một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm kim bảng - Pdf 14

Lời mở đầu
Trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng ngày nay, mọi
doanh nghiệp đều gặp phải những khó khăn thuận lợi nhất định. Vì vậy, bất kỳ
một doanh nghiệp nào cũng đều phải xây dựng cho mình mục tiêu hoạt động sản
xuất kinh doanh. Đó là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và ngày càng nâng cao hơn
nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để đạt đợc mục tiêu này họ phải vận dụng,
khai thác đạt đợc mục tiêu này họ phải vận dụng, khai thác triệt để các cách
thức, các phơng pháp sản xuất kinh doanh . dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp
luật cho phép. Có thể nói việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ
có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với cả xã hội.
Với vai trò vô cùng nh vậy của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, trong thực tế vấn đề này là một lĩnh vực khó khăn và phức tạp, nó liên
quan đến nhiều vấn đề nh: nhân sự, cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật Chính vì
vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là chiến lợc hàng đầu của các
doanh nghiệp nói chung và các Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng nói riêng.
Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng không chỉ là một doanh nghiệp
mua bán hàng hóa đơn thuần mà kiêm cả hai nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh.
Do đó, công ty cũng nh các đơn vị kinh doanh khâu là phải cạnh tranh để tồn tại.
Tuy nhiên hàng hóa của Công ty là một loại hàng hóa đặc biệt liên quan đến sức
khỏe và tính mạng con ngời, trong toàn xã hội. Nên công ty luôn đặt mục tiêu
nâng cao, đảm bảo chất lợng sản phẩm lên hàng đầu.
Là một sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh đợc học tập tu dỡng
tại Viện Đại học Mở Hà Nội, với mong muốn sử dụng những kiến thức đã học
trong nhà trờng để phân tích, đánh giá và đề xuất những giải pháp trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã đợc tiếp cận thực tiễn công việc
sản xuất kinh doanh trong Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng, nên em đã
chọn đề tài hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim
Bảng làm chuyên đề thực tập của mình.
1
Đề tài gồm 3 phần:

nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt và tiềm ẩn mọi rủi ro có thể xảy ra
bất cứ lúc nào.
Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh phần lớn chỉ mối liên hệ giữa chi
phí đầu vào với kết quả đạt đợc ở những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, ta có
thể hiểu khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh là: Hiệu quả sản xuất kinh
doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nh lao
động, vốn, cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật, nguyên vật liệu để đạt đ ợc các
mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã xác định.
3
1.1.2. Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hội, nó đ-
ợc xác định thông qua mối tơng quan giữa lợng kết quả hữu ích cuối cùng thu đ-
ợc và lợng hao phí lao động xã hội.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải đợc xem xét một
cách toàn diện cả về mặt không gian, thời gian, trong mối quan hệ với hiệu quả
chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả đó cần phải đợc đảm bảo cả
về mặt kinh tế và mặt xã hội.
Xét về mặt thời gian, hiệu quả sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đạt
đợc trong từng giai đoạn, từng thời kỳ, từng chu kỳ sản xuất kinh doanh. Để đạt
đợc điều đó, đòi hỏi bản thân các doanh nghiệp không vì lợi nhuận trớc mắt mà
không hớng tới những lợi nhuận lâu dài trong tơng lai. Trong thực tế, có nhiều
doanh nghiệp đã đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao khi khai thác, sử dụng
tài nguyên thiên nhiên, môi trờng, ngời lao động trong hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên các doanh nghiệp này đã vi phạm pháp luật nh: trốn thuế, không có
chính sách thích đáng với ngời lao động, sản xuất kinh doanh các mặt hàng nhà
nớc không cho phép làm ảnh h ởng đến lợi ích lâu dài của xã hội.
Trong điều kiện hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển, thì
doanh nghiệp đó không thể coi việc tăng thu giảm chi là một việc làm có hiệu
quả, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp đó cắt giảm chi tiêu
một cách tùy tiện, thiếu cân nhắc tính toán trong việc cải thiện điều kiện làm

kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân lực,
tài liệu, vật liệu, tiền vốn ) để đạt đ ợc mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng chỉ
có thể đánh giá đợc trong mối quan hệ giữa kết quả tạo ra với mỗi sự hao phí
nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào?
Cũng có quan điểm cho rằn: Hiệu quả là mối quan hệ tỉ lệ giữa chi phí
kinh doanh chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí thực tế phát sinh.
5
Chúng ta có thê mô tả hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng công thức chung
nhất:
C
K
H =
Trong đó: H: hiệu quả sản xuất kinh doanh
K: kết quả đạt đợc
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.
Nh vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh chất lợng của hoạt động
sản xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá
trình sản xuất kinh doanh. Trình độ lợi dụng đó chỉ đợc đánh giá trong mối quan
hệ với kết quả tạo ra xem với mỗi sự hao phí có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào.
1.1.4. Phân loại hiệu quả
1.1.4.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc các
mục tiêu kinh tế của một thời gian nào đó. Hiệu quả kinh tế thờng đợc nghiên
cứu ở góc độ quản lý vĩ mô. kết quả thu về của hiệu quả kinh tế khi sử dụng các
nguồn lực có thể là: doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lợng công nghiệp Chỉ tiêu
hiệu quả kinh tế phản ánh về mặt định lợng và định tính trong sự phát triển kinh
tế. Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc mục
tiêu kinh tế, nó là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp và gắn với nền sản xuất hàng
hóa, sản xuất hàng hóa có phát triển hay không là nhờ hiệu quả cao hay thấp.

lại không đạt hiệu quả xã hội. Vì trong quá trình cố gắng để giảm chi phí biên,
doanh nghiệp có thể cắt giảm những khoản chi phí dành cho xã hội, gây ra
những hậu quả cho xã hội: ô nhiễm môi trờng Vì vậy cần phải có sự can thiệp
đúng đắn của nhà nớc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp với t cách nh một tế bào của xã hội, doanh nghiệp có trách
nhiệm góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu xã hội. Mức độ đóng góp của
doanh nghiệp do Nhà nớc quy định cho từng loại hình doanh nghiệp, từng loại
7
hình ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đảm nhận. Mặt khác, xã hội càng
phát triển thì nhu cầu của con ngời cũng ngày càng phát triển, nhu cầu của ngời
tiêu dùng không chỉ dừng lại ở công dụng của sản phẩm, dịch vụ mà còn ở cả
các điều kiện khác nh chống ô nhiễm môi trờng vì vậy để đạt đ ợc hiệu quả
kinh doanh, để đạt đợc các mục tiêu đã đề ra, các doanh nghiệp ngày càng tự
giác nhận thức vai trò cũng nh nghĩa vụ của mình đối với việc thực hiện các mục
tiêu xã hội, cũng chính vì vậy các bộ tiêu chuẩn ISO09000, ISO014000 đã ra đời.
Nó thê hiện các doanh nghiệp không chỉ đáp ứng các nhu cầu của ngời tiêu dùng
mà còn đáp ứng nhu cầu của xã hội vì một môi trờng xanh, sạch đẹp. Cũng
chính bởi sự nhận thức ngày càng đợc nâng cao của các doanh nghiệp đã góp
phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng cũng nh đối với ngời
tiêu dùng, từ đó tác động tích cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, càng ngày các doanh nghiệp càng quan tâm đến hiệu quả xã
hội bên cạnh mối quan tâm chính là hiệu quả kinh doanh. Việc đánh giá hiệu
quả kinh doanh không chỉ dựa trên các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh mà còn đề
cập đến các chỉ tiêu xã hội khác.
1.1.4.5. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về
hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định.
1.1.4.6. Hiệu quả kinh doanh bộ phận:

Để sử dụng phơng pháp so sánh phải thỏa mãn hai điều kiện.
Phải có ít nhất hai chỉ tiêu dùng so sánh
Hai chỉ tiêu khi so sánh với nhau phải có cùng một nội dung kinh tế và có
cùng một tiêu chuẩn biểu hiện.
9
1.2.1.2. Phơng pháp chi tiết
Phơng pháp này dùng để đánh giá chính xác kết quả đạt đợc và cần đợc
phân tích chi tiết theo các hớng khác nhau.
- Chi tiết theo bộ phận cấu thành:
Mỗi chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều
có nội dung kinh tế đợc cấu thành gồm một số bộ phân: tổng giá trị sản xuất đợc
cấu thành gồm 2 bộ phận chủ yếu: tổng giá trị sản phẩm vật chất và giá trị sản
phẩm dịch vụ, trong đó mỗi bộ phận chủ yếu là bao gồm một số bộ phận chi tiết
hơn. Phana tích theo phơng pháp này giúp đánh giá chính xác hiệu quả của từng
bộ phận trong lĩnh vực thành hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chi tiết theo thời gian
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng đợc xác định theo
một quá trình, trong đó gồm kết quả của nhiều khoảng thời gian tổng hợp lại.
- Chi tiết theo không gian
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn đợc phân bố theo
không gian.
1.2.1.3. Phơng pháp loại trừ
Đây là phơng pháp có sự kết hợp của hai phơng pháp thay thế liên hoàn và
số chênh lệch.
Phơng pháp này đợc sử dụng nhằm đánh giá, tính toán, xác định mức độ
ảnh hởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Điều kiện để sử dụng phơng pháp này:
- Xác định đợc phơng trình kinh tế
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.

TV
KD

Trong đó: LN
DN
: lợi nhuận DN thu đợc trong kỳ
TV
KT
: Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh lợi vốn tự có (D
VTC
)
D
VKD
=
L
NDN
TV
TC
Trong đó: LT
DN
: lợi nhuận doanh nghiệp thu đợc trong kỳ
TV
TC
: tổng vốn kinh doanh tự có của doanh nghiệp
Doanh lợi doanh thu (D
TR
)
11
D

).
H
TSCĐ
=
LN
DN
TSCĐ
Trong đó:
LN
DN
: lợi nhuận của doanh nghiệp kỳ tính toán
TSCĐ: nguyên giá bình quân tài sản cố định của doanh nghiệp
Số vòng quay của vốn cố định (SV
VCĐ
).
SV
VKĐ
=
DTT
V

Trong đó:
DTT: doanh thu thuần của doanh nghiệp kỳ tính toán
V

: vốn cố định của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Sức sinh lời vốn lu động (HVLĐ)
12
H

sau:
Năng suất lao động bình quân (A
L
)
A
L
=
K
L
Trong đó:
K: kết quả sản xuất kinh doanh tính bằng hiện vật hay giá trị
L
: số lao động bình quân của doanh nghiệp
. Mức sinh sôi bình quân của một lao động (H
L
)
A
L
=
LN
DN
L
Trong đó:
LN
DN
: lợi nhuận của doanh nghiệp
L: số lao động của doanh nghiệp
13
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Hệ số thanh toán tức thời =

14
đó có thể mở rộng thị trờng sản phẩm của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay, với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật, nền kinh tế
tri thức cũng phát triển không ngừng, đòi hỏi lực lợng lao động ngày càng phải
nâng cao, hoàn thiện hơn nữa những kiến thức của mình, luôn luôn trao đổi, học
hỏi để thích hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh hiện tại.
Chính điều đó, có thể nói rằng vai trò của con ngời trong hoạt động sản
xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng nó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp biết tận dụng và sử
dụng hợp lý nguồn lực đó.
1.3.1.2. Nhân tố vốn:
Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh qui mô của doanh
nghiệp. Trong thực tế, không phải cứ doanh nghiệp có qui mô lớn mới có hiệu
quả sản xuất kinh doanh cao mà nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nh: vị
trí địa lý, ngành nghề sản xuất kinh doanh, lao động trong doanh nghiệp Mỗi
doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một quy mô vốn phù hợp để có thể mang
lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp thể hiện ở khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh, khả năng
phân phối, đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý hợp các nguồn
vốn kinh doanh. Việc quản lý sử dụng vốn có hiệu quả sẽ góp phần không nhỏ
vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi doanh nghiệp có vốn để đầu t sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ
đầu t xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Điều đó sẽ giúp doanh
nghiệp đẩy nhanh đợc tiến độ sản xuất, giảm cờng lực làm việc của ngời lao
động, hạn chế đợc việc khai thác các chất độc hại, tạo môi trờng trong sạch cho
ngời lao động, giảm sức lao động chân tay, tạo đời sống ổn định, tốt đẹp cho ng-
ời lao động.
1.3.1.3. Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp
15

làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về chất lợng, giá thành mầu
mỡ của sản phẩm, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó làm cho
hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp.
Ngày nay, khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển nhanh chóng, vong đời
công nghệ rút ngắn lại, công nghệ ngày càng hiện đại, hoàn thiện hơn. Do đó
công nghệ ngày càng đóng vai trò to lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lợng của sản phẩm. Để có đợc
điều này đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải lựa chọn đầu t công nghệ đúng đắn,
chuyển giao công nghệ một cách hợp lý, bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực sao
cho họ có thể làm chủ đợc khoa học kỹ thuật hiện đại, từ đó có thể dễ dàng ứng
dụng thành công những công nghệ tiên tiến góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
1.3.1.5. Hệ thống trao đổi xử lý thông tin
Khoa học công nghệ ngày càng tpt đã làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản
xuất trong đó có công nghệ thông tin. Nếu kinh tế ngày nay đã đợc thông tin
hóa, thông tin đợc coi là hàng hóa là đối tợng kinh doanh. Trong điều kiện cạnh
tranh diễn ra gay gắt, khốc liệt để đạt đợc thành công, mỗi doanh nghiệp cần
phải có những thông tin chính xác về nhu cầu của thị trờng, về hàng hóa, về đối
thủ cạnh tranh, về khách hàng cũng nh những thông tin về thành công hay thất
bại của các doanh nghiệp khác, các chính sách pháp luật của nhà nớc để có thể
thâu tóm đợc các cơ hội, tránh đợc các rủi ro có thể xảy ra cho doanh nghiệp.
Kinh nghiệm thành công của các doanh nghiệp đi trớc cho thấy, muốn
giành đợc thắng lợi trong cạnh tranh thì doanh nghiệp phải hiểu rõ mình, hiểu rõ
đối thủ cạnh tranh phải nắm bắt kịp thời các thông tin cũng nh cần biết cách xử
lý, sử dụng các thông tin đó một cách chính xác, nhanh chóng, có hiệu quả.
Những thông tin này cũng là cơ sở cho việc định hớng kinh doanh, xây dựng
chiến lợc kinh doanh cho doanh nghiệp.
17
Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp cần phải tổ chức cho mình một hệ
thống thông tin hợp lý dới nhiều hình thức khác nhau nh: mạng lới thông tin nội

từ đó ảnh hởng đến doanh thu, tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh và hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c. Tập quán dân c và mức độ thu nhập bình quân dân c.
Đây là yếu tố tác động gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Tập quán dân c và thu nhập bình quân dân c sẽ tác động đến quá
trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp từ đó ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần sản xuất kinh doanh phù hợp với các phong tục tập
quán và thu nhập của dân c để tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa của mình, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
d. Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng:
Đây là những tiềm lực vô hình mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp, nó tạo ra sức mạnh cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, nó tác động rất lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp, đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự tác động này là sự tác động không thể l-
ợng hóa bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lợng dợc. Một hình ảnh tốt,
một uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, chất lợng hàng
hóa, giá cả hàng hóa, mẫu mã hàng hóa là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách
hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp. Mặt khác uy tín đó cũng tạo ra cho doanh
nghiệp trong việc tạo nguồn vốn, quan hệ với bạn hàng với uy tín đó, hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao.
19
Các nhân tố thuộc môi trờng kinh doanh có rất nhiều, chúng tạo ra những
cơ hội thuận lợi cũng nh những thách thức, đe dọa cho doanh nghiệp. Có tác
động lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần lợi dụng đợc những cơ
hội thuận lợi, đồng thời phải hạn chế đến mức tối thiểu những nguy cơ rủi ro cho
doanh nghiệp.
1.3.2.2. Nhân tố môi trờng tự nhiên
Sự tác động của môi trờng tự nhiên trong đó phải kể đến sự tác động của

cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.5. Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng.
Các yếu tố thuộc co hạ tầng nh: hệ thống giao thông, hệ thống thông tin
liên lạc, điện, nớc cũng nh sự phát triển của giáo dục đào tạo đều là những
nhân tố có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở vùng có hệ thống giao thông, hệ
thống thông tin, điện, nớc thuận lợi, dân c đông đúc, trình độ dân tí cao sẽ có
điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng
doanh thu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh do đó sẽ nâng cao đ ợc hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Ngợc lại nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở một nơi
xa xôi, hẻo lánh, giao thông, liên lạc, điện nớc không thuậ lợi thì doanh nghiệp
sẽ không thể có đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.
1.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh từ
kinh nghiệm một số doanh nghiệp.
Qua phân tích, nghiên cứu ta thấy, hieuej quả sản xuất kinh doanh chịu tác
động của rất nhiều yếu tố, các yếu tố bên trong lẫn các yếu tố bên ngoài. Vì vậy
để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh không những doanh nghiệp phải có biện
pháp sử dụng hợp lý các nguồn lực bên trong mà còn phải nắm bắt lấy những
thay đổi của môi trờng kinh doanh, từ đó đa ra những giải pháp đối phó kịp thời.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, qua kinh nghiệm của một số doanh
nghiệp chúng ta có thể rút ra một số giải pháp kinh nghiệm quan trong nh: giải
21
quyết tất các vấn đề về vốn, kỹ thuật công nghệ, thị trờng, công tác quản trị,
quản trị chiến lợc.
Đổi mới trang thiết bị công nghệ đi đôi với nâng cao trình độ cho cán bộ
công nhân viên.
Đổi mới công nghệ là đòi hỏi khách quan của mỗi doanh nghiệp, công
nghệ có đổi mới, có cải tiến thì chất lợng sản phẩm mới đợc nâng cao, năng suất
đợc nâng cao, chi phí sản xuất giảm xuống, giá thành giảm và giải quyết đợc khó

Nam Ninh. Khi đó cửa hàng Dợc phẩm Kim Bảng trực thuộc hiệu thuốc Kim
Thanh.
Đến năm 1983, hiệu thuốc Kim Thanh đợc tách ra và mang tên: Cửa hàng
Dợc phẩm Kim Bảng, trực thuộc liên hợp Dợc Hà Nam Ninh.
Năm 1992, tỉnh Hà Nam Ninh đợc tách thành 2 tỉnh Hà Nam và Ninh
Bình, cùng với luật doanh nghiệp mới đợc ban hành, cùng với luật doanh nghiệp
mới đợc bàn hành, cửa hàng Dợc phẩm Kim Bảng phát triển thành công ty Dợc
phẩm Kim Bảng, trực thuộc xí nghiệp dợc phẩm Nam Hà, có trụ sở tại thị trấn
Quế Kim Bảng Hà Nam theo Quyết định số 285/QĐ-UB ngày 02 tháng 04
năm 1993 của UBND tỉnh Hà Nam.
Từ năm 1993 đến năm 2001 Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng đã
không ngừng phát triển lớn mạnh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Công ty đã
từng bớc đầu t, đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất đồng thời Đội ngũ cán bộ
23
công nhân viên của Công ty không ngừng nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh của Công ty trong thời kỳ mới.
Thực hiện chủ trơng đổi mới quản lý doanh nghiệp của Nhà nớc, tháng 1
năm 2001, Công ty Dợc phẩm Kim Bảng đợc cổ phần hóa và mang tên mới là:
Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim
Bảng.
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Công ty có Hội đồng quản trị, Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phó
giám đốc giúp việc. Ban kiểm soát, cùng các phòng ban.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình
trực tuyến chức năng. Hệ thống bộ máy đảm bảo công tác quản lý điều hành
công ty hiệu quả cao, phù hợp với điều lệ của Công ty và giấy phép kinh doanh
của sở kế hoạch đầu t Hà Nam cấp ngày 04 tháng 01 năm 2001.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status