CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển theo hướng kinh tế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh
tế thị trường cùng với các quy luật cạnh tranh của nó tạo nên môi trường
kinh doanh sôi động nhưng không kém phần khốc liệt.
Để hoà nhập với xu thế chung của thời đại, hội nhập với các nước
trên thế giới, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài
nước, thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phải
hoàn thiện hơn, lợi nhuận là mục đích sống còn của doanh nghiệp. Muốn
tiến hành sản xuất sản phẩm phải đảm bảo đủ 3 yếu tố: Lao động; Đối t-
ượng lao động; T ư liệu lao động.
Thực hiện được mục tiêu trên thì sản phẩm của doanh nghiệp phải có
sức cạnh tranh trên thị trường, tiêu thụ và thu hồi vốn nhanh để tái tạo sản
xuất. Do đó công tác tổ chức kế toán tài sản cố định đóng một vai trò rất
quan trọng.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định quyết định hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp, vì vậy sự cần thiết phải xây dựng chu trình quản lý tài
sản cố định một cách khoa học góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
cố định.
Thực hiện tốt công tác quản lý tài sản cố định giúp doanh nghiệp có
được thông tin chính xác, kịp thời về tình hình sử dụng vốn để chọn phương
án kinh doanh đầu tư có lợi nhất.
Từ những nhận thức trên, với thực tế tôi đã chọn chuyên đề: hoàn
thiện công tác kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ tại Công ty Vận tải hành
khách Đường sắt Hà Nội
Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty vận tải hành khách Đường
sắt Hà Nội đang áp dụng giải pháp tốt nhất để quản lý và sử dụng tài sản cố
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
a ) Khái niệm
TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu là các
tài sản có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
(SXKD) và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị
sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.
- TSCĐ HH là những tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ HH.
- TSCĐ VH là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác
định được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh,
cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn
ghi nhận TSCĐ VH.
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Tài sản của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận là TSCĐ HH khi thoả mãn
định nghĩa về TSCĐ HH và đồng thời thoả mãn các tiêu chuẩn sau:
+ Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ
việc sử dụng tài sản đó.
+ Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
+ Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
+ Có đủ tiêu chuẩn về giá trị theo quy định.
Riêng tiêu chuẩn về TSCĐ, Chính sách tài chính của các quốc gia quy
định về giá trị TSCĐ trên cơ sở điều kiện kinh tế, yêu cầu quản lý và trình
độ quản lý kinh tế trong từng thời kỳ nhất định.
Tiêu chuẩn TSCĐ hiện hành của Việt Nam theo quyết định
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, TSCĐ
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
phải có thời gian sử dụng dự kiến tối thiểu là 1 năm và giá trị tối thiểu là 10
triệu đồng.
sử dụng TSCĐ ở DN. Trên cơ sở đó có kế hoạnh sử dụng hợp lý các
TSCĐ, có kế hoạnh sửa chữa, bảo dưỡng kịp thời.
- Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi
vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong các doanh nghiệp. Đảm
bảo thu hồi đầy đủ, tránh thất thoát vốn đầu tư.
3. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý và chức năng
của kế toán trong công tác quản lý hoạt động SXKD, kế toán có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với công tác quản lý vĩ mô và vi mô của DN. Do vậy kế
toán TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin cần thiết
phục vụ cho việc quản lý, giám đốc chặt chẽ tình hình trang bị và sử dụng
TSCĐ trong DN để công tác đầu tư TSCĐ có hiệu quả. Để đáp ứng các yêu
cầu quản lý trên, kế toán TSCĐ với tư cách là một công cụ của quản lý
kinh tế tài chính phải phát huy chức năng của mình để thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy
đủ kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng,
giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc
mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng,
tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí SXKD trong kỳ.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh
chính xác chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa
chữa, và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia
đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử
dụng TSCĐ ở DN.
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
KT1 - K34
Cách phân loại này căn cứ vào quyền sở hữu về TSCĐ để sắp xếp toàn
bộ TSCĐ: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
TSCĐ tự có là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN. Đây là những
TSCĐ được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà
nước cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh. và những
TSCĐ được biếu tặng.
TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN,
DN đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định.
Riêng đối với các TSCĐ đi thuê, căn cứ vào tính chất của nghiệp vụ
thuê TSCĐ ( mức độ chuyển giao rủi ro, lợi ích) thì tiếp tục được phân loại
thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
- TSCĐ thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển
giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên
thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê. Các
trường hợp thuê tài sản dưới đây thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính:
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết
thời hạn thuê.
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua
lại tài sản thuê với mức giá thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng
kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài
sản thuê.
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng
sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
+ TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đi thuê không thoả mãn bất cứ
điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính.
7
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
- Nhãn hiệu hàng hoá: Chi phí mà DN bỏ ra để có được quyền sử dụng
một loại nhãn hiệu hàng hoá nào đó.
- Phần mềm máy vi tính: Giá trị của phầm mềm máy vi tính do DN bỏ
tiền ra mua hoặc tự xây dựng, thiết kế.
- Giấy phép và giấy nhượng quyền: Chi phí mà DN bỏ ra để có được
các loại giấy phép, giấy nhượng quyền để DN có thế thực hiện các nghiệp
vụ nhất định.
- Quyền phát hành: Chi phí mà DN bỏ ra để có được quyền phát hành
các loại sách, báo, tạp chí, ấn phẩm văn hoá, nghệ thuật khác.
- Các TSCĐ VH khác
Cách phân loại TSCĐ này giúp cho việc quản lý và hạch toán chi tiết
TSCĐ và lựa chọn phương pháp, cách thức khấu hao thích hợp đặc điểm
kỹ thuật của từng nhóm TSCĐ.
* Cách phân loại khác.
Phân loại theo tình hình sử dụng:
- TSCĐ đang dùng
- TSCĐ chưa cần dùng
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý
Cách phân loại này cho thấy một cách tổng quát về số lượng, chất lượng
TSCĐ hiện có, còn tiềm tàng, ứ đọng, từ đó tạo điều kiện kiểm tra, phân
tích, đánh giá tiềm lực hiện có.
2. Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phương pháp tính giá để xác định giá
trị của TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung.
Do đặc điểm vận động về mặt giá trị của TSCĐ nên đánh giá TSCĐ
bao gồm các nội dung sau ứng với quá trình hình thành và sử dụng TSCĐ:
- Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ
phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực
tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ HH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH
tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một
TSCĐ HH tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ HH đem trao đổi.
- Trường hợp TSCĐ hình thành do giao thầu XDCB:
Nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng, các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh trong quá trình đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử
dụng.
- Một trường hợp khác:
+ Nguyên giá của TSCĐ nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng
liên doanh xác định cộng với các chi phí khác phát sinh trong quá trình đưa
TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến…là giá trị còn lại
trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển…hoặc giá
trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên
nhân tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng. Riêng nguyên giá TSCĐ HH điều chuyển giữa các đơn vị
thành viên hạch toán phụ thuộc trong DN là nguyên giá phản ánh ở đơn vị
bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn
cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ
hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan
tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh
doanh trong kỳ.
làm lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó như: Tăng thời
gian sử dụng, tăng công suất, giảm chi phí hoạt động của tài sản…
+ Các chi phí khác không làm tăng lợi ích kinh tế tương lai của TSCĐ
thì không được ghi tăng nguyên giá, tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
- Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch
vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra. Giá trị còn lại của TSCĐ được tính
như sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn luỹ kế
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị hao mòn luỹ kế ngày càng tăng
lên và giá trị còn lại được phản ánh trên sổ kế toán và trên báo cáo tài chính
ngày càng giảm đi. Điều đó phản ánh rõ giá trị của TSCĐ chuyển dịch dần
dần, từng phần vào giá trị tài sản được sản xuất ra.
- Đánh giá lại TSCĐ .
TSCĐ là những tư liệu lao động có thời gian sử dụng dài. Trong quá
trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu (nguyên giá
TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ trên tài liệu kế toán không phù hợp với
giá trị thị trường của TSCĐ. Điều đó làm giảm chất lượng của thông tin kế
toán. Để khắc phục vấn đề này DN phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng
ở thời điểm đánh giá lại TSCĐ.
Khi đánh giá lại TSCĐ, phải đánh giá lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá
trị còn lại TSCĐ. Thông thường, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá
lại được điều chỉnh theo công thức sau:
Giá trị còn lại
của TSCĐ sau
khi đánh giá lại
=
Giá trị còn lại
của TSCĐ
trước khi đánh
DN phải thực hiện các vấn đề sau:
Xác định đúng phạm vi những TSCĐ phải trích khấu.
Về nguyên tắc, mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động SXKD
đều phải trích khấu hao. Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động
SXKD thì không phải trích khấu hao. Cụ thể:
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
- Toàn bộ TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều
phải trích khấu hao.
- Các TSCĐ không tham gia vào hoạt động SXKD thì không phải trích
khấu hao, bao gồm: TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng, TSCĐ thuộc
dự trữ nhà nước giao cho DN quản lý hộ, TSCĐ sử dụng cho hoạt động
phúc lợi, TSCĐ dùng chung cho cả xã hội mà nhà nước giao cho DN quản
lý, TSCĐ đã khấu hao hết.
* Các phương pháp tính khấu hao
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau.
Việc lựa chọn phương pháp khấu hao là tuỳ thuộc vào quy định của nhà
nước về chế độ quản lý tài chính đối với DN và yêu cầu quản lý của DN.
Phương pháp khấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi nhanh, đầy đủ
và phù hợp với khả năng trang trải kinh phí của DN. Sau đây là các phương
pháp tính khấu hao phổ biến:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công
thức:
Mức trích khấu hao trung
bình hàng năm của TSCĐ
=
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng
đường thẳng(%)
=
1
Thời gian sử dụng của TSCĐ
x 100
Những năm cuối, khi mức khấu hao xác đinh theo phương pháp số dư
giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa
giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức
khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng
còn lại của TSCĐ.
Theo phương pháp này thì mức trích khấu hao được phân bổ vào giá
thành những năm đầu lớn khả năng thu hồi vốn nhanh, thích hợp với DN sử
dụng TSCĐ có mức hao mòn vô hình cao. Tuy nhiên do mức trích những
năm đầu lớn lên làm giá thành bị tăng cao ảnh hưởng đến giá bán từ đó làm
ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của DN hơn nữa phương pháp này tính
toán khá phức tạp làm tăng khối lượng công việc kế toán.
- Phương pháp khấu theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
Mức trích khấu
hao trong tháng
của TSCĐ
=
Số lượng sản
phẩm sản xuất
trong tháng
x
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm:
* Xác định đối tượng ghi tài sản cố định
TSCĐ của DN là các tài sản có giá trị lớn cần được quản lý đơn chiếc.
Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán phải ghi số theo từng đối tượng
ghi TSCĐ.
Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm
cả vật gá lắp và phụ tùng kèm theo. Đó có thể là một vật thể riêng biệt về
mặt kết cấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc
một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách
rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định.
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với một nội
dung chi phí và một mục đích riêng mà DN có thể xác định một cách riêng
biệt, có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản.
Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, phải tiến hành đánh số cho từng đối
tượng ghi TSCĐ. Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có số hiệu riêng. Việc
đánh số TSCĐ là do các DN quy định tuỳ theo điều kiện cụ thể của DN đó
nhưng phải đảm bảo tính thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐ theo nhóm,
theo loại và tuyệt đối không trùng lặp.
* Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ
Mọi nghiệp vụ kinh tế- tài chính có liên quan đến TSCĐ đều phải được
phản ánh vào các chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi sổ. Những chứng từ
chủ yếu được sử dụng là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số02-TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành (Mẫu số 04-
TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)
- Bản tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
2. Hạch toán khấu hao tài sản cố định
a. Kế toán khấu hao TSCĐ
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
* Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng,
giảm khấu hao, kế toán sử dụng TK 214- Hao mòn TSCĐ
TK 214 chi tiết thành:
2141: Hao mòn TSCĐ HH
2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143: Hao mòn TSCĐ VH
Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng TK 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản
để theo dõi sự hình thành và sử dụng số khấu hao cơ bản TSCĐ
* Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao, các chứng từ khác
liên quan.
Sơ đồ tổng quát khấu hao và hao mòn TSCĐ
b. Kế toán sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa
chữa, thay thế để khôi phục hoạt động, công việc sửa chữa có thể do đơn vị
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
tự làm hay thuê ngoài, tuỳ tính chất công việc mà kế toán sẽ phản ánh vào
tài khoản thích hợp.
* Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ
(đối với sửa chữa lớn) và các TK chi phí SXKD trong kỳ (đối với sửa chữa
thường xuyên)
* Chứng từ kế toán: Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành, các
chứng từ tập hợp chi phí
c. Các sổ kế toán được sử dụng trong kế toán TSCĐ
Chính những lý do trên ngày 04 tháng 03 năm 2003 theo quyết định
số 34/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định “Về việc
thành lập Tổng Công ty Đường sắt Vịêt Nam”.
Quyết định thành lập Công ty Vận tải hành khách Đường sắt Hà
Nội trên cơ sở tổ chức lại 3 xí nghiệp Liên hiệp vận tải khu vực 1,2 và 3
hiện nay.
Công Ty Vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội( sau gọi tắt là Công
ty) là doanh nghiệp Nhà Nước hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Đường
sắt Việt Nam (sau gọi là Tổng công ty).
Công ty có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo
luật định, tự chịu trách nhiệm về hoạt động khai thác kinh doanh vận tải
đường sắt, có con dấu riêng, có tài sản, được mở tài khoản tại các ngân
hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật, được tổ chức
và hoạt động theo điều lệ của Công ty.
22
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
Tên đơn vị kinh tế phụ thuộc: Công ty Vận tải hành khách Đường
sắt Hà Nội
Điện thoại: 04.9421117 Fax: 8224736
Quy định thành lập số : 03 QĐ/ĐS- TCCB- LĐ ngày 07/07/2003
Của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa
phương thức trong nước và liên vận quốc tế, đại lý và dịch vụ vận tải, sửa
chữa các phương tiện vận tải đường sắt, chế tạo và sử chữa các thiết bị phụ
tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí; sản xuất và kinh
doanh hàng tiêu dùng, thực phẩm; Kinh doanh khách sạn, du lịch; Đại lý
xăng dầu và mỡ nhờn; Đại lý bảo hiểm các loại; Cho thuê địa điểm, văn
phòng, phương tiện thiết bị; Xây dựng các công trình dân dụng vừa và nhỏ;
Mua bán vật liệu xây dựng; Sản xuất nước uống và bao bì; Kinh doanh dịch
Tổng giám đốc
công ty
Phó TGĐ toa xe
Phó TGĐ kinh
doanh
Phó TGĐ điều
hành vận tải
Các phòng ban của cơ quan công ty
Các đơn vị thành viên của công ty
24
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LÃ ANH ĐÀO
KT1 - K34
chuyên môn, nghiệp vụ của công ty do Tổng giám đốc công ty quy định
phù hợp với quy định của Tổng công ty.
* Các đơn vị thành viên của công ty:
Các đơn vị thành viên của công ty có nhiệm vụ tuân thủ các quyết
định, quy định của Tổng công ty trong việc thực hiện: Biểu đồ chạy tầu, kế
hoạch sản xuất vận tải và trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các mặt hoạt
động, sản xuất, kinh doanh của công ty thuộc chức năng nhiệm vụ được
giao.
3.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong cơ quan Công ty
* Phòng thống kê máy tính:
Phòng thống kê máy tính có chức năng điều hành công tác thống kê,
tin học để hợp lý hoá sản xuất trong công ty. Thống kê hành khách, hành lý
hàng hoá, vận chuyển của các ga, xí nghiệp vận tải.Thống kê vận dụng đầu
máy toa xe của Công ty. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh theo tháng, quý, năm lên Công ty.
* Phòng quản lý bán vé điện toán:
Phòng quản lý bán vé điện toán có chức năng khai thác hệ thống bán
vé điện toán phục vụ cho công tác tổ chức bán vé điện toán cho hành khác