Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THỐNG KÊ
o0o
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
Phân tích thống kê thực trạng lao động tại Công ty vận tải
hành khách đường sắt Hà Nội giai đoạn 2004 – 2008 và
giải pháp cho giai đoạn 2009 - 2010
Họ và tên sinh viên
: TRẦN THỊ MỲ
Giảng viên hướng dẫn
: PGS. TS. TRẦN THỊ KIM THU
Hà Nội, năm 2009
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THỐNG KÊ
o0o
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
Phân tích thống kê thực trạng lao động tại Công ty vận tải
hành khách đường sắt Hà Nội giai đoạn 2004 – 2008 và
giải pháp cho giai đoạn 2009 - 2010
Họ và tên sinh viên
: TRẦN THỊ MỲ
Chuyên ngành
: THỐNG KÊ KINH TẾ XÃ HỘI
Lớp
: THỐNG KÊ A
1.1.3.1.Khái niệm về thu nhập và tiền lương của người lao động 18
1.1.3.2.Các nguồn hình thành thu nhập của người lao động: 18
1.2.Một số phương pháp thống kê lao động 19
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê lao động 19
1.2.1.1.Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh số lượng lao động 19
1.2.1.2.Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh thời gian lao động 20
1.2.1.3.Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh NSLĐ 22
1.2.1.4. Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh tiền lương lao động 25
1.2.2. Một số phương pháp phân tích thống kê 27
1.3.Đặc điểm lao động tại công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội
33
CHƯƠNG II 33
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG 33
CỦA CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT 33
HÀ NỘI 33
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
2.1. Đặc điểm hoạt động của công ty và nguồn tài liệu dùng vào phân
tích 33
2.1.1. Đặc điểm hoạt động của công ty 33
2.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty vân tải hành khách Đường sắt
Hà Nội 33
2.1.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội 35
2.1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội
38
2.1.1.4.Những kết quả đạt được của công ty 42
2.1.2.Đặc điểm nguồn tài liệu dùng vào phân tích 43
2.2 Phân tích số lượng lao động 44
2.2.1 Phân tích qui mô và biến động qui mô lao động: 44
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NSLĐ : Năng suất lao động
ĐSHN : Đường sắt Hà Nội
bq : Bình quân
trđ : Triệu đồng
DT : Doanh thu
GO : Giá trị sản xuất
VA : Giá trị tăng thêm
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
1. SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 2.1: TỔ CHỨC CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT
HÀ NỘI 35
Bảng 2.1 : Các chỉ tiêu phân tích biến động qui mô lao động của công ty vận tải
hành khách trong thời gian 2004 -2008 44
Biểu đồ 2.1 : Số lao động của công ty từ năm 2004 - 2008 45
Bảng 2.2. Kết cấu lao động của công ty theo giới tính trong giai đoạn 2004
-2008 46
Biểu đồ 2.2 : Kết cấu lao động của công ty theo giới tính trong giai đoạn 2004
-2008 46
Bảng 2.3: Số liệu lao động theo độ tuổi của công ty vận tải hành khách ĐSHN
năm 2004 – 2008 46
Bảng 2.4 : Kết cấu lao động theo độ tuổi của công ty vận tải hành khách ĐSHN
trong năm2004-2008 47
Biểu đồ 2.3: Kết cấu lao động theo độ tuổi của công ty vận tải hành khách
ĐSHN trong năm 2004-2008 47
Bảng 2.5 : Số liệu lao động được chia theo trình độ văn hoá của công ty vận tải
hành khách ĐSHN năm 2004 – 2008 48
của 3 nhân tố năm 2004 và năm 2008 64
Bảng 2.17 : Phân tích tình hình phân phối thu nhập của 65
công ty năm 2008 65
Bảng 2.18: Bảng số liệu dùng phân tích doanh thu của công ty vận tải hành
khách ĐSHN do ảnh hưởng của 2 nhân tố năm 2004 và năm 2008 66
Bảng 2.19: Bảng số liệu dùng để phân tích doanh thu do ảnh hưởng của 3 nhân
tố năm 2004 và năm 2008 68
Bảng 2.20: Bảng số liệu dùng để phân tích doanh thu do ảnh hưởng của 3 nhân
tố năm 2004 và năm 2008 70
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
Bảng 2.21: Bảng số liệu dùng để phân tích lợi nhuận của công ty do ảnh hưởng
của 2 nhân tố năm 2007 và năm 2008 71
Bảng 2.22: Bảng số liệu phân tích lợi nhuận của công ty do ảnh hưởng của 3
nhân tố năm 2007 và năm 2008 73
3. BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Số lao động của công ty từ năm 2004 - 2008 Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.2 : Kết cấu lao động của công ty theo giới tính trong giai đoạn 2004
-2008 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.3: Kết cấu lao động theo độ tuổi của công ty vận tải hành khách
ĐSHN trong năm 2004-2008 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4 : Kết cấu lao động của công ty vận tải hành khách ĐSHN Error:
Reference source not found
theo trình độ văn hoá giai đoạn 2004-2008. .Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.5:Kết cấu lao động của công ty vận tải hành khách ĐSHN theo bậc
thợ giai đoạn năm 2004-2008 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.6 : Biểu đồ gấp khúc về bậc thợ bình quân của công ty vận tải hành
khách Đường sắt Hà Nội từ năm 2004 đến năm 2008 Error: Reference source
công nghiệp hoá. Tất nhiên, để đáp ứng yêu cầu đó thì Nhà Nước phải tập
trung cao độ để xây dựng nhiều nguồn lực khác nhau như: vốn tài chính, cơ
sở vật chất kỹ thuật, khai thác nguồn tài nguyên,…Tuy nhiên, ngoài các
nguồn lực kể trên, điều đó có ý nghĩa rất quan trọng là cần phải có con người,
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
hay nói cách khác là phải phát triển lao động có kỹ năng, có trình độ kỹ thuật
– khoa học tiên tiến mới có thể thực hiện được nhiệm vụ nặng nề này. Vì vậy,
việc đào tạo, phát triển nguồn lao động ở nước ta hiện nay là một vấn đề quan
trọng và cấp bách cần phải thực hiện.
Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội là công ty có 100% là
vốn của nhà nước. Do vậy, mục tiêu của đất nước cũng chính là mục tiêu của
công ty. Trong quá trình thực tập và học hỏi ở công ty, em đã tìm hiểu về lao
động ở công ty và đã nắm rõ được tầm quan trọng của lao động. Vì vậy, em
chọn đề tài “Phân tích thống kê thực trạng lao động tại Công ty vận tải
hành khách Đường sắt Hà Nội giai đoạn 2004 -2008 và giải pháp trong
thời gian tới 2010 – 2012.
Ngoài phần mở đầu và kết luận còn có những phần quan trọng cần
nghiên cứu là:
Chương I: Một số vấn đề chung về nghiên cứu thống kê lao động và
đặc điểm lao động của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội.
Chương II: Phân tích thống kê tình hình lao động của công ty vận
tải hành khách Đường sắt Hà Nội.
Chương III: Kiến nghị và giải pháp.
Trong quá trình nghiên cứu, do thời gian và trình độ có hạn nên bản
chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các bác, cô, anh, chị trong công ty để bản
chuyên đề của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
a. Theo tính chất của lao động:
- Số lao động không được trả công: bao gồm các chủ doanh nghiệp và
các thành viên trong ban quản trị của các doanh nghiệp công nghiệp tư nhân,
công ty TNHH, công ty tư nhân tham gia làm việc và số công nhân gia đình
không được trả lương. Những người học nghề đang trong quá trình đào tạo
nghề mà không nhận tiền công, tiền lương cũng được tính vào chỉ tiêu này.
- Số lao động làm công ăn lương: là những người lao động được doanh
nghiệp công nghiệp trả lương theo mức độ hoàn thành công việc được giao,
bao gồm: tổng số lao động và người học nghề (nếu như họ nhận được tiền
công, tiền lương) trong doanh nghiệp, những người làm việc bên ngoài
doanh nghiệp (trừ lao động tại gia) mà được doanh nghiệp trả lương (như
nhân viên bán hàng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm,…). Lao động làm công
ăn lương của doanh nghiệp công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò
quan trọng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Theo tác dụng của từng loại lao động đối với quá trình sản xuất, kinh
doanh:
- Lao động trực tiếp: bao gồm những người lao động và số học nghề
được trả lương. Hoạt động lao động của họ trực tiếp gắn với quá trình sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lao động gián tiếp: bao gồm tất cả những người lao động làm công ăn
lương còn lại ngoài số công nhân sản xuất và số học nghề được trả lương
như: các cán bộ quản lý hành chính, các nhân viên giám sát, bảo vệ, thu mua
nguyên, vật liệu…. cho doanh nghiệp.
1.1.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới nguồn lao động
- Dân số : nước ta có qui mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số bình quân
tương đối cao. Do dân số tăng nhanh nên hàng năm lực lượng lao động được
bổ sung với một số lượng đáng kể. Lực lượng lao động dồi dào là một lợi thế
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
1.1.2. Những vấn đề chung về năng suất lao động ( NSLĐ )
1.1.2.1. Khái niệm năng suất và mức năng suất lao động.
Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu
quả của lao động.
Mức năng suất lao động được xác định bằng số lượng (hay giá trị) sản
phẩm sản xuất ra trong một đơn vị lao động hao phí (dạng thuận), hoặc được
xác định bằng lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hay
một đơn vị giá trị kết quả sản xuất, kinh doanh (dạng nghịch).
Kết quả sản xuất kinh doanh có thể được tính bằng sản phẩm hiện vật,
sản phẩm qui chuẩn và tính bằng tiền tệ (giá trị sản xuất - GO, giá trị tăng
thêm - VA, giá trị gia tăng thuần - NVA, doanh thu - DT, doanh thu thuần -
DT’). Còn lao động hao phí để tạo ra kết quả sản xuất, kinh doanh có thể
được tính bằng số người, số ngày – người và giờ - người thực tế làm việc.
1.1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới NSLĐ.
Các nhân tố thuộc bản thân người lao động:
Độ tuổi: phản ánh năng lực, sức khoẻ của người lao động khi tham gia
vào lao động. Từ đó chúng ta xác định được xu hướng của lao động là lao
động già hay lao động trẻ thì làm cho NSLĐ giảm hay tăng.
Trình độ văn hóa: cho biết thông tin về chất lượng làm việc của từng lao
động từ đó có kế hoạch điều chỉnh nhằm đáp ứng được yêu cầu về chất lượng
lao động của sản phẩm và công việc.
Thâm niên công tác và nghề: thâm niên nghề của lao động tăng lên phản
ánh trình độ chuyên môn và trình độ thành thạo tăng lên, đồng thời tuổi đời
của lao động cũng tăng lên. Từ đó, đánh giá được NSLĐ của lao động là
tăng, nhưng chỉ tiêu thâm niên công tác và nghề chỉ có hiệu quả quan sát ở
một giới hạn nhất định.
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
quá người lao động làm việc sẽ không đạt năng suất cao.
Môi trường không khí: đây là yếu tố cần thiết cho sự sống của con người.
Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải chú ý để đảm bảo cho người lao động làm
việc trong môi trường không khí trong lành để đạt kết quả tốt nhất.
Các yếu tố liên quan đến công nghệ và kỹ thuật:
Trang bị vốn và tài sản cho lao động: mỗi doanh nghiệp có một hay
nhiều hình thức kinh doanh khác nhau. Mỗi hình thức kinh doanh cần trang
bị cho người lao động những công cụ, vật dụng để họ làm việc. Ví dụ, khi
hàn cần phải trang bị cho người lao động kính che mắt, máy hàn,…
Chi phí cho công nghệ: một doanh nghiệp vừa hay nhỏ thì phải biết trang
bị các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp mình.
1.1.3. Thu nhập và tiền lương của người lao động.
1.1.3.1.Khái niệm về thu nhập và tiền lương của người lao động.
Tiền lương, nói một cách đơn giản là sự phản ánh giá trị sức lao động
trong sản phẩm mà người lao động làm được.
Thu nhập là số tiền mà người lao động có được từ các hoạt động sản
xuất và hoạt động kinh tế.
Tổng quỹ lương của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định là
tất cả các khoản tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người lao động theo
kết quả lao động của họ dưới các hình thức, các chế độ tiền lương và chế độ
phụ cấp tiền lương hiện hành.
1.1.3.2.Các nguồn hình thành thu nhập của người lao động:
- Thu nhập từ tiền lương và các khoản có tính chất lương.
- Thu nhập nhận từ quỹ BHXH trả thay lương do ốm đau, thai sản, tai
nạn, bệnh nghề nghiệp, thực hiện sinh đẻ có kế hoạch
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
- Thu nhập hỗn hợp là thu nhập từ kinh tế phụ gia đình và kinh tế cá thể.
- Thu nhập khác.
Theo độ tuổi: cho phép đánh giá năng lực sản xuất xét từ nguồn nhân
lực, đào tạo và đào tạo lại lao động.
Theo trình độ học vấn : được dùng để nghiên cứu năng lực sản xuất,
chất lượng của từng lao động.
Theo bậc thợ: nghiên cứu chất lượng của lao động, phân tích ảnh hưởng
của nó đến chất lượng sản phẩm và chi phí sản xuất cũng như khả năng cạnh
tranh của các đơn vị trong cơ chế thị trường. Nó là cơ sở để lập kế hoạch đào
tạo và nâng cao trình độ cho người lao động.
1.2.1.2.Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh thời gian lao động
a. Các chỉ tiêu thống kê phản ánh quỹ thời gian làm việc theo ngày –
người
Tổng số ngày – người theo lịch là toàn bộ số ngày – người tính theo
ngày lịch của kỳ nghiên cứu. Tổng số ngày – người theo lịch bằng (=) Số lao
động có bình quân nhân với (×) Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu. Tổng
số ngày – người theo lịch bao gồm hai bộ phận: Tổng số ngày – người theo
chế độ lao động và tổng số ngày người nghỉ lễ, nghỉ thứ bẩy và chủ nhật.
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
Tổng số ngày – người theo chế độ lao động là tổng số ngày – người
Nhà nước quy định người lao động phải làm việc trong kỳ nghiên cứu.
Tổng số ngày – người nghỉ thứ bẩy và chủ nhật bằng (=) Số lao động
có bình quân nhân với (×) Số ngày nghỉ lễ, nghỉ thứ bầy và chủ nhật của kỳ
nghiên cứu.
Tổng số ngày – người theo chế độ lao động bao gồm tổng số ngày –
người có thể sử dụng cao nhất vào sản xuất, kinh doanh và tổng số ngày –
người nghỉ phép năm.
Tổng số ngày – người có thể sử dụng cao nhất vào sản xuất, kinh
doanh là quỹ thời gian tính theo ngày – người doanh nghiệp có thể huy động
tối đa vào sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
chế độ (hoặc hợp đồng lao động) quy định người lao động phải làm việc trong
kỳ nghiên cứu.Tổng số giờ - người theo chế độ lao động bằng (=) tổng số
ngày – người đã thực tế làm việc nhân với (×) số giờ của một ca làm việc theo
chế độ lao động.
Số giờ - người ngừng việc trong ca là toàn bộ số giờ - người không
được làm việc trong ca làm việc do lỗi tại doanh nghiệp (máy hỏng, mất
điện, ) hoặc do lỗi tại người lao động (ốm đau bất thường, đi muộn, về sớm,
…) hoặc do chế độ cho phép, nghỉ hội họp, cho con bú,
Tổng số giờ - người làm việc theo chế độ lao động là toàn bộ số giờ -
người lao động đã thực tế làm việc trong những ngày làm việc thực tế của kỳ
nghiên cứu.
Tổng số giờ - người thực tế làm việc bằng (=) tổng số giờ - người làm
việc theo chế độ lao động cộng với (+) số giờ - người làm thêm ngoài chế độ
lao động.
1.2.1.3.Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh NSLĐ
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Thèng kª
a. Các chỉ tiêu NSLĐ dạng thuận
Công thức tính NSLĐ dạng thuận:
Trong đó : Q là kết quả sản xuất, kinh doanh trong kỳ
L là số lao động trong kỳ
là NSLĐ dạng thuận
Q có thể được tính bằng sản phẩm hiện vật, sản phẩm quy chuẩn và có
thể tính bằng tiền tệ (GO, NVA, VA, DT, DT’), còn L được tính bằng số
người, số ngày – người, số giờ - người thực tế làm việc tạo ra Q.
Cụ thể hoá công thức trên ta có các cách tính NSLĐ như sau:
+ NSLĐ bình quân một lao động - , là số lao động bình quân có trong
kỳ:
+ NSLĐ bình quân một ngày - người thực tế làm việc - , NN - số ngày -
Hay =
Trong đó : mức NSLĐ của từng bộ phận trong tổng thể
k= kết cấu (hay tỷ trọng) lao động của từng bộ phận
trong tổng số lao động của tổng thể.
1.2.1.4. Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh tiền lương lao động
a. Các chỉ tiêu tổng quỹ lương.
Căn cứ theo hình thức và chế độ trả lương:
- Quĩ lương trả theo sản phẩm gồm: lương sản phẩm không hạn chế,
lương sản phẩm luỹ tiến, lương sản phẩm có thưởng, lương trả theo sản phẩm
cuối cùng.
- Quĩ lương trả theo thời gian gồm: lương thời gian giản đơn và lương
thời gian có thưởng.
Căn cứ theo loại lao động:
- Quĩ lương của lao động làm công ăn lương là các khoản tìên lương trả
cho công nhân sản xuất, học nghề, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế,…
- Quĩ lương của công nhân sản xuất là các khoản tiền trả cho công nhân
sản xuất và số học nghề được doanh nghiệp trả lương.
Căn cứ theo các độ dài thời gian làm việc khác nhau trong kỳ
nghiên cứu:
- Tổng quĩ lương giờ là tiền lương trả cho tổng số giờ- người thực tế làm
việc (trong và ngoài chế độ lao động), kèm theo các khoản tiền thưởng gắn
liền với tiền lương giờ như tăng năng suất, …
- Tổng quĩ lương ngày là tiền lương trả cho tổng số ngày - người thực tế
làm việc (trong và ngoài chế độ lao động), kèm theo các khoản phụ cấp trong
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
25