Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
CHUYÊN ĐỀ NHÓM 1
K13B CAO HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Các thành viên thực hiện chuyên đề:
1. Đoàn Quốc Ân
2. Nguyễn Thị Kiều Anh
3. Trần Thị Ngọc Anh
4. Võ Quang Bảng
5. Võ Thị Quỳnh Châu
6. Cao Thị Ngọc Diệp
7. Mai Ánh Dương
8. Trương Công Duy
9. Châu Thị Ngọc Hải
10. Nguyễn Thị Ánh Hằng
11. Đặng Hạnh
- -
1
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đào tạo là một nhu cầu không thể thiếu đối với bất cứ một loại hình tổ chức
nào. Một xã hội tồn tại được hay không là do có đáp ứng được với sự thay đổi của
xã hội hay không. Một xã hội phát triển hay chậm phát triển cũng do các nhà lãnh
đạo có thấy trước được sự thay đổi để kịp thời đào tạo tốt lực lượng lao động của
mình hay không.
Ngày nay trước yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, yếu tố con
người thực sự trở thành nhân tố quyết định, một điều kiện tiên quyết của mọi giải
pháp để phát triển kinh tế xã hội. Xét ở góc độ doanh nghiệp, đào tạo nguồn nhân
lực trong các doanh nghiệp là một hoạt động cần nhiều thời gian, tiền bạc và công
sức, là một điều kiện để nâng cao năng suất lao động, phát triển cán bộ công nhân
hàng từ đó có thể tư vấn cho lãnh đạo siêu thị để có những chính sách, những thay
đổi nhằm đem lại những lợi ích lớn nhất cho khách hàng gián tiếp đem lại nguồn thu
cho siêu thị. Nắm được điều này, lãnh đạo siêu thị đã không ngừng nổ lực huấn
luyện, đào tạo nhân viên mà đặc biệt là nhân viên bán hàng. Việc đánh giá được chất
lượng đào tạo, huấn luyện hiện tại là rất quan trọng để lãnh đạo siêu thị có thể tiếp
tục đưa ra những chính sách, chủ trương đáp ứng tình hình mới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện nhằm tìm hiểu tình hình đào tạo huấn luyện nhân
viên bán hàng tại siêu thị BigC Huế. Thông qua đó đề suất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên bán hàng tại siêu thị.
- -
3
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là tình hình đào tạo huấn luyện nhân
viên bán hàng tại siêu thị thông qua phỏng vấn nhân viên bán hàng của siêu thị BigC
Huế.
4. Phạm vi nghiên cứu
Tình hình đào tạo huấn luyện nhân viên bán hàng tại siêu thị Big C Huế trong
năm 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong khi thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng hai phương pháp nghiên cứu
chủ yếu sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Để tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận
về phân tích tình hình đào tạo và huấn luyện nhân viên bán hàng của siêu thị chúng
tôi sẽ thực hiện nghiên cứu tài liệu. Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phương pháp
này để tham khảo những đề tài về đào tạo huấn luyện nhân viên của các doanh
nghiệp đã được thực hiện để học tập kinh nghiệm.
- Phương pháp điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được
sử dụng để tìm hiểu hoạt động kinh doanh, tình hình sử dụng lao động nói chung và
- -
5
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
CHƯƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN
TRONG DOANH NGHIỆP
I. Tầm quan trọng của công tác đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp
1. Khái niệm đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp
Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào. Vì vậy,
việc đầu tư và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực là hướng đầu tư có hiệu quả
nhất, vừa có tính cấp bách, vừa có tính lâu dài
Đào tạo nhân viên là quá trình cung cấp các kiến thức, hoàn thiện các kỹ
năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp
nhằm đáp ứng yêu cầu trong quá trình thực hiện công việc của họ ở cả hiện tại và
tương lai.
2. Vai trò của đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp
Đào tạo nhân viên từ lâu đã được xem là yếu tố cơ bản nhằm thực hiện các
mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Nhu cầu đào tạo nhân viên trong các tổ chức
tăng nhanh cùng với sự phát triển của hợp tác và cạnh tranh quốc tế, của khoa học
công nghệ tiên tiến, của sự bùng nổ thông tin toàn cầu, và những áp lực về kinh tế –
xã hội. Vì vậy, ở các doanh nghiệp hàng đầu của Mỹ và Nhật Bản, các nhà quản trị
luôn quan tâm và chú trọng tới đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp, coi đó là
nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản trị nhân sự. Đào tạo nhân viên không chỉ có ý
nghĩa to lớn đối với người lao động mà còn có vai trò to lớn đối với doanh nghiệp
cũng như toàn xã hội.
II. Quy trình đào tạo
- -
6
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
Quy trình tổ chức công tác đào tạo nhân viên
- Các kế hoạch chi tiết về đào tạo nhân viên
- Mục tiêu đào tạo nhân viên
- Đối tượng được đào tạo
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho đào tạo nhân viên
- Tính chất công việc của người lao động trong doanh nghiệp
3. Triển khai thực hiện đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp
Trên nhu cầu đào tạo nhân viên đã được xác định, các hình thức, phương
pháp đào tạo nhân viên đã được lựa chọn, cần triển khai thực hiện theo đúng kế
hoạch đã đề ra. Quá trình triển khai thực hiện này thể hiện rõ vai trò tổ chức, điều
phối, hướng dẫn, động viên của nhà quản trị trong việc tạo điều kiện thuận lợi để
thực hiện tốt nhất mục tiêu đào tạo nhân viên đã vạch ra.
Sau khi đã được nhà quản trị cấp cao nhất có thẩm quyền phê duyệt, kế hoạch
đào tạo nhân viên sẽ được phòng quản lý nhân sự và các bộ phận liên quan triển
khai thực hiện. Thông thường quá trình này được thực hiện trong doanh nghiệp hoặc
bên ngoài doanh nghiệp.
Thông tin phản hồi: Thông tin phản hồi trong quá trình đào tạo sẽ giúp học
viên biết được họ nắm được kiến thức đến đâu, biết phải làm gì để nâng cao chất
- -
8
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
lượng kết quả học tập, từ đó giúp họ tự tin và tiến bộ nhanh hơn. Vì vậy, nhà quản
trị cần thường xuyên theo dõi, nắm bắt được tình hình học tập của học viên, phát
hiện những ưu điểm, nhược điểm của nỗi học viên. Cung cấp thông tin phản hồi
còn được coi là một phần của chương trình đào tạo đối với phương pháp kèm cặp tại
nơi làm việc.
4. Đánh giá kết quả đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp
Đánh giá kết quả đào tạo nhân viên là một việc làm cần thiết và quan trọng
không chỉ bởi nó giúp doanh nghiệp đánh giá được năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ, kỹ năng, trình độ quản lý của cán bộ, nhân viên trước và sau quá trình đào tạo
mà còn chỉ ra cho doanh nghiệp những mặt còn tồn tại, hạn chế, từ đó có biện pháp
đổi, đòi hỏi con người phải có bản lĩnh nhất định để thích ứng tồn tại và phát triển.
Điều này có được thông qua đào tạo chính trị cho người lao động. Người lao động
có quan điểm đương đầu trước những biến động môi trường xung quanh, có định
hướng đúng cho sự phát triển của cá nhân và cả cộng đồng.
Đào tạo lý luận: giúp cho người lao động hiểu bản chất sự vật, biết cách hành
động cũng như biét được phương hướng trong công việc thực tế. Người được trang
bị lý luận tốt có khả năng ôn cũ biết mới, từ việc biết rồi suy ra việc chưa biết. Để
thực hiện công việc có hiệu quả, cần kết hợp học đi đôi với hành, lý luận kết hợp với
thực tế. Giáo dục lý luận ở đây là cung cấp những tri thức, những kinh nghiệm đã
được tổng kết và khái quát hoá thành quy luật. Lý luận soi đường cho thực tiễn, thực
tiễn hoàn thành lý luận. “Lý luận tách rời thực hành là lý luận suông, thực hành tách
rời lý luận là thực hành mù quáng”. Vì vậy, bên cạnh dào tạo chuyên môn, kỹ thuật,
giáo dục chính trị còn cần thiết phải cung cấp lý luận cho người lao động để họ có
- -
10
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
khả năng nắm chắc bản chất của sự vật, hành động đúng đắn, đó cũng chính là cơ sở
khoa học cần thiết, quan trọng cho mọi hoạt động của người lao động trong doanh
nghiệp.
Đào tạo văn hoá doanh nghiệp
Đào tạo văn hoá doanh nghiệp giúp cho người lao động hiểu và nhận thức
đúng về tổ chức doanh nghiệp – nơi họ làm việc, từ đó thích ứng với tổ chức, hội
nhập với môi trường làm việc của doanh nghiệp. Bởi lẽ, trong doanh nghiệp tồn tại
hai hệ thống tổ chức chính thức và không chính thức. Các thành viên trong doanh
nghiệp không chỉ nắm được cơ cấu tổ chức chính thức cùng với các mối quan hệ
quyền hạn trong đó, mà còn phải hiểu được hệ thống không chính thức để rồi “chấp
nhận” một cách chắc chắn. Muốn vậy, người lao động phải nắm bắt được các yếu tố
văn hóa của doanh nghiệp. Văn hoá doanh nghiệp tạo ra sự thống nhất về ý chí hành
động của các thành viên trong doanh nghiệp với tư cách là một cộng đồng người.
Văn hoá doanh nghiệp giúp cho phân biệt được doanh nghiệp này với doanh nghiệp
IV. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nhân viên trong
doanh nghiệp
1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Ngân sách đào tạo:
Đào tạo nhân viên là hoạt động đòi hỏi những khoản chi phí nhất định như:
chi phí tiền lương giáo viên và những người cộng tác trong đào tạo, huấn luyện, chi
phí trang thiết bị học tập, trợ cấp cho người học… Vì vậy cần phải có ngân quỹ
riêng cho công tác đào tạo trong doanh nghiệp. Ngân quỹ phải được thiết lập một
cách đầy đủ và chính xác trên cơ sở khả năng tài chính của doanh nghiệp và các mục
tiêu, lợi ích của mỗi chương trình đào tạo nhân viên. Công tác đào tạo nhân viên
- -
12
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
trong doanh nghiệp có tốt hay không phụ thuộc một phần không nhỏ vào ngân sách
dành cho đào tạo của doanh nghiệp. Có nhiều doanh nghiệp rất quan tâm đến công
tác đào tạo nhưng ngân sách dành cho việc đào tạo nhân viên không nhiều thì họ
không thể thường xuyên và liên tục tổ chức các lớp học chuyên môn và nghiệp vụ
cho nhân viên trong doanh nghiệp. Nếu ngân sách có hạn thì doanh nghiệp chỉ có
thể đào tạo cho nhân viên theo hình thức đào tạo tại chỗ, với phương pháp này thì
chi phí cho đào tạo sẽ thấp mà giúp cho nhân viên nhanh chóng nắm băt công việc
tuy nhiên nếu muốn nâng cao trình độ hơn nữa thì rất khó, chỉ những nhân viên quản
lý là có khả năng được đi học các khoá học nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ.
Trình độ đội ngũ nhân viên trong doanh nghiệp:
Đây là căn cứ quan trọng để xác định nhu cầu đào tạo nhân viên trong doanh
nghiệp về: đối tượng, nội dung, hình thức, phương pháp đào tạo. Các yếu tố như
trình độ chuyên môn, tay nghề, năng lực, các đặc tính cá nhân của người lao động
quyết định ai là người cần thiết được đào tạo và được định hướng phát triển, những
kỹ năng, kiến thức cần thiết nào được lĩnh hội hay chú trọng trong quá trình đào tạo.
Trình độ của nhân viên trong doanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác
đào tạo trong doanh nghiệp. Nếu trong doanh nghiệp nhân viên đều có trình độ học
một cách chi tiết về số lượng cũng như chất lượng lao động hiện tại, từ đó có thể
lượng hoá được nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng lao động, cơ cấu ngành
nghề và trình độ chuyên môn sẽ biến động trong tương lai để xác định nhu cầu đào
tạo nhân viên sát với thực tế.
Điều kiện tổ chức công tác đào tạo:
Yếu tố này là một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến phương pháp đào tạo
nhân viên trong doanh nghiệp. Đây là điều kiện cần thiết để phục vụ cho công tác
đào tạo nhân viên. Mỗi phương pháp đào tạo đòi hỏi các phương tiện hỗ trợ phù
hợp, nên nếu thiếu chúng thì công việc giảng dạy khó có thể đạt được mục đích đề
ra.
- -
14
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
Với những doanh nghiệp chuyên kinh doanh về hoạt động thương mại, dịch
vụ thì đào tạo và huấn luyện tại chỗ là thích hợp nhất, phù hợp với trình độ cũng
như yêu cầu của công việc, người lao động không phải nghỉ làm, vẫn được chấm
lương và vẫn có thể học nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho người lao động.
Với những doang nghiệp loại hình thương mại, dịch vụ, tư vấn…. Nhân viên
có trình độ chuyên môn nhất định, nếu doanh nghiệp có khả năng tổ chức các lớp
học chuyên môn nghiệp vụ tại doanh nghiệp là một điều rất tốt tuy nhiên không phải
doanh nghiệp nào cũng có điều kiện mở lớp tại doanh nghiệp hoặc mời giảng viên
về giảng tại doanh nghiệp cho nhân viên, nhiều doanh nghiệp đã cử nhân viên đi học
các khoá học ngắn hạn ở các trung tâm hoặc trường đại học ở bên ngoài.
2. Nhân tố thuộc về người lao động
Đối tượng được đào tạo
Đối tượng đào tạo khác nhau cần phải có các hình thức và phương pháp đào
tạo khác nhau. Chẳng hạn để đào tạo nhân viên có thể sử dụng các phương pháp:
kèm cặp, đào tạo nghề dụng cụ mô phỏng… Để đào tạo nhà quản trị có thể sử dụng
các phương pháp: trò chơi kinh doanh, nghiên cứu tình huống, mô hình ứng xử,
nhập vai, luân phiên công việc.
quản trị có thể lựa chọn các hình thức và phương pháp đào tạo phù hợp.
Tiêu chuẩn thực hiện công việc
Mỗi công việc đòi hỏi kỹ năng và các hành vi cần thiết để thực hiện tốt công
việc, đòi hỏi các năng lực, phẩm chất cần có của người lao động trong quá trình thực
hiện công việc. Vì vậy, tiêu chuẩn thực hiện công việc đặt ra nội dung cần phải đào
tạo đối với người lao động. Thông thường các doanh nghiệp thường dựa vào tiêu
- -
16
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
chuẩn thực hiện công việc để xác định nhu cầu đào tạo nhân viên mới hoặc đào tạo
nhân viên mới thực hiện công việc lần đầu.
Chất lượng công tác đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp còn phụ thuộc rất
nhiều vào đặc thù công việc, ngành hàng kinh doanh của doanh nghiệp. Có nhiều
công việc nếu không qua đào tạo thì nhân viên không thể làm được. Ví dụ như đối
với ngành may mặc, giầy da, hàng thủ công mỹ nghệ nếu không qua đào tạo thì
nhân viên không thể làm được, mà có làm được thì chất lượng sản phẩm sẽ không
cao.
Nhưng cũng có những công việc không qua đào tạo người nhân viên vẫn có
thể làm được công việc mà doanh nghiệp giao cho ví dụ như: nhân viên kinh doanh,
bán hàng… họ đã có kiến thức và kinh nghiệm từ trước khi được tuyển dụng vào
làm việc trong doanh nghiệp hoặc tự học hỏi trong quá trình làm việc. Tuy nhiên với
những nhân viên và công việc như vậy nếu doanh nghiệp có thể đào tạo họ trong
công việc (có thể ở trong doanh nghiệp hoặc ở ngoài doanh nghiệp) thì sẽ công việc
họ làm sẽ tốt hơn rất nhiều.
- -
17
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
CHƯƠNG II
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN ESCAPE BUSINESS TẠI HUẾ
hàng thực phẩm và phi thực phẩm trong đó 95% là hàng Việt Nam và 25% hàng địa
phương. Tầng 3 với diện tích khoảng 3000m
2
dành cho khu vực văn phòng, nhà
sách, ăn uống, nhà hàng, khu vui chơi trẻ em…
Ngoài ra, Big C Huế còn có khu ẩm thực quy mô lớn với các đặc sản địa
phương cùng nhiều món ăn của các vùng miền trên cả nước và thế giới.
2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty cổ phần ESCAPE BUSINESS
(Big C) tại Huế
Loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh:
Công ty cổ phần ESCAPE BUSINESS (Big C) tại Huế là một công ty cổ
phần, Công ty có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của
pháp luật. Công ty có tư cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu
hạn, cổ đông của Công ty chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ về tài sản của
Công ty trong phạm vi vốn góp.
Công ty cổ phần ESCAPE BUSINESS (Big C) tại Huế là một công ty kinh
doanh chuyên về thương mại, dịch vụ, là trung tâm thương mại và đại siêu thị Big
C, phần lớn không gian được dành cho hàng tiêu dùng và thực phẩm với giá rẻ và
chất lượng cao. Sản phẩm kinh doanh tại các cửa hàng Big C có thể được chia ra
thành 5 ngành chính, như sau:
Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến,
thực phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì.
Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa
phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện.
Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày
dép và túi xách.
Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị
trong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết bị tin học.
- -
19
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
- Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước: nộp ngân sách đầy đủ, tham gia
các hoạt động công tác xã hội
- Quản lý nguồn vốn có hiệu quả: Huy động vốn vay của các cá nhân, tổ chức,
huy động trong công ty, ngân hàng.
- Đẩy mạnh công tác nâng cao năng lực của cán bộ công nhân viên : bằng cách
tổ chức các lớp học bồi dưỡng về nghiệp vụ
- Đẩy mạnh nâng cao đời sống tinh thần vật chất và phúc lợi cho cán bộ công
nhân viên
- Nghiên cứu sắp xếp lại các bộ phận quản lý trong Công ty sao cho có hiệu
quả cao.
Giá trị của của Công ty Cổ phần ESCAPE BUSINESS (Big C)
Tầm nhìn: Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng.
Nhiệm vụ: là điểm đến của người tiêu dùng và là nhà bán lẻ tốt nhất làm hài
lòng quý Khách Hàng.
Năm Giá Trị siêu thị Big C:
- Tính đổi mới.
- Tính minh bạch.
- Tính tương trợ.
- Tính trách nhiệm.
- Sự hài long của khách hàng.
3. Cơ cấu bộ máy của Công ty cổ phần ESCAPE BUSINESS (Big C) tại Huế
a.Cơ cấu tổ chức:
- -
21
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
b. Sơ đồ quầy hàng
- -
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức hệ thống BigC
22
người dân được cải thiện. Đất nước ngày càng phát triển, đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam ngày càng tăng, hoạt động kinh doanh bán lẻ ngày càng được chú trọng và
thu hút đầu tư. Với thị trường bán lẻ còn rất mạnh như ở tỉnh Thừa Thiên Huế thì
việc kinh doanh thương mại, dịch vụ về bán lẻ có nhiều cơ hội lớn,.
- -
24
Sơ đồ 3: Cơ cấu của hàng BigC
Nhóm 1 Cao học: Quản trị kinh doanh - K13B
Công ty cổ phần ESCAPE BUSINESS (Big C) tại Huế hoạt động theo hệ
thống đại siêu thị nên phụ thuộc nhiều vào nhà sản xuất về nguồn cung cấp, những
ràng buộc trong những thoả thuận với các đối tác cung cấp hàng.
Yếu tố chính trị – luật pháp:
Nước ta có một thể chế chính trị – luật pháp vững vàng, ổn định về an ninh
trật tự, điều đó tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp.
Nhà nước có những chính sách ưu đãi trong việc vay vốn ngân hàng và có
những chính sách phát triển hệ thống tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc
thanh toán, chính sách pháp luật ổn định, thông thoáng tạo môi trường kinh doanh
lành mạnh cho các doanh nghiệp
Bên cạnh đó Công ty còn gặp phải những khó khăn như phải cạnh tranh với
các siêu thị khác như Siêu thị Coop-mart, siêu thị Thuận Thành
b. Môi trường bên trong
Nguồn nhân lực:
Công ty cổ phần ESCAPE BUSINESS (Big C) tại Huế có số lượng nhân viên
có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm cao. Công ty rất chú trọng đến việc đào tạo
và tuyển chọn đội ngũ nhân viên. Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình
đào tạô nâng cao trình độ của nhân viên. Đặc biệt Công ty chú trọng tới đội ngũ bán
hàng cá nhân và sử dụng nguồn lao động phù hợp với trình độ chuyên môn. Công
ty có nhiều chính sách khen thưởng đối với những nhân viên có hiệu quả làm việc
cao (thưởng theo doanh số đối với nhân viên bán hàng), tổ chức các hoạt động tham
quan du lịch để nâng cao đời sống cán bộ nhân viên Công ty.