Bài tiểu luận 8 đặc điểm cơ bản của cấu TRÚC tài CHÍNH IMF - Pdf 14

8 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
1. Cổ phiếu không phải là nguồn tài trợ quan trọng nhất cho doanh nghiệp.
a. Về phía doanh nghiệp
− Chi phí sử dụng vốn của cổ phiếu cao. Vì cổ phiếu phải chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp, nghĩa là cổ tức được trả bằng lợi nhuận sau thuế.
− Chi phí phát hành cổ phiếu cao và không được tính vào chi phí của doanh
nghiệp trong sổ sách kế toán.
− Sức ép phải kinh doanh có hiệu quả khi phát hành cổ phiếu để huy động vốn
hơn các hình thức huy động vốn khác là một trở ngại khiến các doanh nghiệp
chưa mặn mà với việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán.
− Khi phát hành cổ phiếu thì phải chia sẻ quyền lực cho các cổ đông , hạn chế
quyền quyết định của chủ doanh nghiệp.
b. Về phía nhà đầu tư
− Doanh nghiệp không dễ dàng huy động được vốn từ cổ phiếu vì còn tồn tại
nhiều rủi ro trong việc đầu tư cổ phiếu khiến các nhà đầu tư e ngại:
− Đối với các nhà đầu tư cá nhân vốn ít, chi phí giao dịch trên mỗi đồng vốn
trở thành nhiều, triệt tiêu lợi ích kiếm được, vì vậy cổ phiếu hay chứng khoán
không phải là lựa chọn đầu tư tối ưu đối với họ.
− Rủi ro thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn nghịch:
− Những hạn chế trong việc công bố thông tin và quản lý công bố thông tin
như: Công bố thông tin chậm, thông tin không đầy đủ và rõ ràng, thông tin
không trung thực nhằm trục lợi á nhân, khiến các nhà đầu tư cảm thấy
không an toàn trong giao dịch.
• Trong quá trình hoạt động, các cổ đông cũng không thể nắm rõ toàn bộ tình
hình công ty cũng như tác động của các quyết định của ban giám đốc tới hoạt
động của công ty. Rõ ràng điều này là hiện tượng của thông tin không đối xứng
giữa một bên là cổ đông và một bên là Ban giám đốc
1
.
• Việc mua cổ phiếu quỹ ảnh hường lớn đến giá cổ phiếu và quyết định đầu tư.
Pháp luật cũng đã quy định doanh nghiệp phải công bố thông tin khi mua cổ

động do chịu ảnh hưởng của các giao dich cổ phiếu hằng ngày.
• Chi phí phát hành chứng khoán ra công chúng rất cao, thường chiếm từ 8-10%
khoản vốn huy động, bao gồm các chi phí bảo lãnh phát hành, phí tư vấn pháp
luật, phí in ấn, phí kiểm toán, chi phí niêm yết ….Ngoài ra hằng năm công ty
còn chịu các khoản chi phí phụ như chi phí kiểm toán các báo cáo tài chính, chi
phí cho việc chuẩn bị tài liệu nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về chứng
khoán và chi phí công bố thông tin định kỳ.
• Công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải tuân thủ một chế độ công
bố thông tin rộng rãi, nghiêm gặt và chịu sự giám sát chặt chẽ hơn so với các
công ty khác. Hơn nữa, việc công bố thông tin về doanh thu, lợi nhuận, vị trí
cạnh tranh, phương thức hoạt động, các hợp đồng nguyên liệu, cũng như nguy
cơ rò rỉ thông tin mật ra ngoài có thể đưa công ty vào vị thế cạnh tranh bất lợi.
• Đội ngũ quản lý công ty phải chịu trách nhiệm lớn hơn trước công chúng.
Ngoài ra, do quy định của pháp luật, việc chuyển nhượng vốn cổ phần của họ
thường bị hạn chế.
Vì các nhược điểm trên nên việc phát hành chứng khoán để tài trợ cho hoạt động
của doanh nghiệp chỉ có ở các doanh nghiệp lớn nên tín dụng ngân hàng vẫn là
kênh truyền vốn chủ yếu cho các doanh nghiệp. Việc thông qua trung gian tài
chính đơn giản và chi phí thấp hơn phù hợp với hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
VD: Công ty A là một doanh nghiệp lớn, ổn định, cần một số vốn lớn để mở rộng
hoạt động của công ty. Nếu công ty A phát hành chứng khoán thì có thể bị người
ngoài thâu tóm với mục đích thôn tính công ty, lúc này việc điều hành công ty sẽ
có sự phân tán. Hơn nữa, khi phát hành chưng khoán chi phí lớn nên số tiền cần
huy động sẽ bị giảm đi đáng kể. Một công ty để phát hành chứng khoán cần có tên
tuổi và thông tin rõ ràng, tài chính, kế toán công khai. Vì vậy huy động nguồn tài
trợ qua trung gian tài chính sẽ đơn giản hơn đối với công ty A, ít rủi ro và chi phí
giao dịch thấp hơn.
3. Tài chính gián tiếp đóng vai trò quan trọng hơn tài chính trực tiếp.
Kênh tài chính gián tiếp: là kênh dẫn vốn trong đó vốn từ người sở hữu vốn

− Các tổ thức này sẽ huy động vốn nhàn rỗi và rót đến nơi cần vốn nhờ mạng
lưới thông tin rộng. Các TGTC cung cấp phương tiện để quản lý rủi ro,
kiểm soát chặt chẽ hơn nguồn vốn cho vay nhờ các hợp đồng vay nợ có thế
chấp, các điều khoản cho vay. Các trung gian tài chính có những nghiệp vụ
để nắm bắt thông tin về hoạt động và tình hình tài chính thực của doanh
nghiệp nhờ tình chuyên nghiệp, thông tin rộng hay có thành viên của tổ
chức trực thuộc doanh nghiệp, từ đó giảm rủi ro trong việc thông tin bất cân
xứng giữa doanh ngiệp và ngưởi cho vay.
4. Các trung gian tài chính, đặc biệt là các ngân hàng thương mại là nguồn tải
trợ vốn quan trọng nhất cho doanh nghiệp.
- Khả năng huy động vốn lớn, lãi suất ổn định và hợp lí.
- Ngân hàng đa dạng các khoản vay phù hợp với từng loại khách hàng.
• Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việc huy
động vốn từ chứng khoán thì việc vay ngân hàng là giải pháp hiệu quả
nhất .
• Đối với các doanh nghiệp lớn có nhu cầu đi vay một khoản vốn lớn thì
việc tập hợp từng khoản vốn nhỏ là rất bất tiện.
- Chi phí phát hành thấp
- Đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp thẩm định kĩ các dự án đầu tư có tình khả
thi hay không từ đó giúp doanh nghiệp giảm thiểu lựa chọn nghịch từ dự án
của chính doanh nghiệp.
5. Hệ thống tài chính là một lĩnh vực được điều tiết nhiều nhất trong nền kinh
tế.
Nếu nói vốn là dòng máu của nền kinh tế thì hệ thống tài chính đóng vai trò như 1 hệ
tuần hoàn giúp vốn lưu thông từ nơi có vốn nhàn rỗi đến nơi cần sử dụng vốn.
Việc điều tiết hệ thống tài chính giúp :
a. Cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư
Hệ thống tài chính ngày càng phát triển với nhiều loại hình đa dạng và phức tạp.
Việc am hiểu tất cả các công cụ tài chính là điều rất khó. Vì vậy thường xuyên dẫn
đến việc nhà đầu tư chịu rủi ro về thông tin bất cân xứng hay rủi ro đạo đức. Làm

− Công ty lớn có khả năng sử dụng vốn hiệu quả hơn, có các dự án kinh doanh lớn,
có tiềm năng hấp dẫn nhà đầu tư.
− Cổ phiếu của các công ty này thường là các cổ phiếu có giá trên thị trường.
− Các công ty này có lợi thế cạnh tranh nhất định trên thị trường.
− Nếu công ty nổi tiếng và được nhiều người biết đến trên thị trường, tức là công ty
có nhiều thông tin khả dĩ trên thị trường thì các nhà đầu tư sẽ dễ dàng hơn trong
việc đánh giá chất lượng của công ty và xác định công ty là tốt hay xấu. Bởi vì các
nhà đầu tư sẽ ít lo lắng hơn khi đầu tư vào các công ty nổi tiếng, do đó họ sẵn sàng
đầu tư trực tiếp vào chứng khoán của các công ty này.
− Hơn thế nữa, các nhà đầu tư nghĩ rằng, các công ty nổi tiếng, được nhiều người
biết đến là những công ty “too big to fail”, vì vậy rất khó đổ vỡ. Nếu có đổ vỡ thì
cũng đã có chính phủ đứng ra giải cứu. Nên các nhà đầu tư sẽ yên tâm và mạnh
dạn trong hoạt động đầu tư .
− Các công ty lớn thường có thông tin công khai, nhiều và được cập nhật thường
xuyên vì vậy nhà đầu tư sẽ có cơ hội tiếp cận, nắm bắt thông tin tránh rủi ro thông
tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn nghịch.
7 Thế chấp là thành phần quan trọng không thay thế trong các hợp đồng vay
nợ đối với cả doanh nghiệp và các cá nhân.
Trong vấn đề cho vay luôn tiểm ẩn những rủi ro thông tin bất cân xứng và rủi ro
đạo đức từ nguời đi vay mà người cho vay phải gánh chịu.
Khi cho vay bên cạnh tình hình họat động, uy tín cần chú ý đền vốn chủ sở hữu của
người đi vay. Vốn chủ sở hữu càng cao thì khả năng nảy sinh rủi ro đạo đức càng giảm.
Thế chấp tài sản trong hợp đồng vay nợ giúp cho người cho vay không phải giám
sát thường xuyên hoạt động của cá nhân hay doanh nghiệp, từ đó giảm được chi phí và
thời gian. Khi doanh nghiệp hay cá nhân thua lỗ, phá sản, mất khả năng thanh toán thì
vẫn giữ lại được vốn cho vay. Còn người đi vay sẽ sử dụng khoản vay hợp lý và có trách
nhiệm nhất. Do đó người cho vay thường sẵn sàng cung cấp những khoản tín dụng có thế
chấp tài sản, còn người đi vay cũng sẵn sàng thế chấp tài sản để dễ dàng tiếp cận nguồn
vốn và có thể được ưu đãi về lãi suất.
8 Các hợp đồng vay nợ thường là các văn bản phức tạp, cùng nhiều điều khoản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status