quản trị nợ quá hạn tại ngân hàng tmcp đông nam á chi nhánh bắc ninh - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUỆ
QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUỆ
QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN NGUYÊN CỰ
HÀ NỘI, NĂM 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học
vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích
dẫn trong luận văn này đều đã được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huệ
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Nguyên

Doanh nghiệp xiii
DPRR xiii
: xiii
Dự phòng rủi ro xiii
ĐVT xiii
: xiii
Đơn vị tính xiii
KKH xiii
: xiii
Không kỳ hạn xiii
NHNN xiii
iii
: xiii
Ngân hàng Nhà nước xiii
NHTM xiii
: xiii
Ngân hàng thương mại xiii
NQH xiii
: xiii
Nợ quá hạn xiii
QĐ xiii
: xiii
Quyết định xiii
RRTD xiii
: xiii
Rủi ro tín dụng xiii
SeABank xiii
: xiii
Ngân hàng Đông Nam Á xiii
TCKT xiii

TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Bắc Ninh 1
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Một số vấn đề lý luận về Quản trị nợ quá hạn trong hoạt động của Ngân hàng Thương mại 4
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại 4
2.1.2. Những vấn đề cơ bản về nợ quá hạn 11
2.1.3. Nội dung của Quản trị nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại 25
2.2. Một số vấn đề thực tiễn về công tác quản trị nợ quá hạn một số nước trên Thế giới và Việt Nam 40
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên Thế giới về Quản trị nợ quá hạn 40
2.2.2. Thực tiễn nợ quá hạn và Quản trị nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 44
2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh 45
v
PHẦN III 47
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
3.1. Đặc điểm cơ bản của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh 47
3.1.1. Đặc điểm hình thành và phát triển 47
Ngân hàng Đông Nam Á tên giao dịch quốc tế là Southeast Asia Bank (SeABank) được thành lập từ
năm 1994, Hội sở chính đặt tại 16 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội. Là một trong những Ngân hàng TMCP
có mặt sớm nhất tại Việt Nam, SeABank đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hoàn thiện và đã đạt
được những thành công hết sức khả quan. Đặc biệt trong những năm gần đây, SeABank liên tục có sự
tăng trưởng về vốn và quy mô hoạt động như: Tổng tài sản đạt 55.695 tỷ đồng (tăng 182% so với
2009), tổng huy động đạt 39.867 tỷ đồng (tăng 162% so với 2009), tổng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế
và cá nhân đạt 20.417 tỷ đồng (tăng 214% so với 2009) và tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,82% tổng dư nợ. Doanh
thu phí dịch vụ năm 2010 của SeABank đạt 102,5 tỷ đồng (tăng 180% so với 2009). Hiện SeABank có
1.533 CBNV tại 104 điểm giao dịch (tăng 145% so với 2009) và gần 104.000 khách hàng trên toàn

dân nhỏ lẻ (trên dưới 10 triệu đồng) mà còn phát triển tín dụng ở lĩnh vực giao dịch thương mại lớn,
cho vay và thu hút tiền gửi của các thành phần kinh tế khác 49
vi
Với khối lượng khách hàng như hiện nay thì dựa vào nỗ lực của toàn thể đội ngũ nhân viên, phương
thức quản lý đúng đắn và định hướng phát triển rõ ràng của Ban Lãnh đạo SeABank chi nhánh Bắc
Ninh sẽ giúp ngân hàng xây dựng hình ảnh về một ngân hàng hiện đại, tăng trưởng bền vững, luôn vì
lợi ích của khách hàng 49
3.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh 49
3.1.3. Tình hình lao động của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh 55
3.1.4. Tình hình Tài sản – nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh trong
thời gian vừa qua 58
Trong gian đoạn từ năm 2010 – 2012, tình hình kinh tế thế giới nói chung và tình hình nền kinh tế
trong nước nói riêng gặp rất nhiều khó khăn, Tuy vậy, Ngân hàng Seabank chi nhánh Bắc Ninh về
cơ bản vẫn hoạt động ổn định, vẫn giữ mức độ kinh doanh có hiệu quả cụ thể như sau: 58
3.2. Phương pháp nghiên cứu 60
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 60
3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 60
3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu chú trọng phân tích 61
PHẦN IV 63
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63
4.1. Thực trạng Quản trị nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh 63
4.1.1. Hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng 63
4.1.1.1. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh 63
(ĐVT: Tỷ đồng) 64
4.1.1.2. Tình hình cho vay của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Bắc Ninh 65
4.1.2. Thực trạng Quản trị nợ quá hạn của Ngân hàng Đông Nam Á – Chi nhánh Bắc Ninh 69
4.1.2.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch về Quản trị nợ quá hạn 69
Tại Seabank – Chi nhánh Bắc Ninh luôn xác định xây dựng những kế hoạch, mục tiêu nợ quá hạn và
quản trị nợ quá hạn một cách cụ thể, chặt chẽ hơn nữa. Lập kế hoạch kinh doanh trong đó có kế hoạch
nợ quá hạn để từ đó có những chuẩn bị tốt hơn cho việc tiếp nhận các món nợ vay quá hạn một cách

- Sử dụng vốn sai mục đích xin vay đã nêu trong phương án vay vốn và trong hợp đồng tín dụng đã ký
kết giữa ngân hàng và khách hàng. Nhiều khách hàng dùng tiền ngân hàng quay vốn không đúng đối
tượng kinh doanh hoặc xử lý vốn vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố định hoặc kinh doanh bất động
sản nên đã không trả nợ được đúng hạn 82
- Đối tác của khách hàng không trả được nợ: Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn
phát triển được phải không ngừng mở rộng bạn hàng. Nhưng khi hàng hóa đã được giao cho bạn hàng
thì bạn hàng không có khả năng trả nợ dẫn đến khách hàng của chi nhánh không có tiền để trả nợ
đúng hạn 82
* Từ phía ngân hàng: 82
* Nguyên nhân từ cơ sở hạng tầng công nghệ thông tin: 83
4.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Quản trị nợ quá hạn tại Ngân hàng Đông Nam
Á – Chi nhánh Bắc Ninh 84
PHẦN V 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1. Kết luận 92
5.2. Kiến nghị 93
viii
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu Ngân hàng TMCP 44
Công thương Việt Nam 44
Bảng 3.1. Cơ cấu lao động tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh qua các năm 2010
– 2012 57
Bảng 3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - chi nhánh Bắc Ninh
giai đoạn 2010 - 2012 58
Bảng 4.1. Tình hình nguồn vốn huy động phân theo thời gian của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á -
Chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2012 64
(Nguồn: Phòng Kế toán ngân quỹ) 64
Nhìn vào bảng 4.1 ta thấy, cơ cấu tiền gửi theo thời gian tại chi nhánh phân bổ không đồng đều, tỷ

Năm 2011 75
Năm 2012 75
So sánh (%) 75
2011/2010 75
2012/2011 75
1. Số lượng khách hàng được vay (người) 75
2. Tổng số tiền đã giải ngân (tỷ đồng) 75
3. Số lượng khách hàng sử dụng vốn sai mục đích (người) 75
4. Doanh số cho vay sai mục đích (tỷ đồng) 75
195 75
327 75
4 75
3 75
155 75
284 75
2 75
2,5 75
245 75
391 75
2 75
1 75
- 20,51 75
- 13,15 75
- 50,00 75
xi
- 16,67 75
58,06 75
37,68 75
0 75
- 60,00 75

ĐVT : Đơn vị tính
KKH : Không kỳ hạn
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NQH : Nợ quá hạn
QĐ : Quyết định
RRTD : Rủi ro tín dụng
SeABank : Ngân hàng Đông Nam Á
TCKT : Tổ chức kinh tế
TCTD : Tổ chức tín dụng
TMCP : Thương mại cổ phần
XLRR : Xử lý rủi ro
xiii
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM, phản ánh hoạt
động đặc trưng của Ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản,
mang lại thu nhập lớn nhất song cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất
cho Ngân hàng. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, một số
NHTM đã coi chính sách mở rộng tín dụng là một giải pháp để thu hút khách
hàng, chiếm lĩnh thị phần. Nhưng không thể đồng nghĩa với việc hạ thấp các
tiêu chuẩn đánh giá khách hàng, tìm cách lách rào kiểm soát, thông tin sai
lệch… mà vẫn phải thực hiện đúng quy trình tín dụng để giảm tỷ lệ nợ xấu,
đặc biệt nợ quá hạn, tránh tổn thất cho Ngân hàng. Những khoản cho vay
không thu hồi được cả gốc và lãi đúng thời hạn càng lớn, tỷ lệ nợ quá hạn
ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng bất động sản, đã có lúc
đe dọa tới tính thanh khoản của hệ thống Ngân hàng. Do vậy, quản trị nợ quá
hạn, hạn chế nợ quá hạn, xử lý nợ quá hạn phát sinh là một yêu cầu cấp thiết,
có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động quản lý của Ngân hàng.

+ Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác Quản trị nợ quá hạn của Ngân
hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Bắc Ninh.
+ Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Quản
trị nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Bắc Ninh.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Ngân
hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh, số 66 – 68, đường Lý Thái
Tổ, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
2
- Phạm vi về thời gian :
+ Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 9
năm 2012.
+ Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ năm 2009 đến nay và
tập trung vào giai đoạn từ năm 2010 đến 2012.
3
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Một số vấn đề lý luận về Quản trị nợ quá hạn trong hoạt động của
Ngân hàng Thương mại
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại
2.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất trong
nền kinh tế. Tùy thuộc vào tính chất và mục tiêu hoạt động cũng như sự phát
triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, Ngân hàng
bao gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư,
Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác,
trong đó Ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài
sản, thị phần và số lượng các Ngân hàng. Ngân hàng thương mại được xem là
một trung gian tài chính có chức năng dẫn vốn từ nơi có khả năng cung ứng
vốn đến những nơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện cho đầu tư phát
triển kinh tế. Chúng ta có thể xem xét một số khái niệm về NHTM như sau:

lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các Tổ chức kinh tế (TCKT), cá nhân nhằm
mục đích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Sự có mặt của NHTM trong hầu
hết các mặt hoạt động của nền kinh tế - xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có
một hệ thống NHTM phát triển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của
nền kinh tế - xã hội và ngược lại.
2.1.1.2. Các hoạt động của Ngân hàng Thương mại
a. Hoạt động huy động vốn
Đây là một nghiệp vụ đặc trưng của trong hoạt động kinh doanh của
NHTM, có ý nghĩa quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển của Ngân
5
hàng. Các NHTM có thể huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh
tế và dân cư bằng nhiều hình thức khác nhau như sau:
- Hoạt động nhận tiền gửi thường chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng
nguồn huy động của NHTM do các Ngân hàng đã chú trọng đến việc đa dạng
hóa các loại tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, trong mỗi loại lại chia
thành nhiều loại khác nhau đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cư, tổ chức kinh tế bằng cách bán
cho họ các trái phiếu do Ngân hàng phát hành, đây là hình thức hay được sử
dụng vì thời gian huy động vốn rất ngắn trong khi lãi suất có được lại tương đối
cao, do đó Ngân hàng thường phát hành trái phiếu khi cần vốn đột xuất.
- Ngoài các hình thức huy động vốn trên, các Ngân hàng có thể huy
động vốn bằng cách vay Ngân hàng Trung ương và các tổ chức tín dụng khác.
Ở Việt Nam, hình thức này chịu sự quản lý của Ngân hàng Trung ương cả về
khối lượng vay và lãi suất đi vay. Do vậy, trong bảng tổng kết tài chính của
các NHTM khoản đi vay này chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng huy động vốn
của Ngân hàng.
b. Hoạt động sử dụng vốn
Ngân hàng huy động vốn và sử dụng vốn đó cho vay và đầu tư để
hưởng doanh lợi. Cho vay là hình thức thông dụng nhất ở các định chế tài
chính nói chung và NHTM nói riêng ở khắp các nơi trên thế giới. Ở Việt

chưa có nhưng trong tương lai sẽ dần dần hình thành vì thu nhập của dân của
ngày càng tăng lên, đồng nghĩa với việc các tài sản quý mà người dân sở hữu
7
cũng tăng lên và từ đó phát sinh nhu cầu được bảo vệ và đây cũng là lúc Ngân
hàng phát huy chức năng quan trọng của mình.
- Các nghiệp vụ ủy thác: Ngân hàng nhận ủy thác từ các khách hàng để
quản trị các tài sản khác. Có thể chia thành 2 loại tài sản bằng tiền và hiện vật,
phần đông khách hàng ủy thác cho Ngân hàng quản trị tài sản bằng tiền, ký
gửi vào một tài khoản, ủy thác cho Ngân hàng quản trị một mình hay cùng với
người khác. Ngoài ra, Ngân hàng cũng được ủy thác quản trị tài sản của người
cầm cố, của vị thành niên…
- Các dịch vụ kinh doanh khác: Những dịch vụ khác bao gồm nhiều
loại như bảo đảm tín dụng, mua các khoản sẽ thu của các công ty, phát hành
thẻ tín dụng, làm dịch vụ tư vấn thuê mua…
Có thể thấy hoạt động của NHTM là vô cùng phong phú và đa dạng,
trong đó nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay chiếm tỷ trọng hàng đầu. Thông
qua các nghiệp vụ này, NHTM đã chứng tỏ vai trò quan trọng không thể thiếu
của mình trong mỗi quốc gia.
2.1.1.3. Đặc thù hoạt động tín dụng của Ngân hàng
a. Bản chất của tín dụng Ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, là hình thái đặc thù trong quá trình
vận động của tiền tệ. Nhờ tín dụng mà trong quá trình vận hành nền kinh tế
dòng tài sản thể hiện dưới hình thái tiền tệ sẽ dịch chuyển từ chỗ tạm thời
nhàn rỗi sang chỗ tạm thời thiếu hụt để cân bằng cung cầu vốn của thị trường.
Nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế có thể sử dụng để làm nguồn vốn
cho vay được hình thành bằng các luồng:
- Nguồn vốn bằng tiền của doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
8
- Các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định

vốn, chức năng phát hành, chức năng giám soát hoạt động của các chủ thể
nền kinh tế.
Về bản chất kinh tế của thị trường vốn, hoạt động tín dụng chứa ẩn
nhiều yếu tố rủi ro đối với không những Ngân hàng mà còn đối với chủ nợ
của Ngân hàng, nên việc quản lý tín dụng, quản lý rủi ro là yêu cầu quan
trọng trong quản trị Ngân hàng.
b. Rủi ro tín dụng Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường rủi ro đồng hành với quá trình phát triển.
Có nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về rủi ro. Nhưng nhìn chung, rủi
ro là những yếu tố tiềm ẩn, mà khi phát sinh sẽ làm ảnh hưởng tiêu cực đến
kết quả của hoạt động kinh tế hoặc là khả năng làm thất thoát, thiệt hại về vật
chất cũng như tinh thần trong cuộc sống.
Đối với tín dụng Ngân hàng thì rủi ro được khái niệm một cách cụ thể
hơn. Đó là khả năng không thu hồi được vốn cho vay và lãi phát sinh, là
những tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng vốn vay làm cho người
vay hoặc những tình huống người vay không thực hiện thanh toán nợ gốc và
lãi đúng hạn. Ở đây có hai yếu tố quan trọng của hai phía người cho vay và
người vay. Có thể khẳng định rằng rủi ro trong hoạt động tín dụng không phải
là bản chất vốn có của tín dụng mà là những hoạt động liên quan dẫn đến một
kết quả không như mong muốn trong hoạt động tín dụng.
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có qui mô lớn
nhất của NHTM – đó chính là hoạt động tín dụng. Khi thực hiện một hoạt
động tài trợ cụ thể, Ngân hàng cố gắng phân tích, đánh giá người vay sao cho
độ an toàn cao nhất. Và nhìn chung Ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi
thấy rằng rủi ro tín dụng sẽ không xảy ra. Tuy nhiên, không một nhà kinh
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status