính toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn
vốn, tổ chức huy động và sử dụng vốn đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có
hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Về phía Nhà nước phải hỗ trợ doanh nghiệp là tạo môi trường hoạt động phong
phú, đa dạng để tạo vốn và phát triển các loại hình tín dụng thu hút ttối đa các nguồn vốn
nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế xã hội và dân cư, tạo nguồn vốn cho vay dồi dào đối với
mọi loại hình doanh nghiệp.
1.2 Phân phối thu nhập bằng tiền doanh nghiệp
Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối. Phân
phối tài chính ở doanh nghiệp có thể được diễn ra giữa 2 chủ thể khác nhau, chuyển một bộ
giá trị từ hình thức sở hữu này sang hình thức sở hữu khác. Thu nhập bằng tiền mà doanh
nghiệp đạt được do thu nhập bán hàng trước tiên phải bù đắp cho chi phí bỏ ra trong quá
Svth: Ngô Phúc Trung 8
trình sản xuất: bù đắp hao mòn máy móc thiết bị trả lương cho người lao động và mua bán
nguyên liệu, nguyên vật liệu để tiếp tục cho chu kỳ sản xuất mới, thực hiện nghĩa vụ đối với
Nhà nước. Phần còn lại doanh nghiệp sử dụng hình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực
hiện bảo toàn vốn đã lợi tức cổ phần nếu có. Chức năng phân phối tài chính của doanh
nghiệp là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phân phối
đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh và hình
thức sở hữu doanh nghiệp
1.3 Chức năng Giám đốc (hoặc kiểm tra ) bằng tiền đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp thường căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêu
phản ánh bằng tiền để kiểm sóat tình hình đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh, tình hình sản
xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cụ thể qua tỷ trọng, cơ cấu nguồn huy
doanh nghiệp, nông dân tự trang trải. Một phần hộ gia đình được hiểu là chia lợi tức từ
công ty cổ phần. Vậy doanh nghiệp phải trả một phần lương bổng cho bộ phận dân cư
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: tài chính doanh nghiệp có một vai trò
quan trọng là tạo tiền đề cho sản xuất kinh doanh và nó có quyết định đến hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh thể hiện như sau:
Vai trò tạo nguồn vốn: đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
được lên tục và thuận lợi
Vai trò tổ chức sử dụng vốn hợp lý và hiệu quả.
Vai trò phân phối kết quả kinh doanh qua đó tạo động lực thúc đẩy hoạt động kinh
doanh không ngừng phát triển
Vai trò kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh
nghiệp thực hiện được những mục tiêu mà chiến lược kinh doanh đã vạch ra
- Đối với người lao động: tài chính doanh nghiệp góp phần nâng cao mức sống của
người lao động trong doanh nghiệp, thể hiện qua việc tăng nhanh thu nhập danh nghĩa cho
tăng các khoản lương thưởng
- Đối với môi trường bên ngoài: nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nó sẽ tạo
ra môi trường kinh doanh lành mạnh, an toàn. Vì hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp có thể chiếm dụng vốn lẫn nhau trong thanh toán, nếu tài chính doanh nghiệp lành
mạnh, an toàn. Vì trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp có thể chiếm
dụng vốn lẫn nhau trong thanh toán, nếu tài chính doanh nghiệp lành mạnh thì có khả năng
chi trả, thanh toán các khoản nợ, tránh tình trạng vỡ nợ, điều này giúp cho doanh nghiệp
khác có sự an toàn hơn trong kinh doanh.
3. Mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chbúng ta biết rằng cần phải có các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất
định gồm vốn cố định, vốn lưu động và các loại vốn chuyên dùng khác để tiến hành sản
xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức huy động và sử dụng vốn sao
cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành
Svth: Ngô Phúc Trung 10
luật pháp. Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ thực
trạng tài chính. Từ đó đề ra những biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
* Ngân sách Nhà nước (NSNN)
Svth: Ngô Phúc Trung 11
Là kế hoạch tài chính cơ bản của quốc gia, NSNN bao gồm NSNN trung ương và
NSNN địa phương, phương thức huy động của ngân sách nhà nước thể hiện các khoản thu
phần lớn là mang tính chất cấp phát không hoàn lại trực tiếp. Mọi hoạt động của NSNN đều
là hoạt động phân phối các nguồn tài chính nhằm không ngừng tái sản xuất mở rộng,
thường xuyên nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân và đảm bảo an ninh, quốc
phòng
* Các định chế tài chính trung gian
Các tổ chức tín dụng, các công ty tài chính, các quỹ đầu tư các tổ chức này đứng
ra huy động các nguồn tài chính nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả có thời hạn và có lợi tức.
Hoạt động của các định chế tài chính trung gian góp phần tạo ra các nguồn tài chính đáp
ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác, giữa doanh nghiệp với
NSNN, với các tầng lớp dân cư và tổ chức xã hội tạo nên thị trường tài chính đa dạng trong
nền kinh tế.
* Tài chính của các tổ chức xã hội dân cư
Bao gồm tài chính của các tổ chức chính trị, xã hội các đoàn thể xã hội được NSNN
Nhà nước đảm bảo, còn kinh phí của các tổ chức khác, các hội nghề nghiệp sẽ hoạt động
bằng nguồn đóng góp hội phí, quyên góp ủng hộ của dân cư, các tổ chức xã hội và các tổ
chức trong hộ gia đình, các quỹ tiền tệ hình thành từ thu nhập tiền lương của các thành viên
trong gia đình do lao động sản xuất kinh doanh hoặc do thừa kế tài sản.
Đặc trưng của khâu tài chính này kà các quỹ tiền tệ chủ yếu chi cho tiêu dùng. Khi
nhàn rỗi có thể tham gia thị trường tài chính qua các định chế tài chính trung gian hoặc có
thể góp cổ phần, mua cổ phiếu, trái phiếu
* Tài chính các doanh nghiệp
Bao gồm: tài chính các đơn vị, các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc mọi thành phần kinh tế
Trong hệ thống tài chính nước ta, ngân sách giữ vai trò chủ đạo. Các định chế tài
chính trung gian có vai trò hỗ trợ. Tài chính đối với các tổ chức xã hội và hộ dân cư bổ
sung nhằm tăng nguồn lực tài chính cho nền kinh tế, còn tài chính doanh nghiệp là khâu cơ
TSLD & ĐTNH
Tổng nợ ngắn hạn
2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán:
TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đồi thành tiền
trong TSLĐ hiện có thì vật tư, hàng hóa chưa chuyển đổi thành tiền, do đó nó có khả năng
thanh toán kém nhất. Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả
nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa và được xác định theo công
thức
Svth: Ngô Phúc Trung 14
Khả năng thanh toán nhanh =
TSLĐ & ĐTNH - hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Cũng cần thấy rằng số tài khỏan dùng để thanh toán nhanh còn được xác định là tiền
công với các khỏan tương đương tiền là các khoản có thể chuyển đổi thành một lượng tiền
biết trước (các loại chứng khoáng ngắn hạn) thương phiếu, nợ phải thu).
Trong thực tế, nợ phải thu ngắn hạn được chia thành nợ trong hạn, nợ tới hạn và nợ
quá hạn. Vì vậy hệ số đánh giá khả năng thanh toán được xác định như sau:
Khả năng thanh toán nhanh =
Tiền + tương đương tiền
Nợ tới hạn + Nợ quá hạn
Thông thường hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất
2.1.4 Hệ số thanh toán nợ dàu hạn
Nợ dài hạn là những khỏan nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm, doanh nghiệp đi vay
dài hạn để đầu tư hình thành TSCĐ. Số dư nợ dài hạn thể hiện số dư nợ dài hạn mà doanh
nghiệp còn phải trả cho chủ nợ. Nguồn để trả nợ nợ dài hạn chính là giá trị TSCĐ được
hình thành bằng vốn vay chưa được thu hồi. Vì vậy người ta thường so sánh giữa giá trị còn
lại của TSCĐ được hình thành bằng vốn vay với số dư nợ dài hạn để xác định khả năng
thanh toán nợ dài hạn.
Khả năng thanh toán nợ dài hạn =
Giá trị còn lại của TSCĐ được
doanh nghiệp đang sử dụng có máy đồng vay nợ, có máy đồng vốn chủ sở hửu. Hệ số nợ và
hệ số vốn chủ sở hửu là hai tỷ số quan trọng nhất, phản ánh cơ cấu nguồn vốn.
Hệ số nợ =
Nợ phải trả
1 - hệ số vốn CSH
Tổng nguồn vốn
Hệ số nguồn = Nguồn chủ sở hữu 1 - hệ số nợ
Svth: Ngô Phúc Trung 16
Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ vay
nợ bên ngoài, còn hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng
nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp. Vì vậy hệ số nguồn vốn chủ sở hữu còn gọi là hệ số
tự tài trợ.
Qua phân tích hai chỉ tiêu tài chính này ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc
của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối nguồn vốn
kinh doanh của mình. Tỷ xuất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng có nhiều vốn
tự có tính độc lập cao với các chủ nợ do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các
khoản nợ vay. Nhưng khi hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có lợi, vì được sử dụng một
lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nó như một
chính sách tài chính để qua tăng lợi nhuận.
2.2.2/ Cơ cấu tài sản :
Tỷ số này phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh
thì trích ra bao nhiêu để hình thành TSLĐ, còn bao nhiêu để đầu tư vào TSCĐ .
Cơ cấu tài sản =
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
TSCĐ và đầu tư dài hạn
Tỷ xuất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của
TSCĐ trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánh tình
hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và có xu hướng phát triển lâu dài
cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên để kết luận tỷ suất này là tốt
=
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho
2.3.3 Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu bằng
tiền mặt được doanh nghiệp.
Vòng quay các
khỏan phải thu
=
Doanh thu thuần
Số dư các khỏan phải thu
Vòng quay này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu thành tiền mặt
được của doanh nghiệp
Vòng quay các
khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Số dư các khoản phải thu
Svth: Ngô Phúc Trung 18
Vòng quay này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nhiều vào các khoản thu nhanh là
tốt, vì doanh nghiệp lk phải đầu tư nhiều vào các khoản thu
2.3.4 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu
càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại
Kỳ thu tiền bình
quân (ngày)
=
Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày
Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc
do doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận.
Tỷ lệ lợi
nhuận /doanh
thu (%)
=
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Doanh thu thuần
Svth: Ngô Phúc Trung 20
2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Chỉ tiêu đo lường mức sinh lợi nhận trên doanh thu
Tỷ lệ lợi nhuận
vốn kinh doanh
=
Lợi nhuận
x 100
Vốn kinh doanh
2.4.3 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản
Tỷ lệ lợi
nhuận /tài sản
(ROA) (%)
=
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Tổng tài sản BO
Tỷ lệ này phản ánh cứ 100 đồng vốn thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Svth: Ngô Phúc Trung 21
PHẦN II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY DỆT MAY 29-3
I. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
cải tiến, sản phẩm đã được xuất sang thị trường một số nước như, Liên Xô Cũ, Ba Lan,
Đông Âu và được chấp nhận
* Giai đoạn 1992 đến nay.
Năm 1992 tình hình kinh tế chính trị của Liên Xô và các nước Đông Âu có nhiều
biến động, Liên Xô tan rã, thị trường xuất khẩu của công ty bị thu hẹp. Để có điều kiện tìm
kiếm mở rộng thị trường mới và xâm nhập vào thị trường các nước tư bản phát triển và khu
vực Đông Nam Á, đồng thời thích ứng với đường lối phát triển kinh tế đối ngoại của đất
nước trong nền kinh tế thị trường, nhà máy dệt 29-3 và có tên giao dịch thương mại là
HACHIBA, văn phòng chính đặt tại 478 Điện Biên Phủ Đà Nẵng. Việc áp dụng những giải
pháp cần thiết trong công tác quản lý đã mang lại những thành tựu đáng kể. Tổng sản lượng
hàng năm đều tăng và ngày càng đa dạng, chất lượng sản phẩm không ngừng được cải thiện
và đạt tiêu chuẩn quốc tê ISO9001, sản phẩm được xuất trực tiếp không qua ủy thác, ngày
có nhiều bạn hàng như: các nước liên minh châu âu EU, Nhật Bản, Đài Loan, Ức, Triều
Tiên, Mỹ thị trường trong nước không ngừng mở rộng.
Đến nay mặc dù trải qua nhiều thăng trầm và biến động của thị trường công ty với
đội ngũ cán bộ CNV có trình độ cao, năng lực quản lý tốt, yêu nghề đã và đang ra sức đẩy
mạnh sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất, tạo thế đứng vững trên thị trường.
Góp phần to lớn giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng lao động không nhỏ, một
vấn đề được xã hội quan tâm.
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1 Chức năng
Công ty dệt may 29-3 Đà Nẵng là một doanh nghiệp quốc doanh hoạt động dưới sự
quản lý của Sở công nghiệp thành phố Đà Nẵng. Chức năng chính là sản xuất và kinh
doanh các mặt hàng khăn bông, hàng may mặc, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Các mặt hàng của công ty bao gồm:
- Khăn bông các loại phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu: khăn trơn,
khăn in, khăn Jacquacd.
- Hàng may mặt: chủ yếu là gia công hàng xuất khẩu như : áo Jacket, áo sơ mi, quần
áo thể thao, quần áo bảo hộ lao động, thảm len.
2.2 Nhiệm vụ
Giám đốc ủy quyền trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh sản xuất nhập khẩu và giúp
Svth: Ngô Phúc Trung 25
Giám đốc
P.Giám đốc
KDXNK và may
P.Giám đốc
Ngành dệt
P.Giám đốc
Đầu tư XDCB
Phòng
Quản l mayý
Phòng
KD XNK
Phòng
Kỹ thuật ĐT
Phòng
TC - HC
Phòng
Kế toán
Phòng
XDCB
Xưởng
WASH
XN may
An Hòa
Xưởng
may
I,II,III,IV
Xí nghiệp
Dệt