TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 30 (2004 – 2008)
ðề tài:
PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG ðẤT
TRONG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CHẾ XUẤT
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thanh Xuân Trần Thị Hồng Thắm
Bộ môn Hành chính. MSSV: 5043995
Lớp: Luật thương mại - K30
1.1.2.2. ðặc ñiểm của khu chế xuất. 5
1.1.3. Vấn ñề lưu trú, tạm trú trong khu công nghiệp, khu chế xuất,
doanh nghiệp chế xuất 6
1.2. Sự cần thiết phải thành lập và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở
Việt Nam. 7
1.3. Vai trò của khu công nghiệp, khu chế xuất, (gọi chung là khu công nghiệp)
ñối với nền kinh tế hiện nay 8
2. Những quy ñịnh cơ bản của pháp luật về hoạt ñộng ñầu tư vào khu công
nghiệp, khu chế xuất 9
2.1. Nhà ñầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất. 9
2.2. Các loại hình doanh nghiệp hoạt ñộng tại khu công nghiệp, khu chế xuất. 9
2.2.1. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp và khu chế xuất 10
2.2.1.1. Quyền của công ty phát triển hạ tầng 11
2.2.1.2.Nghĩa vụ của công ty phát triển hạ tầng 11
2.2.2. Doanh nghiệp trong khu công nghiệp và khu chế xuất 11
2.2.2.1. Doanh nghiệp khu công nghiệp 11
a. Quyền của doanh nghiệp khu công nghiệp. 12
b. Nghĩa vụ của doanh nghiệp khu công nghiệp. 12
2.2.2.2. Doanh nghiệp chế xuất 12
a. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp chế xuất 12
b. Về thủ tục hải quan 13
2.3. Lĩnh vực ñầu tư trong khu công nghiệp 14
2.4. Thủ tục ñầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất 14
Pháp luật về kinh doanh và sử dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trang 2 SVTH: Trần Thị Hồng Thắm
2.5 Vấn ñề ưu ñãi ñầu tư, và hỗ trợ ñầu tư ñối với các nhà ñầu tư vào khu
công nghiệp, khu chế xuất 17
2.5.1. Ưu ñãi ñầu tư ñối với các nhà ñầu tư vào khu công nghiệp,
nghiệp, khu chế xuất. 26
2.1.1. Khái niệm chủ ñầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp, khu chế xuất. 26
2.1.2. Vấn ñề ñầu tư, chuyển nhượng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
khu chế xuất 27
2.1.3. Hình thức sử dụng ñất của chủ ñầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ
tầng 29
Pháp luật về kinh doanh và sử dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trang 3 SVTH: Trần Thị Hồng Thắm
2.2. Chủ thể là chủ ñầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp,
khu chế xuất (chủ thể sử dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế xuất). 29
2.2.1. Khái niệm chủ ñầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp,
khu chế xuất 29
2.2.2. Hình thức sử dụng ñất của chủ thể sản xuất, kinh doanh trong khu
công nghiệp, khu chế xuất 29
3. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh và sử dụng ñất trong khu công
nghiệp, khu chế xuất. 32
3.1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế 32
3.1.1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có
thu tiền sử dụng ñất 32
3.1.2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng ñất thuê 34
3.2. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất trong khu
công nghiệp. 35
3.2.1 Quyền và nghĩa vụ của hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất không phải
ñất thuê. 35
3.2.2. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất thuê 36
3.3. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài sử dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế xuất. 38
Phụ lục I
DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ðÃI ðẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 108/2006/Nð-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ)
_________
A. Danh mục lĩnh vực ñặc biệt ưu ñãi ñầu tư
I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ
15. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi
trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường.
16. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.
17. Nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.
IV. Sử dụng nhiều lao ñộng
18. Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao ñộng trở lên.
V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án quan trọng
19. ðầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng do Thủ tướng
Chính phủ quyết ñịnh.
VI. Phát triển sự nghiệp giáo dục, ñào tạo, y tế, thể dục và thể thao
20. ðầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá.
21. ðầu tư thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
22. ðầu tư thành lập trung tâm lão khoa, hoạt ñộng cứu trợ tập trung, chăm
sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.
23. ðầu tư xây dựng: trung tâm ñào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và ñào
tạo, huấn luyện thể thao cho người tàn tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương
tiện luyện tập và thi ñấu ñáp ứng yêu cầu tổ chức các giải ñấu quốc tế.
VII. Những lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác
24. ðầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở
lên.
25. Dịch vụ cứu hộ trên biển.
26. ðầu tư xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; ñầu tư xây dựng ký túc xá
sinh viên và xây dựng nhà ở cho các ñối tượng chính sách xã hội.
B. Danh mục lĩnh vực ưu ñãi ñầu tư
I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ
cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo
1. Sản xuất: vật liệu cách âm, cách ñiện, cách nhiệt cao; vật liệu tổng hợp
thay thế gỗ; vật liệu chịu lửa; chất dẻo xây dựng; sợi thuỷ tinh; xi măng ñặc
ñầu máy xe lửa, toa xe.
18. ðầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ
cho sản xuất nông, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.
19. ðầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da.
II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống
nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới
20. Trồng cây dược liệu.
21. ðầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực
phẩm.
22. Sản xuất nước hoa quả ñóng chai, ñóng hộp.
23. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
24. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ
sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
25. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.
III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện ñại; bảo vệ môi trường sinh
thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao
26. Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn dầu.
27. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải.
28. ðầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí
nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; ñầu tư thành lập viện nghiên
cứu.
IV. Sử dụng nhiều lao ñộng
29. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao ñộng ñến 5.000 lao ñộng.
V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng
30. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và
phục vụ ñời sống cộng ñồng nông thôn.
31. ðầu tư kinh doanh hạ tầng và ñầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp,
ñiểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn.
32. Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ
công nghiệp, ñầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.
cao; vận tải bằng công-ten-nơ.
43. ðầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị.
44. ðầu tư xây dựng chợ loại I, khu triển lãm.
45. Sản xuất ñồ chơi trẻ em.
46. Hoạt ñộng huy ñộng vốn, cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.
47. Tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công
nghệ.
48. Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh.
49. Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, hoá chất chuyên dùng, thuốc
nhuộm.
50. Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hoá chất.
51. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm
sản trong nước; sản xuất bột giấy.
52. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ
chế da.
53. Dự án ñầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ
quyết ñịnh thành lập.
Phụ lục II
DANH MỤC ðỊA BÀN ƯU ðÃI ðẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 108/2006/Nð-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ)
__________
STT Tỉnh
ðịa bàn có ñiều kiện
kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn
ðịa bàn có ñiều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn
1 Bắc Kạn Toàn bộ các huyện và thị xã
2 Cao Bằng Toàn bộ các huyện và thị xã
13 Thái Nguyên Các huyện Võ Nhai, ðịnh Hóa
Các huyện ðại Từ, Phổ Yên, Phú
Lương, Phú Bình, ðồng Hỷ
14 Yên Bái
Các huyện Lục Yên, Mù Căng Chải,
Trạm Tấu
Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn
Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ
15 Quảng Ninh
Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện
ñảo Cô Tô và các ñảo, hải ñảo thuộc
tỉnh.
Huyện Vân ðồn
16 Hải Phòng
Các huyện ñảo Bạch Long Vỹ, Cát
Hải
17 Hà Nam Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm
18 Nam ðịnh
Các huyện Giao Thủy, Xuân Trường,
Hải Hậu, Nghĩa Hưng
19 Thái Bình Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải
20 Ninh Bình
Các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim
Sơn, Tam ðiệp, Yên Mô
21 Thanh Hoá
Các huyện Mường Lát, Quan Hóa,
Bá Thước, Lang Chánh, Thường
Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lạc, Như
Thanh, Như Xuân
Phước, Núi Thành và ñảo Cù Lao
Chàm
Các huyện ðại Lộc, Duy Xuyên
29 Quảng Ngãi
Các huyện Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn
Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn,
Tây Trà và huyện ñảo Lý Sơn
Các huyện Nghĩa Hành, Sơn Tịnh
30 Bình ðịnh
Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân
Canh, Phù Cát, Tây Sơn
Các huyện Hoài Ân, Phù Mỹ
31 Phú Yên
Các huyện Sông Hinh, ðồng Xuân,
Sơn Hòa, Phú Hòa
Các huyện Sông Cầu, Tuy Hòa, Tuy
An
32 Khánh Hoà
Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn,
huyện ñảo Trường Sa và các ñảo
thuộc tỉnh
Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh,
Ninh Hòa, thị xã Cam Ranh
33 Ninh Thuận Toàn bộ các huyện
34 Bình Thuận Huyện ñảo Phú Quý
Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, ðức
Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc,
Hàm Thuận Nam
35 ðắk Lắk Toàn bộ các huyện
36 Gia Lai Toàn bộ các huyện và thị xã
47 ðồng Tháp
Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng,
Tam Nông, Tháp Mười
Các huyện còn lại
48 Vĩnh Long Huyện Trà Ôn
49 Sóc Trăng Toàn bộ các huyện Thị xã Sóc Trăng
50 Hậu Giang Toàn bộ các huyện Thị xã Vị Thanh
51 An Giang
Các huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại
Sơn, Tân Châu, Tịnh Biên
Các huyện còn lại
52 Bạc Liêu Toàn bộ các huyện Thị xã Bạc Liêu
53 Cà Mau Toàn bộ các huyện Thành phố Cà Mau
54 Kiên Giang
Toàn bộ các huyện và các ñảo, hải
ñảo thuộc tỉnh
Thị xã Hà Tiên, thị xã Rạch Giá
55 ðịa bàn khác
Các khu công nghệ cao, khu kinh tế
hưởng ưu ñãi theo Quyết ñịnh thành
lập của Thủ tướng Chính phủ
Các khu công nghiệp ñược thành lập
theo Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính
phủ
Pháp luật về kinh doanh và sử dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trang 1 SVTH: Trần Thị Hồng Thắm
ñề tài này sẽ giúp các nhà ñầu tư yên tâm hơn khi có ý ñịnh ñầu tư vào khu công
nghiệp, khu chế xuất. ðề tài cũng nêu lên những thực trạng còn tồn tại trong việc sử
dụng ñất trong khu công nghiệp từ ñó ñưa ra những biện pháp cải thiện những thực
trạng còn tồn tại ñó.
Pháp luật về kinh doanh và sử dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trang 2 SVTH: Trần Thị Hồng Thắm
ðề tài pháp luật về kinh doanh và sử dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế
xuất nghiên cứu những vấn ñề xung quanh khu công nghiệp như quy chế thành lập và
hoạt ñộng của khu công nghiệp, các loại chủ thể sử dụng ñất trong khu công nghiệp,
hình thức sử dụng ñất, quyền và nghĩa vụ của các loại chủ thể. Vì mỗi khu công
nghiệp, khu chế xuất của mỗi ñịa bàn tỉnh, thành phố quy ñịnh không giống nhau, thời
gian nghiên cứu có hạn nên ñề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề chung nhất mà
luật quy ñịnh chung cho khu công nghiệp và khu chế xuất. Dù biết thực tiễn kinh
doanh và sử dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế xuất rất phong phú, ña dạng,
nhưng ñề tài xoay quanh việc nghiên cứu, phân tích những quy ñịnh của pháp luật hơn.
ðể cho ñề tài sát với thực tế hơn thì cũng không thể thiếu những dẫn chứng cụ thể từ
thực tế. Trong ñề tài này tác giả có giới thiệu các khu công nghiệp ở ñịa bàn thành phố
Cần Thơ.
Kết cấu ñề tài “pháp luật về kinh doanh và sử dụng ñất trong khu công nghiệp
và khu chế xuất” gồm có lời nói ñầu, kết luận và ba chương:
Chương 1: Khái quát chung về khu công nghiệp và khu chế xuất và người sử
dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
Chương 2: Pháp luật về kinh doanh và sử dụng ñất trong khu công nghiệp và
khu chế xuất.
Chương 3: Thực trạng và hướng hoàn thiện.
Pháp luật về kinh doanh và sử dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
tư, Nhà nước thực hiện các phương án ñầu tư phát triển hạ tầng bên trong hàng rào khu
công nghiệp như giải quyết vấn ñề mặt bằng, cầu ñường, ñiện nước, kho bãi, nhà
xưởng, hệ thống xử lý chất thải….Toàn bộ hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp này ñược
xây dựng phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ phục vụ
công nghiệp, không phục vụ mục ñích sinh hoạt của dân cư. Mặc dù, Luật ñầu tư
không quy ñịnh vấn ñề dân cư trong khu công nghiệp nhưng các quy ñịnh riêng về mô
hình kinh tế này ñều quy ñịnh trong khu công nghiệp không có dân cư sinh sống. ðiều
Pháp luật về kinh doanh và sử dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trang 4 SVTH: Trần Thị Hồng Thắm
này cũng phù hợp với chủ trương của Nhà nước nhằm hạn chế xây dựng các khu công
nghiệp xen lẫn khu dân cư.
+ Về chức năng hoạt ñộng.
Khu công nghiệp là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Các tổ chức kinh tế thành lập trong khu công nghiệp
có thể thuộc mọi hình thức sở hữu khác nhau, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn ñầu tư
trong nước và doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài. Lĩnh vực ñầu tư chủ yếu của
các doanh nghiệp này là sản xuất công nghiệp và dịch vụ phục vụ cho sản xuất công
nghiệp. Trong khu công nghiệp, không có các hoạt ñộng sản xuất nông - lâm - ngư
nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho các loại hình sản xuất này.
+ Về thành lập.
Khu công nghiệp không phải là khu vực ñược thành lập tự phát mà ñược thành lập
theo quy ñịnh của Chính phủ, trên cơ sở quy hoạch ñã ñược phê duyệt. Không nên
hiểu khu công nghiệp ñơn thuần là khu vực có các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
mà khu công nghiệp còn là mô hình kinh tế có sự ñầu tư từ phía nhà nước nhằm thực
hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nhất ñịnh. ðể phát triển các khu công nghiệp, Nhà
nước phải thiết lập môi trường ñầu tư thuận lợi, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng phát
triển ñồng bộ, hệ thống cơ chế chính sách hoàn thiện, ñồng bộ. Chính vì vậy, Nhà
nước phải xây dựng quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, thẩm ñịnh kỹ trước khi
.
+ Theo nghĩa rộng, khu chế xuất không chỉ bao gồm khu vực công nghiệp chuyên
môn hóa sản xuất hàng xuất khẩu mà còn bao gồm những khu vực ñược Chính phủ
cho phép như khu cảng tự do, khu tự do thuế quan (khu phi thuế quan), khu mậu dịch
tự do, khu bảo thuế, khu công nghiệp tự do…
Khái niệm khu chế xuất trong pháp luật Việt Nam ñược hiểu theo nghĩa hẹp:“ Khu
chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt ñộng xuất khẩu, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh,
ñược thành lập theo quy ñịnh của Chính phủ”. (khoản 21 ðiều 3 Luật ñầu tư năm
2005) và trong khoản 2 ñiều 2 Nghị ñịnh 29/Nð - CP của Chính Phủ ngày 14/3/
2008
quy ñịnh
về quy chế quản lý của khu công nghiệp và khu chế xuất.
Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp ñược thành lập và hoạt ñộng trong
khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt ñộng trong
khu công nghiệp, khu kinh tế.
1.1.2.2 ðặc ñiểm của khu chế xuất.
Theo khái niệm trên, khu chế xuất là một loại hình khu công nghiệp có ñặc ñiểm
riêng là chỉ bao gồm các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, hoạt ñộng
xuất khẩu hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phục vụ cho hoạt ñộng xuất khẩu.
Như vậy, khu chế xuất trước hết có các ñặc trưng của khu công nghiệp, ñó là:
Là khu vực có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và
không có dân cư sinh sống.
ðược thành lập theo quy ñịnh của Chính phủ và hoạt ñộng theo quy chế pháp lý
riêng.
Là khu vực tập trung các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp dịch vụ phục vụ
sản xuất.
Ngoài ra, khu chế xuất có ñặc tính chuyên môn hóa trong việc chế tạo hàng hóa ñể
xuất khẩu, kinh doanh dịch vụ phục vụ xuất khẩu và cung cấp cho các tổ chức kinh tế
1.1.3. Vấn ñề lưu trú, tạm trú trong khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh
nghiệp chế xuất.
Khu công nghiệp và khu chế xuất là khu vực tập trung sản xuất kinh doanh ñặc biệt,
không có dân cư sinh sống trong ñó, nên vấn ñề lưu trú, tạm trú trong khu công
nghiệp, khu chế xuất ñược quy ñịnh ở ñiều 20 của Nghị ñịnh 29/Nð - CP ngày
14/3/2008 của Chính Phủ quy ñịnh trong khu công nghiệp, khu chế xuất không có dân
cư sinh sống. Chỉ những nhà ñầu tư, người làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp
chế xuất và những người có quan hệ công tác với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong
khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất ñược ra vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
Các ñối tượng nêu trên không ñược lưu trú trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất trừ
trường hợp ñược phép của Ban Quản lý.
Trường hợp cần thiết, chuyên gia nước ngoài ñược phép tạm trú tại doanh nghiệp
trong khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy ñịnh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Pháp luật về kinh doanh và sử dụng ñất trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trang 7 SVTH: Trần Thị Hồng Thắm
Việc tạm trú của chuyên gia nước ngoài phải ñáp ứng ñiều kiện tạm trú ñể phục vụ
hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; không kèm theo gia ñình và người
thân; phải tuân thủ thủ tục ñăng ký và khai báo tạm trú theo quy ñịnh hiện hành về nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; doanh nghiệp phải tổ chức
nơi ở riêng biệt và phải cam kết việc tạm trú của chuyên gia nước ngoài ñảm bảo an
ninh, trật tự và không ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của khu công nghiệp, khu chế xuất.
1.2. Sự cần thiết phải thành lập và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở
Việt Nam.
Trong ñiều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thì việc phát triển công
nghiệp thông qua các khu công nghiệp là cần thiết và thích hợp ñể xây dựng nền kinh
tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, góp phần thúc ñẩy sự tăng trưởng bền
vững của nền kinh tế- xã hội nước ta.
Sau ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI, việc xây dựng và phát triển các khu công
trưởng công nghiệp, từng bước thực hiện chủ trương phát triển công nghiệp theo quy
hoạch, tránh hình thành và phát triển các cơ sở công nghiệp một cách tự phát. Khu
công nghiệp là phương tiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ, thực hiện mục tiêu tăng nguồn hàng xuất khẩu, ñẩy mạnh dịch
vụ thu ngoại tệ, thúc ñẩy các cơ sở sản xuất, dịch vụ cùng phát triển, phân bổ lực
lượng sản xuất
Khu công nghiệp ñược thành lập tạo môi trường thuận lợi ñể mở rộng thu hút ñầu
tư, bao gồm cả ñầu tư trong nước và ñầu tư nước ngoài, góp phần thực hiện chính sách
kinh tế mở và chiến lược phát triển kinh tế ñối ngoại của ðảng và Nhà nước. Trong
ñiều kiện cơ sở hạ tầng trên phạm vi toàn quốc còn nhiều yếu kém thì việc hình thành
những khu vực riêng với những ñiều kiện ưu việt về thủ tục thuê ñất, mặt bằng hoạt
ñộng, chính sách thuế …sẽ tạo nên sức hấp dẫn ñối với các nhà ñầu tư trong nước và
nhà ñầu tư nước ngoài.
Thành lập khu công nghiệp là giải pháp khắc phục yếu kém về kết cấu hạ tầng kinh
tế xã hội. Trong ñiều kiện Nhà nước chưa có khả năng triển khai trên quy mô lớn việc
xây dựng kết cấu hạ tầng thì trên một ñịa bàn giới hạn của khu công nghiệp, Nhà nước
có thể tập trung những ñiều kiện cần thiết ñể nâng cấp cơ sở hạ tầng ñạt tới trình ñộ
quốc tế mà các doanh nghiệp thường ñòi hỏi. Mặt khác, cho phép thực hiện mục tiêu
tiết kiệm ñất, sử dụng có hiệu quả vốn ñầu tư phát triển hạ tầng, thực hiện tốt việc
kiểm soát và bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm do chất thải công nghiệp gây ra.
Khu công nghiệp là nơi tiếp nhận và ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa
học công nghệ tiên tiến trên thế giới, tiếp thu những kinh nghiệm quản íy và khai thác
tiềm năng vật chất vào quá trình phát triển kinh tế của ñất nước.
Việc phát triển khu công nghiệp tạo ra những ñiều kiện thuận lợi ñể ñào tạo và sử
dụng có hiệu quả nguồn nhân lực có trình ñộ cao. Các khu công nghiệp có vai trò quan
trọng trong việc tạo thêm việc làm, ñào tạo, nâng cao trình ñộ quản lý cho cán bộ,
nâng cao tay nghề cho công nhân.
Tóm lại, những vai trò trên ñã khẳng ñịnh việc phát triển các khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế là giải pháp ñúng ñắn ñể khai thác và sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn trong nước và nước ngoài, phục vụ cho sự nghiệp công
mạnh ñầu tư trong nước và ñầu tư nước ngoài, việc ñầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế kỹ
thuật là rất quan trọng, quyết ñịnh thành công của mọi dự án. Chính vì vậy, quy chế
pháp lý về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ñều có quy ñịnh riêng về
công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
ðầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
(sẽ gọi chung là khu công nghiệp) bao gồm hoạt ñộng ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
kỹ thuật và ñầu tư xây dựng nhà xưởng, kho bãi. Các hạng mục công trình kết cấu hạ
tầng kỹ thuật trong hàng rào khu công nghiệp bao gồm:
o Bồi thường, giải phóng mặt bằng;
o San lắp mặt bằng;
o Công trình cấp ñiện, nước, khí gas, hơi nước;
o Công trình giao thông, thông tin liên lạc;