Phần thứ nhất
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên dự án:
“Sử dụng giống bò thịt siêu cao sản BBB lai tạo với đàn bò cái nền địa phương
để cải tạo, nhằm đột phá về năng xuất, chất lượng trong lĩnh vực chăn nuôi bò”.
2. Mã số:
3. Thuộc chương trình: Nông thôn mới
4. Cấp quản lý: Cấp tỉnh
5. Cơ quan chủ trì dự án:
Tên cơ quan: Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ: Tổ 25 - Phường Phan Đình Phùng - TP Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 3855943 - Fax: 0280 3651008
Tài khoản: 8500211040069 tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên
6. Ban quản lý dự án:
* Chủ nhiệm dự án:
Họ tên: Phạm Gia Huỳnh
Chức vụ: Giám đốc
Học vị: Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp - Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Đơn vị công tác: Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ: Tổ 25 - Phường Phan Đình Phùng - TP Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 3955943 - DĐ: 0912 262724
* Thư ký dự án:
Họ tên: Nguyễn Thúy Hằng
Học vị: Kỹ sư Nông nghiệp - Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Đơn vị công tác: Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ: Tổ 25 - Phường Phan Đình Phùng - TP Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 3759304 - DĐ: 0982 353477
7. Cơ quan phối hợp chuyển giao công nghệ:
Phòng NN, Trạm KN: Phổ Yên, Phú Bình, TX. Sông Công, Đồng Hỷ.
8. Cơ quan chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
Công ty Giống gia súc Hà Nội
BBB (Blanc Blue Belge).
3. Tổng quan về lĩnh vực chăn nuôi bò
3.1. Trên thế giới
Chăn nuôi bò trên thế giới phát triển rất mạnh như Australia, Brazin có trên
204,5 triệu con bò, Ấn Độ 172,4 triệu con bò, các nước trong khối Asian cũng phát
2
triển rất mạnh đàn bò lên đến hàng trăm triệu con gồm nhiều loại giống: giống bò
địa phương, con lai, giống cao sản với hình thức chăn nuôi phong phú từ chăn thả
quảng canh đến chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Đặc biệt các nước phát triển công tác giống bò và trình độ công nghệ trong
chăn nuôi bò liên tục được đổi mới theo hướng đổi mới tiến bộ di truyền về giống và
công nghiệp hóa trong chăn nuôi.
Giống bò liên tục được đổi mới về di truyền theo hướng năng xuất và chất
lượng, đảm bảo nhu cầu thị hiếu và thị trường.
Trong những năm gần đây một loạt các giống bò được lai tạo, tạo thành giống
có năng xuất chất lượng cao như giống bò thịt: Giống bò Heroford là giống bò
chuyên thịt của Anh tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh lúc 1 năm tuổi đạt khối
lượng 350 kg 18 tháng đạt 500 kg tỷ lệ thịt xẻ của bò cao 60 - 65 %. Charolais
chuyên thịt của Pháp là giống bò tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh lúc 1 năm tuổi
đạt khối lượng 450 kg 18 tháng đạt 650 kg tỷ lệ thịt xẻ đạt 60 % v.v.
Đặc biệt giống bò BBB (Blanc Blue Belge) của Bỉ là giống bò siêu trội về
năng xuất chất lượng thịt được lai tạo từ giống bò của Bỉ với giống bò Shorthorn của
Anh có tốc độ sinh trưởng rất nhanh sơ sinh đã trên 45,0 kg sau 12 tháng đạt khối
lượng 460 kg và 18 tháng khối lượng gần 700 kg. Đặc biệt là chất lượng thịt rất cao,
tỷ lệ thịt xẻ cao đạt trên 68% (chất lượng thịt cao do cấu tạo hệ cơ đôi chắc thịt và
ngon). Giống bò BBB hiện nay đã được nuôi rộng rãi trên thế giới và thích nghi cao
ở mọi nơi.
3.2 Tình hình chăn nuôi bò trong nước
Từ những năm 1990 đến nay Nước ta đã có nhiều dự án về cải tạo nâng cao
tầm vóc giống bò Việt Nam, gần 50% đàn bò đã được cải tạo nâng cao tầm vóc và
cần lai tạo đàn bò cái nền địa phương lai Zêbu với giống bò siêu thịt cao sản BBB
nhằm tạo ra con lai F1 (BBB x lai Zêbu) cã khả năng tăng trưởng nhanh về khối
lượng và tỷ lệ thịt xẻ cao.
4
Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên là đơn vị có chức năng nhiệm vụ
sản xuất và lai tạo giống và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống vật nuôi, thực
hiện các chương trình dự án về giống vật nuôi. Trung tâm đã có nhiều năm trong công
tác cải tạo đàn bò bằng phương pháp Thụ tinh nhân tạo. Vì vậy rất thuận lợi cho việc
triển khai công tác lai tạo giống bò cao sản bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo.
4. Cơ sở khoa học
4.1 Giống
Trong lai tạo giống, nếu sử dụng giống có tiến bộ di truyền và hệ số di truyền
cao thì đời con sinh ra có năng xuất vượt lên trên trung bình của bố và mẹ.
Với ưu thế về tính trạng khối lượng và tính trạng chất lượng tỷ lệ thịt xẻ cao
trên 68%. Bò đực BBB được dùng làm đực giống để lai tạo với bò cái nền địa phương
thì con lai F1 được tạo ra mang các tính trạng ưu việt của giống.
Công thức lai tạo như sau:
Đực Brahman X Cái địa phương
Cái F1 (Brahman, Redsinhi) X Đực BBB (Bleu Blanc Belge)
Con cao sản năng xuất vượt > Trung bình của (bố + mẹ)
5
Phần thứ ba
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ QUY MÔ DỰ ÁN
1. Mục tiêu:
1.1. Mục tiêu chung:
- Đột phá về năng suất, chất lượng và hiêụ quả kinh tế trên lĩnh vực chăn nuôi bò.
- Nâng cao trình độ kỹ thuật chăn nuôi bò, giống cao sản.
2.3.1. Chi tập huấn tham quan, tuyên truyền: 84.190.000 đồng
2.3.2. Chi vật tư thụ tinh nhân tạo: 126.000.000 đồng
2.3.3. Mua tinh bò cao sản BBB 1200 liều: 600.000.000 đồng
2.3.4 Công tác tuyên truyền, in tờ rơi: 22.000.000 đồng.
2.3.5. Công tác phí cho cán bộ chỉ đạo, theo dõi dự án: 124.200.000 đồng
2.3.6. Hội nghị triển khai, tổng kết dự án: 11.500.000 đồng
2.3.7. Hỗ trợ trồng cỏ và chế biến thức ăn cho bò: 30.000.000 đồng
2.3.8. Giá trị đàn bò cái của dân 600 con x 12.000.000 đ/con = 7.200.000.000 đồng
Tổng mức đầu tư: 8.197.890.000 đồng
Trong đó: + Kinh phí sự nghiệp: 997.890.000 đồng
+ Nguồn vốn đối ứng của dân: 7.200.000.000 đồng
2.4. Phân khai nguồn vốn
2.4.1. Năm 2014
- Chi tập huấn tham quan, tuyên truyền: 84.190.000 đồng
- Chi vật tư thụ tinh nhân tạo: 94.500.000 đồng
- Mua tinh bò cao sản BBB 300 liều: 150.000.000 đồng
- Công tác tuyên truyền, in tờ rơi: 22.000.000 đồng.
- Công tác phí cho cán bộ chỉ đạo, theo dõi dự án: 41.400.000 đồng
- Hội nghị triển khai: 5.750.000 đồng
- Hỗ trợ trồng cỏ và chế biến thức ăn cho bò: 30.000.000 đồng
- Giá trị đàn bò cái của dân 150 con x 12.000.000 đ/con = 1.800.000.000 đồng
Tổng cộng: 2.227.840.000 đồng
Trong đó: + Kinh phí sự nghiệp: 427.840.000 đồng
+ Kinh phí đối ứng của dân: 1.800.000.000 đồng
2.4.2. Năm 2015
7
- Mua tinh bò cao sản BBB 400 liều: 200.000.000 đồng
- Công tác phí cho cán bộ chỉ đạo, theo dõi dự án: 41.400.000 đồng
- Ni tơ lỏng bảo quản 400 lít: 10.000.000 đồng
- Thẻ đeo tai 200 cái: 4.000.000 đồng
3.2.3. Nuôi dưỡng bò chửa khi phối tinh BBB
Chăn thả tự do hoặc bổ xung 35 kg cỏ tươi/ ngày. Từ giai đoạn chửa 6 đến 9
tháng bổ xung cho bò chửa 0,5 - 1 kg thức ăn tinh / ngày, 30 - 40 gram muối / ngày.
Giống bò F1BBB có khối lượng sơ sinh lớn trên 35 kg có thể sẽ khó đẻ, chú ý
khi thấy bụng bò mẹ to phải giảm thức ăn tinh nếu không thai sẽ to khó đẻ.
3.2.4 Chăm sóc đỡ đẻ cho bò
Có thể kéo nhẹ hỗ trợ khi bò đang dặn.
Sát trùng, cắt rốn, lau khô bê sơ sinh. Cho bò mẹ uống nước muối pha cám và
bê con bú sữa đầu càng sớm càng tốt.
Theo dõi nhau, sau 12 giờ không thấy nhau ra báo thú y can thiệp, không để
bò mẹ ăn nhau sẽ mất sữa.
3.2.5 Chăm sóc bò mẹ và bê F1 BBB
Sau đẻ từ 1- 8 tuần cho bò mẹ ăn 35 kg cỏ + 1 - 2 kg cám/ ngày.
Sau đẻ từ 9 - 16 tuần cho bò mẹ ăn 35 kg cỏ + 1,5 kg cám/ ngày.
Chăm sóc bê sơ sinh: Bê được bú sữa đầu càng sớm càng tốt, tập ăn cám và cỏ
phơi tái ngay sau tuần đầu.
Bê từ 0 - 3 tháng tuổi cho ăn mỗi ngày 0,2 kg cám/ngày. Cai sữa bê lúc 6
tháng tuổi.
Bê từ 3 - 12 tháng tuổi cho ăn 10 - 25 kg cỏ + 0,5 - 1 kg cám/ ngày
Bê từ 13 - 18 tháng cho ăn 35 kg cỏ + 1,5 - 2,0 kg cám/ngày. Vỗ béo bò từ 18-
36 tháng cho 35 kg cỏ + 3 - 4 kg cám/ ngày.
3.4. Hướng dẫn trồng cỏ cao sản VOO6 và chế biến phế phụ phẩm nông nghiệp.
4. Các chỉ tiêu theo dõi
Bảng 1: Theo dõi số con đẻ ra taị các địa phương
STT Địa phương Số con sinh ra (con)
1 TX. Sông Công
2 Huyện Phú Bình
3 Huyện Đồng Hỷ
9
4 Huyện Phổ Yên
1
TX. Sông Công
2
Huyện Phú Bình
3
Huyện Đồng Hỷ
4
Huyện Phổ Yên
Bảng 5: So sánh khối lượng vượt trội và chi phí đầu tư giữa bò Lai zêbu và con
lai BBB (Hiệu quả kinh tế )
STT Diễn giải
Khối lượng
S.sinh
(Kg)
Khối lượng
6 tháng
(Kg)
Khối lượng
9 tháng
(Kg)
Khối lượng
12 tháng (Kg)
1 TX. Sông Công
2 Huyện Phú Bình
3 Huyện Đồng Hỷ
4 Huyện Phổ Yên
5. Tiến độ thực hiện dự án:
TT Nội dung công việc Thời gian Dự kiến Cơ quan thực hiện
10
bắt đầu,
Trung tâm Giống vật nuôi
6
Đào tạo dẫn tinh viên và
triển khai TTNT bò
T1 (1 lớp) 20 người
Trung tâm Giống vật nuôi
7
Mua tinh cọng rạ giống bò
BBB, TTNT bò
Bình ni tơ (2 bình 35 lít & 4
bình công tác, 4 súng, 4 kìm
và 600 số tai bò
1 /2014 1.200 liều Trung tâm Giống vật nuôi
8
Làm tờ rơi Kỹ thuật chăn
nuôi bò cao sản BBB
8-9/2014 Hoàn thành Trung tâm Giống vật nuôi
9
Theo dõi tỷ lệ phối giống và
các các chỉ tiêu dự án
4/1014-
10/2016
Hoàn thành Cán bộ kỹ thuật
10 Tham quan học tập 7/2014 Hoàn thành Trung tâm Giống vật nuôi
11
Hội nghị nghiệm thu
T12/2016
6. Dự toán kinh phí dự án
Bảng 1 :
BIỂU TỔNG HỢP CHI TIẾT DỰ TOÁN KINH PHÍ
Lớp 1
13.050.000
Tiền ăn cho nông dân (50 người x 2
ngày) Người 100 100.000 10.000.000
Tiền nước uống cho học viên (50 người
x 2 ngày x 7.000 đ/ngày)
Ngày 100 7.000 700.000
Phô tô tài liệu tập huấn Bộ 50 7.000 350.000
Thù lao giảng viên (2 ngày x 2 buổi)
Buổi 4 300.000 1.200.000
Thuê hội trường, khánh tiết, phục vụ
Ngày 2 400.000 800.000
3
Tập huấn kỹ thuật trồng cỏ và chế
biến thức ăn cho bò (50
người/lớp/01ngày) Lớp 1
6.700.000
Tiền ăn cho nông dân (50 người x 1
ngày) Người 50 100.000 5.000.000
Tiền nước uống cho học viên (50 người
x 1 ngày x 7.000 đ/ngày)
Ngày 50 7.000 350.000
Phô tô tài liệu tập huấn Bộ 50 7.000 350.000
Thuê bò thực hành TTNT
con
6 1.000.000 6.000.000
12
Số tiền bằng chữ: Chín trăm chín mươi bảy triệu tám trăm chín mươi nghìn đồng chẵn./.
Bảng 2: PHÂN BỔ KINH PHÍ CHO MỖI NĂM
Năm STT Nội dung công việc Kinh phí (đ)
Năm
2014
1 Hội nghị triển khai dự án 5.750.000
2 Tập huấn kỹ thuật cho người chăn nuôi bò 13.050.000
3 Tập huấn kỹ thuật trồng cỏ và chế biến thức ăn cho bò 6.700.000
4 Đào tạo nâng cao kỹ thuật thụ tinh nhân tạo bò 26.840.000
5 Hỗ trợ cán bộ kỹ thuật theo dõi dự án 41.400.000
6 Tham quan học tập mô hình TTNT trâu tại Đồng Giao,
Thanh Hóa, Hà Nội
37.600.000
7 Phóng sự giới thiệu giống bò BBB (phát sóng 3 lần) 10.000.000
8 In tờ rơi kỹ thuật 12.000.000
9 Mua tinh bò BBB 150 con (2 liều/con) 150.000.000
10 Mua nitơ bảo quản tinh (1 lít/1 liều) 7.500.000
11 Thẻ đeo tai 3.000.000
12 Súng bắn tinh 6.000.000
13 Kìm bấm số tai 6.000.000
14 Mua 2 bình ni tơ 35 lít 40.000.000
15 Mua 4 bình nitơ 3,5 lít 32.000.000
16
Hỗ trợ trồng cỏ và chế biến thức ăn cho bò (3 sào/mô hình x 10 mô hình
x 3.000.000đ/mô hình)
do đó sau khi dự án kết thúc chăn nuôi bò cao sản và nhân rộng ra toàn tỉnh.
2.Hiệu quả:
- Hiệu quả xã hội: Dự án góp phần nâng cao trình độ nhận thức và biện pháp
dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất cho người dân. Góp phần nâng cao năng suất, chất
lượng và chuyển đổi cơ cấu đàn bò, tạo sản phẩm có tính cạnh tranh trên thị trường.
- Hiệu quả kinh tế: Cơ cấu con giống sẽ được chuyển đổi thành giống có năng
xuất và chất lượng cao.
Giống bò lai hiện tại của ta hiện nay nếu nuôi đến 18 tháng tuổi chỉ đạt khối
lượng 210 kg, tỷ lệ thịt xẻ 38%,
Chi phí tiêu tốn 525 kg TAHH x giá 9.000 đ/kg + 11.000.000 kg cỏ x giá
500đ/kg + chi phí khác 30% = 13.292.500 đ/con thì đạt khối lượng 210 kg x giá bán
thịt hơi 70.000đ/kg thu được 14.700.000đ/ con lãi khoảng trên 1.500.000đ/con.
Trong khi đó bò lai F1BBB 18 tháng đã đạt khối lượng 460 kg tỷ lệ thịt xẻ đạt
63 - 68% (chi phí 1.200 kg TAHH + 11.800 kg cỏ + chi khác 30% giá trị đầu tư
21.170.000đ/460 kg x giá bán 70.000 đ = 32.200.000đ lãi 11.030.000 đ/con. Tổng
số bò dự án 600 con x 11.030.000 đ/con = 6.618.000.000 đồng
Các chỉ tiêu về năng xuất và chất lượng thể hiện sự siêu trội gấp 2 lần giống
địa phương về hiệu quả kinh tế gấp 10 lần giống địa phương.
Với phương pháp phát triển chăn nuôi bò theo hướng lai bò địa phương với
giống bò BBB chúng ta sẽ tạo được bước đột phá trong lĩnh vực chăn nuôi bò: có thể
giảm quy mô đàn bò do quá trình đô thị hóa nhưng vẫn đảm bảo về khối lượng và
chất lượng sản phẩm tăng cao.
Nếu thay thế 30% đàn bò của tỉnh bằng con bò lai F1 BBB sản lượng thịt bò
có thể tăng thêm 1.500 - 1.600 tấn thịt bò/năm.
14
2. Kết luận và đề nghị
2.1. Kết luận:
Qúa trình tiến hành dự án chúng ta sẽ chuyển dịch cơ cấu giống vật nuôi, tạo
ra khối lượng, chất lượng sản phẩm lớn, đáp ứng được yêu cầu của thị trường, mang
lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi.