Mục lục
Lời nói đầu…………………………………………………………………………….01
Chương 1: Giới thiệu về công ty
1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển……………………………………… 03
1.2 Mô tả cơ cấu tổ chức của công ty……………………………………………………06
1.3 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật ……………………………………………………………08
Chương 2: Thực trạng sản xuất của công ty
2.1. Tìm hiểu về sản phẩm sản xuất của công ty……………………………………… 18
2.2. Tìm hiểu về công suất của sản phẩm……………………………………………… 19
2.3. mô tả quy trình sản xuất sản phẩm………………………………………………… 20
2.4 Tìm hiểu về cách bố trí sản xuất của công ty……………………………………… 22
2.5. Tìm hiểu về kế hoạch sản xuất của công ty………………………………… …….23
2.6. Tìm hiểu về vị trí hiện tại của Doanh nghiệp mang lại những lợi thế và hạn chế….24
Chương 3. Đánh giá về thực trạng sản xuất của công ty
3.1. Những thành tựu , hạn chế và nguyên nhân của hạn chế……………………………27
3.2. Đề xuất một vài kiến nghị…………………………………………………… ……31
Kết luận…………………………………………………………………………………35
Danh mục tài liệu tham khảo………………………………………………………….36
Lời nói đầu
1
Tháng 12/1986 đại hội VI của Đảng đã đưa ra một quyết định quan trọng là
chuyển đổi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản
lí của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường , quyền tự chủ kinh doanh được mở
rộng- khác hẳn với nền kinh tế tập trung trước đây giúp cho doanh nghiệp tự do quyết
định hoạt đông sản xuất kinh doanh của mình với mục tiêu chính đó là lợi nhuận. Cũng
như bao doanh nghiệp khác trong thời kì đổi mới kinh tế, Công Ty TNHH Đồng Thăng
đã không ngừng đổi mới về cơ cấu tổ chức ,tư duy quản lí,trau rồi kĩ năng kỹ sảo…
nhanh chóng thích ứng ,hòa nhập vơi xu thế mới ,sản xuất kinh doanh đi vào ổn định và
ngày càng phát triển. Các sản phẩm tiêu thụ của công ty đứng vững trong thị trường trong
nước và quốc tế.
Gía trị thực tế của công ty TNHH Đồng Thăng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2012
để cổ phần hóa ( quyết định số 1943/QĐ-TCKT ngày 26 tháng 7 năm 2004 của Bộ Công
3
Nghiệp) là 28.887.221.881VNĐ. Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại công ty là
1.420.997.914VNĐ
Vốn bổ sung của công ty Da giầy Việt Nam cho công ty TNHH Đồng Thăng là
1.005.000.000VNĐ( quyết định số 90QĐ/TCKT ngày 01 tháng 10 năm 2004 của công ty
Da giầy Việt Nam).
* Lịch sử ra đời của công ty.
Tiền thân của công ty TNHH Đồng Thăng là nhà máy bút Kim Anh được thành lập từ
năm 1976 và cính thức được đưa vào sản xuất ngày 19/12/1978. Đến năm 1982 nhà máy
bút Kim Anh được quyết định sát nhập với nha máy văn phòng phẩm Hồng Hà. Cũng bắt
đàu từ năm đó tới năm 1987 nhà máy không còn hiệu quả như trước và liên tục thua lỗ .
Ngày 01/10/1987 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định thành lập nhà máy TNHH Đồng
Thăng trên cơ sở toàn bộ nhà xưởng của nhà máy bút Kim Anh –nhà máy văn phòng
phẩm Hồng Hà cũ theo quyết định số 42/TCCB-CNN
1.1.2. Qúa trình phát triển công ty :
- Tháng 6/1998 nhà máy giầy chính thức đi vào sản xuất mà sản phẩm chính của nhà máy
l mũ giầy các loại. Ngoài ra, nhà máy còn sản xuất một số mặt hàng khác như găng tay
da, găng tay bảo hộ lao động … chủ yếu là xuất khẩu sang các nước Đông Âu. Trên cơ sở
công ty Đông Trị ( Đài Loan ) cùng với nhà máy hợp tác , sản phẩm chính lúc này là giầy
thể thao với phương thức hợp tác là phía công ty Đông Trị đưa thiết bị, chuyên gia ,
nguyên vật liệu và đơn đặt hàng, phía công ty TNHH Đồng Thăng đóng góp nhà xưởng,
điện nước, cơ sở hạ tầng và lao động .
Tháng 1/1995 , nhà máy đã xuất xưởng lô hàng đầu tiên đi Châu Âu và đạt kết quả rất
cao . Đến năm 1995 có thể nói rằng nhà máy đã bước sang một giai đoạn mới , một giai
đoạn phát triển .
4
Năm 2005 thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của chính phủ , theo quyết định số
152/2004/QĐ – BCN ngày 02/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp , công ty TNHH
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TCHC-
LĐTL
PHÒNG
TIẾN ĐỘ
SẢN XUẤT
PHÒNG KỸ
THUẬT
MẪU
PHÒNG
XUẤT NHẬP
KHẨU
PHÒNG TÀI
VỤ KẾ
TOÁN
PHÂN
XƯỞNG
CHẶT
PHÂN
XƯỞNG IN
PHÂN
XƯỞNG ĐẾ
PHÂN
XƯỞNG
MAY
khách hàng ưa chuộng và có vị thế trên thị trường giầy dép, tạo lợi thế cạnh tranh với các
đối thủ cùng ngành. Phương châm hoạt đọng của công ty là luôn luôn đặt lợi ích khách
hàng lên hàng đầu, CBCNV trong công ty luôn đoàn kết và đầu tư mọi thể lực để tạo ra
những sản phẩm có chất lượng cao theo tiêu chuẩn ISO chuyên ngành chất lượng và kỹ
mỹ thuật.
1.3.2 . C ác tỷ số tài chính đặc trưng của công ty .
a) Tỷ số khả năng thanh toán
Bảng tổng hợp các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Chỉ tiêu
(Lần)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
So sánh
2011/2010 2012/2011
Khả năng
thanh toán
tổng quát
1,125 1,129 1,109 0,004(0,35%) -0,02(1,18%)
Khả năng
thanh toán
hiện hành
1,08 0,46 0,3 -0,62(57,4%) -0,16(35,8%)
Khả năng
thanh toán
nhanh
0,77 0,28 0,1 -0,49(63,6%) -0,18(64,2%)
8
Khả năng
thanh toán lãi
vay
2,48 2,34 1,46 -0,14(5,64%) -0,88(37,6%)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
So sánh
2011/2010 2012/2011
Vòng quay các
khoản phải thu 6,13 17,19 35,33 11,06(180%) 18,14(106%)
Số vòng quay các
khoản tồn kho 12 20,63 10,14 8,63(72%) -10,49(51%)
Hiệu suất sử dụng
TSCĐ 1,7 1,4 1,1 -0,3(17,64%) -0,3(21,43%)
Hiệu suất sử dụng
tài sản lưu động . 0,47 0,77 0,17 0,3(63,8%) -0,6(77,9%)
Vòng quay các khoản phải thu .
Vòng quay các khoản phải thu của công ty tăng lên qua các năm : năm 2011
tăng lên 180% so với năm 2010 , năm 2012 tăng lên 106% so với năm 2011 .
Điều này cho thấy việc thanh toán các khoản phải thu của công ty nhanh hơn ,
các khoản phải thu của công ty bị giảm đi qua tùng năm .
Số vòng quay các khoản tồn kho .
Số vòng quay các khoản tồn kho bất ổn qua các năm .
Năm 2011 , tỷ lệ số vòng quay tăng mạnh 72% so với năm 2010 , nhưng
sanh năm 2012 thì số vòng quay giảm đi nhanh hơn với mức giảm 51% so với
năm 2011 . Điều này cho thấy sự biến thiên không đều của hàng tồn kho .
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định .
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định bị giảm dần với tỷ số giảm dần qua từng
năm . Năm 2011 giảm 17,64% so với năm 2010 , năm 2012 giảm 21,43% so với
năm 2011. Qua báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy tài sản cố định tăng lên
10
nhiều nhưng doanh thu thuần tăng lên không đáng kể so với tốc độ tăng lên của
tài sản cố định , gây ra sự chênh lệch giảm hiệu suất sử dụng tài sản cố định .
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động .
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của công ty tăng giảm thất thường qua
của vốn kinh doanh cao hơn so với tỷ lệ tăng lên của lợi nhuận .
Tình hình đầu tư tài chính :
- Với tình hình đầu tư tài chính của công ty , công ty nên đầu tư mở rộng
quy mô sản xuất và các trang thiết bị hiện đại hơn để có thể nâng cao
chất lượng sản phẩm cũng như tạo ra được những sản phẩm phù hợp với
xu hướng phát triển của thị trường thương mại .
- Đầu tư mở rộng quy mô xuất khẩu ra các thị trường cũ và đầu tư vào thị
trường mới .
1.3.3.Tình hình lao động- tiền lương:
* Cơ cấu lao động
- Cơ cấu lao động theo giới tính:
Năm
Nữ Nam
TổngSố lao
động(người)
%
Số lao
động(người)
%
2010 1.015 89,82 115 10,18 1.130
2011 1.162 90,22 123 9,78 1.258
12
2012 1.299 90,52 136 9,48 1.435
Nhận xét: Qua bảng trên ta có thể thấy :
Tỷ lệ nam nữ chênh lệch khá lớn,điều này là do tính chất sản xuất của công ty nên lao
động nữ là chủ yếu.Số lượng lao động có xu hướng tăng.Năm 2010 số lao động là 1.130
đến năm 2011 là 1.258 tăng 11,32% so với cùng kì năm 2010.Năm 2012 tiếp tục tăng 177
người tương ứng với 14,07% so với năm 2011.Có mức tăng lao động như trên là do công
ty mở rộng quy mô sản xuất cùng với đó là nhu cầu của xã hội tăng.
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi: lao động của công ty có độ tuổi bình quân từ :
nhân trong công ty mà ban quản lý tiến hành xếp loại làm việc của mỗi công nhân.Mỗi
loại được xác định với một hệ số tiền lương nhất định . Từ đó, kế toán sẽ xác định lương
phải trả cho công nhân viên trong tháng
14
Tiền lương thời gian có thưởng, phạt= Tiền lương thời gian thực tế *hệ số thưởng
phạt
Công nhân bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao đông… thì được hưởng trợ cấp BHXH,
BHYT.
-Qũy BHXH: Qũy BHXH của công ty được hình thành bắng cách trích theo tỷ lệ 24%
trên tổng quỹ lương của người lao động . Trong đó, 17% công ty chụi tổng quỹ lương,
7% do CBCNV đóng góp trừ vào mức lương của từng người.Công ty áp dụng trích
BHXH cho CNV hợp đồng dài hạn và trong biên chế
-Qũy BHYT: Qũy BHYT được hình thành bằng cách trích 4,5% trên tổng số thu nhập
tạm trích trong doanh nghiệp. Trong đó, 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
công ty, 1,5% trừ vào lương cơ bản của CBCNV.
-Kinh phí công đoàn: Được tính 2% trên tổng tiền lương phải trả cho CBCNV trong công
ty. Khoản trích này do công ty chịu toàn bộ.
Lương tối thiểu mà công ty áp dụng đối với khối sản xuất kinh doanh tai thành phố Hải
Phòng là :2200.000 đồng/tháng ( năm 2012).
15
Chương 2. Thực trạng sản xuất của công ty
2.1.Tìm hiểu về sản phẩm sản xuất của công ty.
Những sản phẩm của công ty :
- Đặc điểm của công ty là chuyên gia công giầy theo đơn đặt hàng nên mẫu
mã sản phẩm phụ thuộc vào phía đối tác .
- Hiện nay công ty sản xuất chủ yếu là giầy thể thao và dép xuất khẩu ra nước
ngoài .
* Những sản phẩm của công ty :
+ Giầy thể thao
+ Giầy nữ
28,57 661.032 565.182.721.951 28,57
2 Giầy nữ 178.991 214.789.67
5.000
14,24 176.326 238.039.89
5.619
14,29 199.282 243.123.434.211 12,29
3 Giầy nam 660.499 250.989.67
8.543
16.64 1.002.25
1
300.675.34
2.000
18,04 1.196.32
6
358.897.654.990 18,14
4 Giầy trẻ em 573.298 200.654.44
5.000
13,30 893.973 312.890.43
2.566
18,78 730.827 255.789.345.654 12,93
5 Giầy vải 494.343 212.567.43
5.211
14,09 468.661 210.897.43
2.00
12,66 474.296 213.432.980.234 10,79
6 Sandal 2.111.824 306.214.46
6.073
20,30 798.102 127.696.37
5.911
7,66 2.278.08
PHÂN HÀNG
IN
KCS
KHO BÁN THÀNH PHẨM
KCSMAY
XUẤT THÀNH
PHẨM
KCS
KCS
ĐÓNG GÓI
KCS
KHO THÀNH
PHẨM
Phân xưởng may 950 Phòng tổ chức hành chính-
lao động tiền lương
10
Văn phòng phân xưởng
hoàn thiện
6 Ban cơ điện 10
Phân xưởng thành hình 440 Tổ bốc xếp hàng 20
Tổ KCS 194 Tổ tạp vụ và vệ sinh 12
Kho 45 Y tế 5
Tổng 2545
Do mỗi phân xưởng thực hiện một công đoạn khác nhau trong quy trình sản xuất nên
có mức độ phức tạp khác nhau .Mặt khác, công ty còn theo dõi lao động theo thời hạn
của hợp đồng lao động .Phân rõ quyền hạn,trách nhiệm và nghĩa vụ của người lao động .
Phòng tổ chức chịu trách nhiệm đánh giá kết quả làm việc của người lao động từ đó đưa
ra những kiến nghị : bồi dưỡng nghiệp vụ, xếp loại lao động, thưởng phạt…
2.5. Tìm hiểu kế hoạch sản xuất của Công ty
Để đẩy mạnh quá trình phát triển của công ty theo đúng các mục tiêu phát triển doanh
- Lập danh sách khách hàng .
- Tổ chức hàng tuần hàng tháng , thăm khách hàng theo lịch , xem xét tiềm lực
khách hàng để có chế độ hậu mãi phù hợp .
- Lên lịch cung cấp hàng cho khách hàng .
22
- Xem xét các mặt hàng có khả năng thành công trên thị trường cao , đề xuất ý kiến
với bộ phận sản xuất của công ty .
- Vào các ngày lễ thì tham mưu cho các đơn vị lên chương trình khuyến mãi .
- Thực hiện việc đánh giá về khách hàng dựa trên sự quan sát trong mỗi lần thăm
viếng .
Trong những năm tới đây , phòng thị trường sẽ lãnh một trách nhiệm rất quan trọng , đó
là xây dựng thương hiệu của công ty , bao gồm cả việc thiết kế lại logo của công ty , lập
khẩu hiệu … và xây dựng trang web của công ty .
Chiến lược phát tri
2.6 Tìm hiểu về vị trí hiện tại của doanh nghiệp
2.6.1 Những lợi thế của doanh nghiệp
Yếu tố khách quan
- Việt Nam được xếp hạng là 1 trong 10 nước xuất khẩu hàng đầu trên thị
trường quốc tế hiện nay về da giày, riêng EU, Việt Nam đứng thứ 2 sau
Trung Quốc.
- Công ty có quy mô sản xuất lớn, chủng loại sản phẩm đa dạng có thể đáp
ứng mọi đơn đăt hàng của khách hàng. Mẫu mã sản phẩm do phòng kic
thuật của Công ty thiết kế đa dạng về kiểu dáng, chất liệu. Những mẫu do
khách hàng mang đến luôn được đáp ứng theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Môi trường đầu tư hấp dẫn .Có chi phí nhân công rẻ, sản phẩm phù hợp với
thị hiếu người tiêu dùng. Việt Nam là nước có lao động dồi dào, đây là một
điều kiện quan trọng để các công ty giảm được chi phí kinh doanh, tăng sức
cạnh tranh trên thị trường.
Yếu tố chủ quan
- Có bộ máy quản lí tương đối hoàn chỉnh và hoạt động hiệu quả. Các phòng
biết bao khó khăn có thể kể đến như sự cạnh tranh với các công ty giầy dép liên
doanh hiện đại, các doanh nghiệp tư nhân và cá doanh nghiệp trên thị trường quốc
tế, sự ép giá của khách hàng…Trong điều kiện như vậy, công ty sẽ hoạt động hiệu
quả hơn, có thể cạnh tranh đứng vững trên thị trường khi công ty có đường lối
chiến lược đúng đắn, có những mục tiêu dài hạn hướng tới tương lai, hướng tới sự
phát triển bền vững của công ty. Tuy nhiên đến nay công ty vẫn chưa có một chiến
lược kinh doanh chính thức. Những nguyên nhân do sự ra đời chậm trễ của các
chiến lược kinh doanh là do:
+ Nguyên nhân khách quan:
Nền kinh tế mới chuyển sang nền kinh tế thị trường tư tưởng chiến lược kinh
doanh mới du nhập vào nước ta dẫn đến việc nghiên cứu và vận dụng vẫn còn hạn
chế.
Những điều kiện, hướng dẫn và thực hiện chiến lược của nhà nước và các cơ
quan nghiên cứu với các doanh nghiệp còn ít dược quan tâm và đề cập đến. Những
điều kiện để xây dựng, thực hiện chiến lược của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường nước ta vẫn còn chưa thực sự được hình thành đầy đủ và đồng bộ. Việc
ban hành các chính sách kinh tế vĩ mô chua ổn định và đáp ứng sự chuyển biến
của nền kinh tế xã hội.
25