Quy chế quản trị công ty công ty cổ phần cao su đà nẵng - Pdf 14

1
MỤC LỤC
Chương I : QUY ĐỊNH
CHUNG ........................................................................................3
Điều 1. Ý nghĩa và phạm vi điều chỉnh.................................................................3
Điều 2. Chữ viết tắt và giải thích thuật ngữ..........................................................3
Chương II: CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG.................................................4
Điều 3. Quyền của cổ đông..................................................................................4
Điều 4. Điều lệ công ty và Quy chế nội bộ về quản trị ........................................5
Điều 5. Những vấn đề liên quan đến cổ đông lớn.................................................5
Điều 6. Họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, bất thường................................5
Điều 7. Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông.......8
Điểu 8. Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát tại Đại hội đồng cổ đông.............8
Chương III THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.......8
Điều 9. Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị............................................8
Điều 10. Tư cách thành viên Hội đồng quản trị......................................................9
Điều 11. Thành phần Hội đồng quản trị .................................................................9
Điều 12. Trách nhiệm và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị..................10
Điều 13. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị....................................10
Điều 14. Họp Hội đồng quản trị............................................................................14
Điều 15. Các tiểu ban của HĐQT.........................................................................14
Điều 16. Thư ký công ty.......................................................................................14
Điều 17. Thù lao của Hội đồng quản trị............................................................ ..14
Chương IV THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN KIỂM SOÁT......... .............15
Điều 18. Tư cách thành viên Ban kiểm soát.........................................................15
Điều 19. Thành phần Ban kiểm soát.....................................................................15
Điều 20. Quyền tiếp cận thông tin, tính độc lập của thành viên Ban kiểm soát...15
Điều 21. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Ban kiểm soát.........................................15
Điều 22. Thù lao của Ban kiểm soát.....................................................................16
2
Chương V NGĂN NGỪA XUNG ĐỘT LỢI ÍCH VÀ GIAO DỊCH VỚI

Chương I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ý nghĩa và phạm vi điều chỉnh
1/ Quy chế quản trị Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng được xây dựng theo các căn cứ
sau đây:
a. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2005;
b. Quyết định số 12/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy
chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung
tâm Giao dịch Chứng khoán;
c. Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 19/3/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Điều
lệ mẫu áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán;
d. Luật chứng khoán số 70/2006 QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội;
e. Điều lệ hoạt động của Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng được đại hội đồng cổ đông
công ty thông qua ngày 23/3/2009;
2/ Quy chế này quy định những nguyên tắc cơ bản về quản trị Công ty Cổ phần cao su
Đà Nẵng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông, thiết lập những chuẩn mực về hành
vi, đạo đức nghề nghiệp của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm
soát và cán bộ quản lý của Công ty.
Điều 2. Chữ viết tắt và giải thích thuật ngữ:
1/ Chữ viết tắt:
a. Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng (sau đây gọi là “Công ty“) có trụ sở tại số 01 Lê
Văn Hiến, Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đăng ký
4
thuế Công ty CP số 04 001 01 531 do Sở Kế hoạch và đầu tư TP Đà Nẵng cấp ngày 31 tháng
12 năm 2005 và cấp đăng ký thay đổi lại lần thứ tư ngày 05/3/2009.
b. “HĐQT”: Hội đồng quản trị Công ty.
c. “ĐHĐCĐ”: Đại hội đồng cổ đông Công ty.
d. “BKS”: Ban kiểm soát.

này, trong đó, Ban Tổng Giám dốc, Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm.
5
h. Thành viên Hội đồng quản trị độc lập là thành viên Hội đồng quản trị không phải là
Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác được Hội
đồng quản trị bổ nhiệm hoặc cổ đông lớn của công ty.
3/ Trong Quy chế này, các tham chiếu tới bất kỳ một điều khoản hoặc văn bản pháp luật
nào sẽ bao gồm cả những sửa đổi bổ sung hoặc văn bản thay thế các văn bản đó.
Chương II:
CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Điều 1. Quyền của cổ đông
1/ Cổ đông có đầy đủ các quyền theo quy định của Luật Doanh nghiệp, của pháp luật và
Điều lệ công ty, đặc biệt là:
a. Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần đã được thanh toán đầy đủ và được ghi trong sổ
cổ đông của công ty, trừ một số trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp
luật và Điều lệ công ty.
b. Quyền được thông báo đầy đủ thông tin định kỳ và thông tin bất thường về hoạt động
của công ty.
Công ty không hạn chế cổ đông tham dự Đại hội đồng cổ đông, đồng thời tạo điều kiện
cho cổ đông thực hiện việc uỷ quyền đại diện tham gia Đại hội đồng cổ đông khi cổ đông có
yêu cầu.
2/ Cổ đông có quyền bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của mình. Trong trường hợp nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng quản trị vi phạm pháp luật hoặc vi
phạm những quyền lợi cơ bản của cổ đông theo quy định của pháp luật, cổ đông có quyền đề
nghị không thực hiện các quyết định đó theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Trường hợp
các quyết định vi phạm pháp luật nêu trên gây tổn hại tới công ty, Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Ban Tổng giám đốc phải đền bù cho công ty theo trách nhiệm của mình. Cổ đông có
quyền yêu cầu công ty bồi thường theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
3/ Cổ đông có quyền từ chối quyền ưu tiên mua trước cổ phần mới chào bán. Điều này
được nêu rõ trong Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
4/ Công ty có trách nhiệm xây dựng cơ cấu quản trị công ty hợp lý, xây dựng hệ thống

tổ chức lưu ký, đồng thời công bố trên phương tiện thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán,
trên website của công ty, 01 tờ báo trung ương hoặc 01 tờ báo địa phương nơi công ty đóng trụ
sở chính.
- Đối với các cổ đông chưa thực hiện việc lưu ký cổ phiếu, thông báo có thể được gửi
cho cổ đông bằng cách chuyển tận tay hoặc gửi qua bưu điện bằng phương thức bảo đảm tới
địa chỉ đã đăng ký của cổ đông, hoặc tới địa chỉ do cổ đông đó cung cấp. Trường hợp cổ đông
là người làm việc trong Công ty, thông báo có thể đựng trong phong bì dán kín gửi tận tay họ
tại nơi làm việc.
- Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông phải được gửi trước ít nhất mười lăm ngày trước
ngày họp Đại hội đồng cổ đông, (tính từ ngày mà thông báo được gửi hoặc chuyển đi một cách
hợp lệ, được trả cước phí hoặc được bỏ vào hòm thư) thông báo họp Đại hội đồng cổ đông
phải được công bố trên website của Công ty đồng thời với việc gửi thông báo cho các cổ đông.
b. Cách thức đăng ký tham dự ĐHĐCĐ.
- Cổ đông có thể đăng ký tham dự đại hội trực tiếp qua điện thoại với Bộ phận quản lý
cổ đông của công ty nhưng phải fax hoặc gửi giấy xác nhận dự họp bằng đường bưu điện cho
Công ty trước ngày dự họp 03 ngày.
- Nếu cổ đông không thể tham dự đại hội thì có thể ủy quyền cho đại diện của mình
tham dự; việc ủy quyền cho người đại diện dự họp Đại hội cổ đông phải lập thành văn bản
theo mẫu của Công ty.
c . Cách thức bỏ phiếu, kiểm phiếu, biểu quyết, thông báo kết quả bỏ phiếu.
- Khi tiến hành đăng ký cổ đông, Công ty sẽ cấp cho từng cổ đông hoặc đại diện được
uỷ quyền có quyền biểu quyết một thẻ biểu quyết, trên đó có ghi số đăng ký, họ và tên của cổ
đông, họ và tên đại diện được uỷ quyền và số phiếu biểu quyết của cổ đông đó. Khi tiến hành
biểu quyết tại đại hội, số thẻ ủng hộ nghị quyết được thu trước, số thẻ phản đối nghị quyết
được thu sau, cuối cùng đếm tổng số phiếu tán thành hay phản đối để quyết định. Tổng số
phiếu ủng hộ, phản đối từng vấn đề hoặc bỏ phiếu trắng, sẽ được Chủ toạ thông báo ngay sau
7
khi tiến hành biểu quyết vấn đề đó. Đại hội sẽ tự chọn trong số đại biểu những người chịu
trách nhiệm kiểm phiếu hoặc giám sát kiểm phiếu và nếu đại hội không chọn thì Chủ tọa sẽ
chọn những người đó.

+ Các nghị quyết đã được thông qua;
+ Họ và tên, chữ ký của Chủ tọa và thư ký.
- Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của
nội dung biên bản. Người chủ trì Đại hội đồng cổ đông chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ các
biên bản Đại hội đồng cổ đông và gửi cho tất cả các cổ đông trong vòng 15 ngày, khi Đại hội
đồng cổ đông kết thúc. Biên bản Đại hội đồng cổ đông được coi là bằng chứng xác thực về
những công việc đã được tiến hành tại Đại hội đồng cổ đông, trừ khi có ý kiến phản đối về nội
dung biên bản được đưa ra theo đúng thủ tục quy định trong vòng mười ngày, kể từ khi gửi
8
biên bản. Biên bản phải được lập bằng tiếng Việt, có chữ ký xác nhận của Chủ tọa đại hội và
Thư ký, và được lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp và tại Điều lệ này. Các bản ghi
chép, biên bản, sổ chữ ký của các cổ đông dự họp, phụ lục danh sách đăng ký cổ đông, toàn
văn nghị quyết thông qua tại đại hội, các tài liệu gửi kèm theo và văn bản uỷ quyền tham dự
phải được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty.
e. Thông báo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông ra công chúng.
- Công ty công bố Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 24 giờ trên các
ấn phẩm, trang thông tin điện tử của Công ty và trên phương tiên công bố thông tin Sở Giao
dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh.
- Việc công bố thông tin được gửi cho Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
bằng thư điện tử và gửi chuyển phát nhanh qua bưu điện đồng thời phải công bố thông tin trên
trang website của công ty. Việc công bố thông tin phải chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải do
Tổng Giám đốc công ty hoặc nhân viên công bố thông tin được ủy quyền thực hiện. Tổng
giám đốc phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do nhân viên công bố thông tin được ủy
quyền công bố. Thông tin đã công bố phải được bảo quản, lưu giữ tại công ty.
2/ Hội đồng quản trị sắp xếp chương trình nghị sự của ĐHĐCĐ một cách hợp lý, bố trí
thời gian hợp lý để thảo luận và biểu quyết từng vấn đề trong chương trình họp ĐHĐCĐ.
3/ Cổ đông có quyền tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua người được ủy quyền
vào các cuộc họp ĐHĐCĐ. Cổ đông có thể ủy quyền cho HĐQT hoặc các tổ chức lưu ký làm
đại diện cho mình tại ĐHĐCĐ. Trường hợp tổ chức lưu ký được cổ đông ủy quyền làm đại
diện, tổ chức lưu ký phải công khai nội dung được ủy quyền biểu quyết. Công ty phải hướng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status