Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh - Pdf 14


Bài 1: PRESENT CONTINUOUS
I am (= I’m)
He/she/it is (=He’s, v.v )
We/they/you are (=we’re, v.v )
a/ Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn) khi nói về một việc nào đó đang diễn ra
ngay lúc nói:
I’m studying. (Không dùng “I study”).
‘She is having a bath’ (Không dùng “she has”)
Are you enjoying the party? (Tại một bữa tiệc) Chào Ann. Bạn thích bữa tiệc này chứ?
(Không dùng “Do you enjoy”)
b/ Present Continuous khi nói về một việc nào đó diễn ra trong khoảng thời gian
của lúc nói, nhưng không nhất thiết chính xác ngay lúc nói.
- Have you heard about Tom? He is building his own house. (Bạn đã nghe tin gì về Tom
chưa? Anh ấy đang xây nhà riêng cho anh ta) (Không dùng “Builds”)
+ Nhưng có thể là ngay lúc nói Silvia và Tom không đang thực hiện những công
việc này. Chúng ta thường dùng Present Continuous khi nói về khoảng thời gian
bao gồm cả hiện tại. Ví dụ: today (hôm nay), this season (mùa này)
- “You’re working hard today”. “Yes, I have a lot to do”
“Hôm nay bạn làm việc mệt nhọc quá”. “Vâng, tôi có nhiều việc phải làm”
+ Chúng ta dùng Present Continuous khi nói về những tình huống đang thay đổi
- The population of the world is rising very fast. (Dân số thế giới đang gia tăng rất
nhanh) (Không dùng “rises”)
- Is your English getting better?
(Vốn tiếng Anh của bạn có khá hơn không?) (Không dùng “Does get ?”)

Bài 2: SIMPLE PRESENT
I/we/you/they drive
He/she/it drives
+ Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn (Simple present) để diễn tả các sự việc một cách
tổng quát. Chúng ta không nhất thiết chỉ nghĩ đến hiện tại. Chúng ta dùng thì này

bạn không ?)
- “I’m tired”. “Why don’t you go to bed early?” .(“Tôi mệt”. “Thế sao bạn không đi ngủ
Bài 3: SIMPLE PRESENT or PRESENT CONTINUOUS
(I am doing) (Thì HTTD)
+ Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để nói về một việc nào đó đang tiếp diễn ra ngay lúc
nói hay chung quanh khoảng thời gian lúc nói
I am doing
Simple Present: (I do) (Thì hiện tại đơn)
+ Dùng thì Hiện tại đơn để nói về các sự việc một cách tổng quát hay sự việc xảy ra
lặp đi lặp lại : I do
- Water boils at 100 degrees Celsius (Nước sôi ở 100o )
+ Dùng thì Hiện tại đơn cho tình huống ổn định
- My parents live in London. They have been there for 20 years.
(Cha mẹ tôi sống ở London Họ đã ở đó được 20 năm)
+ Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để chỉ một tình huống tạm thời.
- I’m living with some friends until I can find a flat
(Tôi đang sống cùng với mấy người bạn cho đến khi tôi tìm được căn nhà)
Một số động từ chỉ được dùng trong các thì đơn
+ Sau đây là danh mục các động từ không thường dùng ở thì tiếp diễn (Nhưng cũng có
những trường hợp ngoại lệ)
want, like, belong, know, suppose, remember, need, love, see, release, mean, forget,
prefer, hate, hear, believe, understand, seem
+ Have (khi mang nghĩa là “có, sở hữu”. Xem thêm ở bài 24)
- Think (khi mang nghĩa là “tin, cho là”)
- Do you like London?(Bạn thích London không?) (Không dùng “are you liking”)
- He doesn’t understand.(Anh ta không hiểu) (Không dùng “He isn’t understanding”)
- These shoes belong to me(Những chiếc giầy này là của tôi) (không dùng “are
belonging”)
Nhưng: - What are you thinking about? (=What is going on in your mind?)
(Bạn đang nghĩ gì thế?)

- What time are you meeting Ann? (Hay “Are you going to meet”)
(Mấy giờ bạn định gặp Ann?)
c) Chúng ta dùng Was/were going to để nói về một việc mà ai đó đã dự định làm
trong quá khứ (nhưng đã không thực hiện)
- We were going to travel by train but then we decided to go by car
(Chúng tôi đã định đi bằng xe lửa nhưng rồi lại quyết đinh đi bằng xe hơi)
d) Going to còn có một nghĩa khác nữa. Hãy xem tình huống mẫu sau:
Người đàn ông không thể thấy được là mình đang đi đâu. Có một cái hố trước mặt anh
ta. - He is going to fall into the hole. (Ông ta sắp ngã xuống hố)
+ Ở đây người nói đang nói về điều mà anh ta nghĩ rằng sẽ xảy ra. Dĩ nhiên anh ta
không có ý nói người đàn ông có ý định ngã xuống hố.
+ Trong trường hợp này chúng ta dùng going to khi nói về điều mà chúng ta nghĩ
sẽ xảy ra.
+ Thường thì có cái gì đó ở tình huống hiện tại. (Người đàn ông đang đi đến cái hố)
làm cho người nói tin vào điều sắp xảy ra.
- Look at those black clouds. It’s going to rain
(Hãy nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi) (Những đám mây hiện đang ở đó)
Bài 6: SIMPLE FUTURE (Will)
a) Chúng ta dùng Will (‘ll) (tức là thì Simple Future- Tương lai đơn) khi quyết
định ngay vào lúc nói để làm một việc gì đó:
- Oh, I’ve left the door open. I’ll go and shut it.
+ Bạn không thể dùng thì Simple Present trong những câu này
- I’ll go and shut it (Không dùng “I go and shut it”)
+ Không dùng Will để nói về một việc mà ai đó đã quyết định trước hay đã xem xét
trước để thực hiện
- I can’t meet you tomorrow because my parents are coming to see me.
(Tôi không thể gặp bạn ngày mai bởi vì cha mẹ tôi sẽ đến thăm tôi)
(Không dùng “My parents will come”)
+ Phủ định (negative) của will là won’t (will not)
- Receptionist: I’m afraid Mr Wood can’t see you until 4 o’clock

+ Khi chúng ta đoán trước một điều xảy ra ở tương lai hay một tình huống tương
lai, chúng ta dùng will/won’t
- This time next year I’ll be Japan. Where will you be?
(Giờ này năm tới tôi sẽ ở Nhật Bản. Bạn sẽ ở đâu?)
+ Chúng ta thường dùng Will với các từ và các đặc ngữ này:
Probably I’ll probably be a bit late this evening.(Có lẽ tôi sẽ đến khá muộn tối
nay)
(I’m) sure You must meet Ann. I’m sure you’ll like her
Anh phải gặp Ann Tôi chắc là anh sẽ thích cô ấy
(I) expect I expect Carol will get the job. (Tôi mong Carol sẽ nhận được việc làm
đó)
(I) think Do you think we’ll win the match
(Anh nghĩ chúng ta sẽ thắng trận đấu chứ?)
b) Will và Shall
+ Bạn có thể dùng shall hay will với I và we
- We shall (or we will) probably go to Scotland in June
(Chúng ta sẽ có thể đi Xcốtlen vào tháng Sáu)
+ Nhưng trong tiếng Anh chúng ta thường dùng dạng rút gọn I’ll và we’ll
- We’ll probably go to Scotland in June
+ Phủ định của shall là shan’t (hay shall not)
- I shan’t (or I won’t) be here tomorrow. (Tôi sẽ không ở đây vào ngày mai)
+ Không dùng shall với he/she/it/you/they
+ Lưu ý rằng chúng ta dùng shall (không dùng will) trong các câu nghi vấn Shall
I ? và Shall we ? (để chỉ đề nghị, thỉnh cầu, v.v )
- I have got no money.What shall I do?(=What do you suggest I do?)
(Tôi không có tiền. Tôi nên làm gì?) - Where shall we go this evening?
(Chúng ta sẽ đi đâu tối nay?) Với will xem thêm Bài 6,8, và 9
Bài 8: WILL hay GOING TO?
a) Nói về những hành động tương lai:
+ Chúng ta dùng cả will lẫn going to để nói về những hành động tương lai, nhưng

going to ở phần When của câu. Thay vào đó, chúng ta dùng một thì hiện tại,
thường là thì Simple Present (I do)
- When the rain stops, we’ll go out (not “When the rain will stop)
(Khi mưa tạnh chúng ta sẽ ra ngoài)
+ Chúng ta cũng áp dụng quy tắc trên sau các Conjuctions of Time (Liên từ chỉ
thời gian)
+ While (trong khi), after (sau khi), before (trước khi), until/till (cho đến khi), as
soon as (ngay khi)
- Before you leave, you must visit the museum (not “will leave”)
(Trước khi bạn đi, bạn phải ghé thăm viện bảo tàng)
- Wait here until I come back (not “will come”).(Hãy chờ ở đây cho đến khi tôi quay
trở lại)
b) Bạn cũng có thể dùng thì Present Perfect (Hiện tại hoàn thành) (I have done)
sau when/after/until v.v để chỉ rằng hành động thứ nhất sẽ được hoàn thành
trước hành động thứ hai
- When I’ve read this book, you can have it
(Khi tôi đọc xong quyển sách này, bạn có thể mượn nó)
+ Thường thì chúng ta có thể dùng thì Present Simple hoặc thì Present Perfect
- I’ll come as soon as I finish; or: I’ll come as soon as I’ve finished
(Tôi sẽ đến ngay khi tôi hoàn tất công việc; hoặc: Tôi sẽ đến ngay khi tôi xong việc)
c) Sau if chúng ta cũng dùng thì Simple Present (I do) để nói về tương lai
- It’s raining. We’ll get well if we go out (not “If we will go”)
(Trời đang mưa. Chúng ta sẽ bị ướt nếu chúng ta ra ngoài)
+ Cẩn thận đừng nhầm lẫn giữa When và If
+ Dùng When cho những điều chắc chắn sẽ xảy ra.
- I’m going shopping this afternoon. When I go shopping, I’ll buy some food
(Chiều nay tôi sẽ đi mua sắm. Khi tôi đi, tôi sẽ mua một ít thức ăn)
+ Dùng IF (chứ không dùng when) cho những điều có thể sẽ xảy ra
- If he doesn’t come soon, I’m not going to wait (not “when he doesn’t come”)
(Nếu anh ta không đến sớm, tôi sẽ không đợi)

Bài 11: SIMPLE PAST (I did)
Ann: Oh no, not again.It rained all day yesterday too.
(ồ không ,đâu phải tại trời đang mưa .Trời cũng đã mưa suốt ngày hôm qua rồi ).
"Rained" là thì Simple past(quá khứ đơn). Chúng ta dùng thì quá khứ đơn để nói về
các hành động hoặc các tình huống trong quá khứ.
- I very much enjoyed the party.(Tôi đã rất thích bữa tiệc này).
b) Rất thường khi đ.từ ở thì Simple past tận cùng bằng - ed.
- We invited them to our party but they decied not to come .
(Chúng tôi đã mời họ dự buổi tiệc của chúng tôi nhưng họ đã quyết định không đến).
Nhưng nhiều động từ quan trọng lại là động từ bất qui tắc (irregular verbs).
+ Điều này có nghĩa là hình thức quá khứ của các động từ này không tận cùng
bằng -ed.ví dụ:
- Leave ->Left.we all left the party at 11 o'clock.(Tất cả chúng tôi rời khỏi bữa tiệc lúc
11 giờ)
- go->went :Yesterday i went to london to see a friend of mine.
(Hôm qua tôi đã đi london để gặp một người bạn).
- cost->cost . this house cost 35.00 in 1980.(Căn nhà này trị giá 35.00 bảng vào năm
1980).
+ Quá khứ của động từ be(am/is/are)là was/were.
I/he/she/it was we /you/they were
I was angry because Tom and Ann were late.(Tôi đã nổi giận vì tom và ann đến trễ)
c) Dùng các câu hỏi và các câu phủ định ở thời Simple Past ta dùng
did/didn't + động từ nguyên thể (do/open/rain v.v ).
It rained did it rain? It didn't rain.
- Ann: did you go out last night ,tom?(Tối qua bạn có ra khỏi nhà không tom?)
+ Chú ý rằng chúng ta thường dùng did/didn't với have:
- Did you have time to write the letter?(Bạn có thời gian viết thư không?)
+ Nhưng chúng ta không dùng did/didn't với động từ be(was/were):
- Why were you so angry?(Tại sao bạn giận giữ quá như thế?)
Was Tom at work yesterday?(Hôm qua Tôm có đi làm không?)

Bài 13: Present Perfect(thì hiện tại hoàn thành )(I have done)
- Sau đây là thì Present Perfect:
I/We/You/They have (=I've )
He/she has(=he's )
I haven't have you/( )
He/she hasn't has he/she
+ Chúng ta thành lập thì Present Perfect (Hiện tại hoàn thành )với have/has
+ Past participle (phân từ khoá khứ).Past participle thường tận cùng bằng
ed(opened,decidec) nhưng nhiều động từ quan trọng lại là động từ bất qui tắc
lost,written,done,v.v ).Xem phần phụ lục 2.
b) Chúng ta dùng thì Present Perfect thì luôn luôn có một sự liên hệ với hiện tại:
- I've lost my key(=I haven't got it now).
(Tôi đã đánh mất chìa khoá rồi)(=Bây giờ tôi vẫn chưa tìm thấy).
c) Chúng ta thường dùng thì Present Perfect để thông báo tin tức mới hoặc loan
báo một việc mới xảy ra.
- I've lost my key.Can you help me look for it?
(Tôi đã đánh mất chìa khoá. Bạn có thể giúp tôi tìm nó không?)
+ Bạn có thể dùng thì Present Perfect với Just (= vừa mới đây).
- Would you like something to eat?" " No,thanks.I'véut had lunch.
(Bạn có muốn ăn chút gì không?" "Không,cảm ơn.Tôi vừa mới ăn trưa xong")
+ Bạn có thể dùng thì Present Perfect với already để nói rằng một việc nào đó đã
xảy ra sớm hơn mong đợi:
- "Don't forget to post the letter ,will you?" "I've already posted it".
("Đừng quên bỏ thư nhé" "Tôi đã bỏ thư rồi").
d) Hãy xem xét sự việc khác nhau giữa gone và been to:
Ann is on holiday.She has gone to Italy
(Ann đang đi nghỉ.Cô ta đã đi ý) (=Bây giờ cô ta đang ở đó hoặc đang trên đường đến
đó).
Bài 14: PRESENT PERFECT (thì Hiện tại hoàn thành )
- Nora: Yes,I've been to 47 different countries.(Có,tôi đã đến 47 quốc gia khác nhau).

Anh có thấy con chó của toi đâu không? Tôi chẳng thấy nó ở đâu cả.
b) Chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành với yet (đọc thêm bài 107).
+ Yet chỉ ra rằng người nói đang trông một điều gì đó xảy ra. Chỉ dùng yet trong
các câu hỏi và phủ định:
- Has it stopped raining yet? Trời dứt mưa chưa?
c) Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành với this morning / this evening / today /
this week / this term v.v… (khi những quãng thời gian nay vân còn đúng cho đến
lúc nói).
- I’ve smoked ten cigarettes today.Hôm nay tôi đã hút đến 10 điếu thuốc.
(Có lẽ tôi sẽ còn hút nhiều hơn khi ngày hôm nay chấm dứt)
d) Chúng ta cũng dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (I have been doing) khi
nói về một quãng thời gian kéo dài đến hiện tại.
- I haven’t been feeling very well recently.Gần đây tôi không được khoẻ.
Bài 16: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (I have been doing)
It has been raining.Trời mới vừa mưa xong.
+ Đây là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
I/we/they/you have (=I’ve etc)
been doing
He/she/it has (=he’s etc)
+ Chúng ta sử dụng thì hoàn thành tiếp diễn khi ta nói về một hành động (một
hành động xảy ra khá lâu) mà bắt đầu trong quá khư và đã chấm dứt gần đây hay
mới vừa chấm dứt. Sau đây là một vài ví dụ:
- You’re out of breath. Have you been running?
Bạn trông như hết hơi. Có phải bạn vừa chạy không?
b) Chúng ta cúng sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiễp diễn để hỏi hay chỉ một sự
việc đã xảy ra trong thời gian bao lâu. Trong trường hợp này thì hành động hay
tình huống bắt đầu trong quá khứ và vẫn xảy ra hay mới vừa chấm dứt.
- It has been raining for two hours. Trời đã mưa được hai tiếng đồng hồ rồi
+ Chúng ta thường sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diên theo cách này, đặc
biệt là với how long, for và since. Sau đây là một vài ví dụ khác:

+ Một số động từ không được dùng với thì tiếp diễn, ví dụ như Know. Bạn phải nói
have known, chứ không nói “have been knowing”.
Bài 18:Thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành (I have done/ I have been doing) với how long, for và since
a) Hãy xem tình huống mẫu sau đây:
+ Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành để chỉ một sự việc gì đã tồn tại hay đã
xảy ra được bao lâu
They are married. Họ cưới nhau.
How long have they been married?Họ cưới nhau được bao lâu rồi.
b) Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Hãy để ý rằng hành động hiện giờ vẫn đang xảy ra:
- I’ve been learning English for a long time.Tôi đã học tiếng Anh được một thời gian
rồi.
+ Đôi khi hành động đó là hành động lập đi lập lại (Hãy xem bài 16)
- Tom has been driving for ten years.Tom đã lái xe được 10 năm nay rồi.
+ Thì tiếp diễn (I have been doing) hay thi đơn (I have done) có thể được sử dụng
để chỉ các hành động lập đi lập lại trong một thời gian dài:
- I’ve been collecting / I’ve collected stamps since I was a child.
Tôi đã sưu tập tem từ lúc tôi còn bé.
c) Chúng ta sử dụng thì đơn (I have done) để chỉ những tình huống tồn tại trong
một thời gian dài (nhất là khi chúng ta nói always).
Hãy để ý rằng tình huống đó bây giờ vẫn tồn tại:
- My father has always worked hard.
Lúc nào cha tôi cũng làm việc siêng năng cả (không phải has always been working)
+ Chúng ta sử dụng thì tiếp diễn để chỉ những tình huống xảy ra trong khoảng thời
gian ngắn hơn.
- John has always lived in London.John lúc nào cũng sống ở Luân Đôn cả.
d) Một số động từ (thí dụ be, have, know) thì thường không được dùng trong thì
tiếp diễn (hãy xem bài 3b để biết bảng kê và bài 24 để biết thêm về động từ to
have):

8 o’clock 1977
Monday Christmas
12 May Lunchtime
April We arrived
FOR: TRONG
Two hours A week
Ten minutes Five years
Three days A long time
Six months Ages
- She’s been working here since April (=from April to now).
Cô ta đã làm việc ở đây kể từ tháng tư. (từ tháng tư đến nay).
She’s been working here for six months.
-I haven’t seen Tom since Monday.Từ thứ hai đến giờ tôi vẫn chưa gặp Tom.
+ Chúng ta không dùng for trong các diễn đạt với all
(all day/ all morning / all week / all my life).
- I’ve lived here all my life (không dùng for all my life).
c) Lưu ý cấu trúc: How long is it since…? Đã bao lâu rồi kể từ khi…?
- A: How long is it since you had a holiday?
Từ lúc anh nghỉ phép đến nay đã bao lâu rồi?
Bài 20: Thì HTHT (I have done) hoặc quá khứ đơn (I did)?
He has lost his key.Anh ta đã đánh mất cái chìa khoá.
( Thì hiện tại hoàn thành)
Điều đó có nghĩa là hiện giờ anh ta chưa nắm được chìa khoá trong tay.
No, he hasn’t. He has found it.Không, không có, anh ta đã tìm được nó.
Did he lose his key?Có phải anh ta đã đánh mất chìa khoá?
(thì quá khứ đơn)
He lost his key but now he has found it.Anh ta đã đánh mất ( thì quá khứ đơn) chìa khoá
nhưng hiện giờ anh ta đã tìm được (thì hiện tại hoàn thành) nó.
+ Thì hiện tại hoàn thành (has lost) luôn luôn cho chúng ta biết điều gì đó về hiện
tại “Anh ấy đã đánh mất chìa khoá” cho chúng ta biết rằng hiện giờ anh ta chưa

years ago, in 1979, when I was a child). Khi đó, chúng ta phải dùng thì quá khứ
đơn.
- Did you see the film on television last night?Tối qua anh có xem phim trên tivi không?
+ Chúng ta dùng thì quá khứ để hỏi một sự việc đã xảy ra lúc nào.
- What time did they arrive? (không dùng “have they arrived”)Họ đã đến lúc nào?
Hãy so sánh:-Tom has lost his key. (thì quá khứ đơn)
+ Ở đây chúng ta không quan tâm đến hành động “đánh mất” trong quá khứ;
chúng ta chỉ quan tâm đến hậu quả của hành động đó trong hiện tại: bây giờ Tom
không có chìa khoá.
- Tom lost his key yesterday (thì quá khứ đơn)
Lúc này chún ta quan tâm đến hành động “đánh mất” trong quá khứ.
Bây giờ chúng ta không biết Tom đã tìm thấy chìa khoá hay chưa?
b) Bây giờ hay so sánh các cặp sau sau đây:
Bài 22: Quá khứ hoàn thành
a) Hãy xem tình huống sau đây:
So, when I arrived at 11 o'clock, Tom wansn't there
Vì thế, khi tôi đến vào lúc 11 giờ, Tom không còn có mặt ở đó.
Thì hiện tại hoàn thành ( I have
done)
Thì quá khứ đơn ( I did)
I’ve smoked 20 cigarettes today.
Hôm nay tôi đã hút đến 20 điếu
thuốc.
Today (homnay0 là một quãng thời
gian còn tiếp tục đến thời gian nói.
Thời gian đó chưa kết thúc. Vì vậy
chúng ta dùng thì hiện tại hoàn
thành.
Tom hasn’t been ill this year.
Năm nay Tom chưa hề đau ốm.

Ian đã sống ở Scotland 10 năm.
(Bây giờ anh ta không sống ở scotland
nữa)
I didn’t play golf when I was on holiday
last summer.
Mùa hè rồi khi tôi đi nghỉ tôi không hề
chơi golf.
Thì quá khứ đơn chỉ nói về quá khứ xem
các bài11, 12 và 20
When I arrived at the party, Tom wasn’t there. He had gone home.
Khi tôi đến dự tiệc, Tom không còn có mặt ở đó. Anh ta đã về nhà.
Đây là thì quá khứ hoàn thành đơn:
I/he/she/ (etc) had (=I’d/he’d/she’d etc.) gone.
I/he/she (etc) hadn’t gone.
Had you /he/she (etc) gone?
+ Chúng ta thành lập thì quá khứ hoàn thành với had + quá khứ phân từ
(gone/ opened/ written (etc)). Đối với những quá khứ phân từ bất quy tắc
hãy xem ví dụ 2.
Đôi khi chúng ta nói về một sự việc xảy ra trong quá khứ:
- I arrived at the party.Tôi đến dự tiệc.
+ Chúng ta sử dụng thì qúa khứ hoàn thành để chỉ một sự việc đã xảy ra
trước thời điểm này:
- When I arrived at the party, Tom had already gone home.
Khi tôi đến dự tiệc Tom đã về nhà rồi.
- It was my first time in an aero plane. I was very nervous because I hadn’t
flown before.Đó là lần đầu tiên tôi đi máy bay. Tôi rất mất bình tĩnh vì trước đây
tôi chưa hề đi máy bay.
b) Thì quá khứ hoàn thành (I had done).
Thì hiện tại Quá khứ
I’m not hungry. I’ve just had lunch.

Quá khứ Hiện tại
How long have you been
waiting?
Anh chờ được bao lâu rồi?
(cho đến lúc này)
He’s out of breath. He has been
running.
Anh ta đang thở gấp. Anh ta đã chạy
suốt nãy giờ
How long had you been waiting
when the bus finally came?
Cho đến khi xe buýt đến thì anh đã
chờ được bao lâu?
He was out of breath. He had been
running.
Lúc ấy anh ta đang thở gấp. Anh ta
đã chạy suốt trước đó.
d) hãy so sánh thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (I had been doing) và thì quá khứ
tiếp diễn (I was doing):
- When I looked out of the window, it had been raining.
Khi tôi nhìn ra cửa sổ thì trời đã mưa (trước đó) rồi.
e) Một số động từ không được dùng ở thì tiếp diến (ví dụ như know) xem bảng liệt
kê các động từ này ở bài 3b
Bài 24: Have và Have got
a) Have và have got
+ Chúng ta thường sử dụng have got / has got hơn là have / has thôi. Bởi thế bạn
có thể nói:
We’ve got a new car hay: we have a new car.Chúng tôi có một chiếc xe hơi mới.
Tom’s got (= Tom has got) a headache.Tom bị nhức đầu.
Trong những câu hỏi và câu phủ định, có thể có 3 thể:

etc.
- Ăn sáng / ăn trưa / ăn tối / dùng bữa / uống / dùng 1 tách cà phê / hút một điếu thuốc
v.v
+ Have a swim / a walk / a rest / a holiday / a party / a good time etc.
- Đi bơi / đi tản bộ / nghỉ ngơi / đi nghỉ mát / dự một buổi tiệc / được vui vẻ vv…
+ Have a bath / a shower / a wash
- Đi tắm / tắm vòi sen / rửa ráy.
+ Have a look (at something)Nhìn một vật gì đó.
+ “Have got” không được dùng trong những từ ngữ sau:
- Tôi không thường ăn sáng rất nhiều. (không nói “have got”).
Hãy so sánh:
Mỗi buổi sáng tôi đều tắm. (= I take a bath – đây là một hành động).
I’ve got a bath (= There is a bath in my house)
+ Khi bạn sử dụng động từ have để chỉ những hành động bạn có thể sử dụng
những thể tiếp diễn (is having / are having / was having v.v…)
- “Where’s Tom? He’s having a bath”“Tôm đâu rồi? Anh ta đang tắm”
+ Trong câu hỏi và những câu phủ định, bạn phải sử dụng do/ does / did:
- I don’t usually have a big breakfast.
Thường thì tôi không ăn sáng nhiều. (không nói “I usually haven’t”)
Bài 25: Used to (I used to do)
+ Chúng ta dùng used to với động từ nguyên mẫu
+ (used to do / used to smoke, v.v…) để nói rằng một điều /
+ Sự việc nào đó đã xảy ra thường xuyên trong qúa khứ nhưng bây giờ thì không
còn nữa.
- I used to play tennis a lot, but now I’m too lazy.
trước đây tôi thường chơi tennis luôn, nhưng bây giờ thì tôi lười quá.
+ Chúng ta cũng có thể dùng used to cho các tình huống quá khứ (mà bây giờ
không còn dùng nữa).
- We used to live in a small village now we live in London.
Chúng tôi đã từng sống ở một ngôi làng nhỏ nhưng giờ chúng tôi sống ở Luân Đôn.

Đôi khi could là quá khứ của can. Chúng ta sử dụng could đặc biệt với nhứng
động từ sau:
See hear smell taste feel remember understand
thấy nghe ngửi nếm cảm thấy nhớ hiểu
- When we went into the house, we could smell burning.
Khi chúng tôi bước vào nhà, chúng tôi có thể ngửi thấy mùi cháy khét.
+ Nhưng nếu bạn muốn nói rằng người ta đang tìm cách xoay sở làm một việc gì
đó trong một hoàn cảnh đặc thù thì bạn phải sử dụng was /
+ were able to (không phải could)
- The fire spread through the building very quickly everyone was able (=managed) to
escape.Ngọn lửa lan khắp toà nhà rất nhanh nhưng mọi người đều tìm cách thoát thân
được. (Managed) (không nói “could escape”)
- They didn’t want to come with us at first but in the end we were able (managed) to
persuade them.Thoạt đầu họ không muốn đến với chúng tôi nhưng cuối cùng chúng
tôi đã tìm cách thuyết phục được họ. (Managed, không dùng “could persuade”).
+ Hãy so sánh could và was able to trong ví dụ sau:
- Jack was an excellent tennis player. He could beat anybody.
(= he had the ability to beat anybody).
+ Nhưng có một lần anh ta có cuộc đấu rất căng thẳng với Alf. Alf chơi rất hay
nhưng cuối cùng Jack đã có thể đánh bại được anh ta.
(= Anh ta đã tìm cách đánh bại được Alf trong cuộc thi đấu đặc biệt)
+ Ta có thể sử dụng thể phủ định couldn’t trong mọi trường hợp:
- My grandfather couldn’t swim.Ông của tôi không biết bơi.
Bài 27: could (do) và could have (done)
a) Could có nhiều cách dùng. Đôi khi nó là hình thức quá khứ của can
(xem bài 26), nhưng cũng có khi nó có nghĩa hiện tại hoặc tương lai.
+ Chẳng hạn chúng ta có thể dùng could để nói về những hành động có thể xảy
ra trong tương lai, đặc biệt là khi chúng ta diễn ta các đề nghị:
- When you go to New York, you could stay with Linda.
Khi nào anh đi New York anh có thể đến ở nhà Linda.

+ Chúng ta sử dụng can’t để chỉ một cái gì đó chúng nghĩ rằng không thể xảy ra
được:
- Tom said that he would be here ten minutes ago and he is never late. He can’t be
coming.
Mười phút trước đây Tom nói rằng anh sẽ có mặt ở đây và anh ta chẳng bao giờ đến trễ
cả. chắc chắn là anh ta không đến được rồi.
I / you / he (etc) must be tired / hungry, etc.
Can’t be studying / waiting / coming, etc
Go / do / play etc.
b) Đối với thì quá khứ chúng ta sử dụng must have (done) và can’t have (done).
Hãy xem ví dụ sau:
- The phone rang but I didn’t hear it. It must have been asleep.
Chuông điện thoại reo nhưng tôi không nghe gì hết. Ắt hẳn là tôi đang ngủ.
I / you must have been asleep / tired, etc.
he (etc) Can’t been looking/waiting etc.
gone / done / seen / head etc.
Tôi / anh / chị đã đang ngủ / mệt v.v…
Anh ấy v.v… đã không thể đang nhìn / đang đợi v.v…
Đi / làm / thấy / nghe v.v…
+ “Couldn’t have (done)” có thể được dùng thay cho “can’t have (done)”:
- She couldn’t have seen me.ắt hẳn là cô ta không thấy được tôi.
Bài 29: May (have) và might (have)
He might be having lunch.(có thể anh ta đang dùng bữa trưa).
+ May và might được dùng để nói rằng một điều gì đó có thể đúng.
+ Giữa may và might không có sự khác biệt đáng kể. Bạn có thể nói:
- He may be in his office hoặc he might be in his office.
+ Hình thức phủ định là may not be in his office.
- Jack might not be in his office.Có thể Jack không có mặt ở văn phòng
+ Hãy gi nhớ cấu trúc này:
I / you / he (v.v ) might (not) be in his office.

TV).
+ Bạn cũng có thể dùng thể tiếp diễn( may/might be doing) khi bạn đang nói về
những dự định có thể được thực hiện.
- I’m going to Italy in July. (For sure).(Tôi định đi Ý vào tháng Bảy). (chắc chắn).
- I may (or might) be going to Italy in July. (It’s possible).
(Có thể tôi sẽ đi Ý vào tháng Bảy). (có thể xảy ra).
+ Nhưng bạn cũng có thể nói: I may / might go to Italy in July.
c) May as well, might as well (thôi thì….; cũng được thôi):
A: What shall we do this evening?(Tối nay chúng ta sẽ làm gì đây?)
B: I don’t know. Any ideas. (Tôi không biết nữa. Bạn có ý kiến gì không?)
+ Chúng ta dùng may/might as well để nói rằng chúng ta nên làm một việc gì đó
bởi vì không có lý do gì để không làm việc đó, và bởi vì không có việc gì tốt hơn để
làm cả.
- We may as well go to the party. We’re nothing else to do.
Bài 31: Can, Could, May và Might:
(Yêu cầu, cho phép, đề nghị và mời.)
a)Requests(lời thỉnh cầu): Yêu cầu người khác làm việc gì:
+ Chúng ta thường dùng can hoặc could khi chúng ta yêu cầu ai đó làm một việc
gì.
Can you wait a moment, please? (Anh làm ơn chờ một lát được không?)
+ Để yêu cầu có được một điều gì, bạn có thể nói:
+ Can I have……?/ Could I have…? / May I have…?
- ( In a shop) Can I have these postcards, please?
b) Permission: xin phép và cho phép:
- “Could I use your telephone?” “ Yes, of course”
(Tôi có thể dùng điện thoại của bạn được không?) (được tất nhiên rồi).
+ Để cho phép, chúng ta dùng can hoặc may (nhưng không dùng could):
- You can (or may) smoke if you like.(Bạn có thể hút thuốc nếu bạn muốn)
+ Dùng can/can’t để nói về điều đã được cho phép hoặc không được cho phép:
- You can drive for a year in Britain with an international license.

ở hiện tại và quá khứ
- What do I have to do to get a driving licence?(not “have I to do’’)
(Tôi sẽ phải làm gì để lấy được bằng lái?)
c) Mustn’t và don’t have to thì khác nhau hoàn toàn. “You mustn’t do
something” (Bạn không được làm điều đó) có nghĩa là “nhất định là bạn không
được làm điều đó”.
- You mustn’t tell anyone what I said. (=Don’t tell anyone).
(Bạn không được kể cho ai nghe điều tôi đã nói). (= Đừng kể cho ai nghe).
+ “You don’t have to do something” ( bạn không cần phải làm cái gì đó) có nghĩa
là không cần thiết phải làm điều đó.
- I don’t have to wear a suit to work but I usually do.
(Tôi không cần phải mặc complê đi làm nhưng tôi thường mặc thế).
d) Bạn có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói:
- I’ve got to work tomorrow. hoặc I have to work tomorrow.
(Ngày mai tôi phải đi làm
Bài 33: MUST, MUSTN’T, NEEDN’T VÀ NEEDN’T HAVE
a) Must, mustn’t và needn’t:
+ (You) must (do) có nghĩa là bạn cần thiết phải làm một việc gì đó:
- You haven’t got much time. You must hurry.
(Bạn không có nhiều thời gian đâu. Bạn phải nhanh lên mới được).You can tell Tom
what I said but he must keep it a secret.
(Bạn có thể kể cho Tom nghe điều tôi đã nói nhưng anh ta phải giữ bí mật).
(You) mustn’t (do) có nghĩa là bạn không được làm một việc gì đó.
-The baby is asleep. You mustn’t shout. (= it is necessary that you do not shout).
(Em bé đang ngủ.Con không được la hét)
- You can tell Tom what i said but he mustn’t tell anybody else. (= it is necessary that
he doesn’t tell anybody else).
(Bạn có thể kể cho Tom điều tôi đã nói, nhưng anh ta không được kể lại với người
khác)
(You) needn’t (do) có nghĩa là không cần thiết phải làm một việc gì đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status