BÀI GIẢNG
ĐỘNG VẬT HỌC CÓ XƯƠNG SỐNG
CHƯƠNG I
NGÀNH DÂY SỐNG (CHORDATA)
I.Giới thiệu và đặc điểm chung ngành Dây sống
1.Giới thiệu ngành Dây sống
Ngành
Dây sống
(Chordata)
-Số lượng: hơn 50.000 loài
-Có 3 phân ngành:Sống đuôi; Sống đầu; Có xương sống
-Tổ chức cơ thể nhiều mức: cao thấp, thể hiện tiến hóa
-Phân bố rộng trên khắp Trái đất
2.Đặc điểm chung ngành Dây sống
1.Dây sống là 1 trục chống đỡ đàn hồi dọc lưng;chổ dựa
các xương; định hình cơ thể; ĐV bậc cao là cột sống
2.Hầu của ống tiêu hóa thủng khe mang nguyên thủy; bọn
Cao ở nước là mang, ở cạn là phổi
3.Ống thần kinh trung ương dọc lưng; đầu ống phình
thành não, còn lại là tủy sống rỗng; TW.TK phát dây TK
4.Có đuôi (kéo dài của dây sống) sau hậu môn; nhiệm vụ
vận chuyễn và giữ thăng bằng
Đặc điểm chung
Ngành Dây Sống
(Chordata)
a
Đặc điểm giống
các ngành động
vật khác
b
?
Dây sống sau cơ thể
ở giai đoạn ấu trung
Phân ngành
Sống đầu
(Cephalochordata)
Dây sống từ mút đầu
đến mút đuôi
Phân ngành
Có xương sống
(Vertebrata)
Dây sống là cột
xương sống
IV.Các phân ngành động vật Có dây sống
1.Phân ngành Sống đuôi (Urochordata)
1.1.Giới thiệu Sống đuôi:
Phân ngành
Sống đuôi
(Urochordata)
-Số lượng: khoảng 1.500 loài
-Sống định cư đáy, trôi nổi
-Tổ chức cơ thể nhiều biến đổi,
có thích nghi riêng
-Đại diện:Hải tiêu (Ascidia)
1.2.Phân loại Sống đuôi (Urochordata):
Phân loại Sống đuôi:
-Khoảng 1500 loài
-Có 4 lớp
-Lớp Có cuống (Appendiculariae):
+Cở nhỏ, sống biển ấm, bơi lội, bao keo trong
+Lưới bắt mồi trước miệng; sau là đuôi; thân, đuôi
+Có ở vùng nước ôn hòa, ấm (Ấn Độ Dương, Thái
Bình Dương, biển Châu Á)
+Việt Nam: có 2 giống, ở Hạ Long, Bạch Long Vĩ…
CHƯƠNG II
PHÂN NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG (VERTEBRATA)
I.Giới thiệu phân ngàng ĐVCXS:
Phân ngành
ĐVCXS
(Vertebrata)
-Số lượng:
-Phân bố:
-Tổ chức
cơ thể:
-Đại diện:
Hơn 50.000 loài; phân 2 tổng lớp:
không hàm và có hàm, 11 lớp
Phân bố rộng, đa dạng phong phú,
vận động mạnh, trao đổi chất cao
TC cơ thể 3 phần, tiến bộ theo hướng
Phân hóa, phức tạp, SS hữu tính
Gồm các Lớp Cá, ếch nhái, Bò sát,
Chim, Có vú
CHƯƠNG II
PHÂN NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG (VERTEBRATA)
II.Đặc điểm cấu tạo chung:
1.Hình dạng:
-Cơ thể 3 phần: đầu-thân-đuôi (ở cạn có cổ)
-Đầu: tập trung các bộ phận quan trọng
-Thân: gắn cơ quan vận động (ở nước có vây, cạn có chi 5 ngón)
-Đuôi: ở nước là cơ quan vận chuyển, ở cạn tùy nhóm phát triển hoặc tiêu giảm
+Cơ tạng: là cơ tron, có ở nội quan, do TK giao
cảm điều khiển
9.Giác quan:
-Cơ quan thụ camt bên ngoài của hệ thần kinh
-Có 5 giác quan: xúc giác; vị giác; khứu giác;
thính giác, thị giác
-Mỗi giác quan có nhiệm vụ riêng
8.Hệ thần kinh:
-Trục TK não trong hộp sọ, tủy trong dây sống
-Não bộ: to, 5 phần (não tận cùng, não trung gian,
não giữa, tiểu não, hành não) có chức năng riêng
-Não có 12 đôi dây TK sọ đến đầu, TH,HH,T.hóa
-Tủy có nhiều đôi dây TK đến khắp thân,nội tạng,
cảm giác và vận động
7.Hệ tuần hoàn:
-Tiến bộ nhất TH máu (kín); TH bạch huyết (hở)
-TH máu: tim (lớn, khỏe, co bóp); mạch (động và
tĩnh mạch); máu và bạch huyết (mô LK lỏng cấu
tạo phù hợp nhiệm vụ vận chuyển, TĐC, bảo vệ
12.Sự sinh sản, phát triển:
-Noãn sinh: đẻ trứng, nở thành con
-Noãn thai sinh: trứng trong tử cung, phôi PT nhờ
dinh dưỡng trứng, nở con, rồi đẻ
-Thai sinh: phôi có dây rốn TĐC qua thành tử
cung, PT thành con thật sự, rồi mới đẻ
11.Sinh dục:
-Chỉ có SS hữu tính, phân tính
-Có đôi tuyến và đôi ống dẩn SD
-Có thêm phần phụ, tuyến phụ
10.Bài tiết:
+Lớp Bò sát (Reptilia)
+Lớp Chim (Aves)
+Lớp Có vú (Mammalia)
IV.Tổng lớp Không hàm (Agnatha):
1.Đặc điểm chung
-Động vật có xương sống nguyên thủy nhất
-Thiếu cung hàm; cung tạng chưa phân đốt
-Bộ xương sụn hoặc màng liên kết
-Có 1 lỗ mũi; 1-2 ống bán khuyên; mắt thiếu màng giác, màng
cứng
-Hô hấp có nguồn gốc nội bì
-4 lớp: Giáp đầu, giáp vây (tuyệt diệt); Bám đá, Myxin (tồn tại)
2.Phân loại Không hàm
Phân loại
Tổng Lớp Không hàm
Chia 2 lớp
-Lớp Cá bám đá (Petromyzones)
+Đặc điểm: Gần gốc chung, bán kí sinh,
2 vây lưng, ống hô hấp chưa tách, ống
mũi bịt đáy, phân tính, ấu trùng biến thái
+Phân loại, phân bố: vài chục loài, ở
biển và nước ngọt
+Đại diện: Petromyzon marinus;
Lampetra japonica, L. morii
-Lớp Myxin (Myxini)
+Đặc điểm: Kí sinh hút máu vật chủ,
cơ thể thoái hóa: tiêu biến vây lưng và
xương tạng, ống hô hấp chưa tách, ống
mũi thông hầu, mắt dưới da, 1 ống bán
khuyên, lưỡng tính, ấu trùng kôg biến thái
Tổng bộ Cá đuối
Batomorpha
-Bộ Nhám thu
Lamnifomes
-Bộ Đuối quạt
Rajiiformes
Bộ Khi me
Chimaeriformes
-Bộ Cá mập
Carchariniformes
-Bộ Đuối ó
Myliobatiformes
II.Lớp Cá xương (Osteichthyes)
1.Đặc điểm chung
-Số lượng, môi trương sống: khoảng >24000 loài, >40 bộ, khắp
các vực nước
-Tổ chức cơ thể: Còn nguyên thủy
+Có các đặc điểm gần giống Cá sụn
+Có đặc điểm khácCá sụn:
1.Thân dài, hình thoi, dẹt 2 bên, phủ vẩy láng, vảy xương, kích
thước nhỏ hơn Cá sụn (vài cm đến 2-3m; Cá tầm 9-10m)
2. Bộ xương bằng xương nhiều hay ít
3.Hô hấp bằng mang, chủ động (buồng, nắp mang, cơ nắp mang)
4.Bài tiết trung thận, tách riêng sinh dục
5.Sinh sản kém tiến bộ so với Cá sụn, không CQ giao cấu, thụ tinh
ngoài, đẻ trứng.
2.Phân loại Cá xương hiện tại
-Cá xương hiên >24.000 loài, >40 bộ, phân bố khắp các lưu vực
-Hệ thống phân loại nhiều cách, sau đây là cách được công nhận
nhiều nhất: