BÀI THẢO LUẬN
MÔN LUẬT KINH TẾ
Giảng viên: Đỗ Thu Trang
Sinh viên thực hiện: Nhóm 11- Lớp ĐH TN 4A1 NĐ
DANH SÁCH NHÓM VÀ PHÂN CÔNG
1. Trương Thị Kim Soa – NT: 2.5 (bài 5 chương 2) + 2.12 + 3.7
2. Phan Thị Tiến: 2.1 + 2.2 + 3.3
3. Lương Thị Yến: 2.3 + 2.8 + 3.9
4. Phạm Thị Quế: 2.4 + 3.1 + 3.4
5. Phạm Thị Phương Thúy: 2.6 + 2.15 + 3.2
6. Trần Thị Quyên: 2.7 + 2.9 + 3.6
7. Đào Thị Thu Trang: 2.10 + 2.13 + 3.8
8. Nguyễn Thị Nhung: 2.11 + 2.14 + 3.5
Bài tập phá sản: 1: Trang + Nhung
2. Soa + Quyên
3.Tiến
4. Thúy + Quế + Yến
Bài 1(chương 2)
Theo quyết định tại khoản 2 điều 145 :sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện ,trừ trường hợp
người mua ,người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác .
Trong trường hợp này Hà phải chịu trách nhiệm trả 20 triệu đồng mà công ty đã nợ Thái .Mặc dù Hà rao
bán trên báo HN 3 số liên tiếp nhưng Thái tham gia thế vận hội ,không ở trong nước nên không biết có lí
do chính đáng
Bài 2 (chương 2)
Theo quyết định điểm h khoản 1 điều 134:trường hợp thành viên hợp danh chết hoặc bị Tòa án
tuyên bố là chết thì người kế thừa của thành viên được hưởng giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi
phần nợ thuộc trách nhiệm thành viên đó .Người thừa kế trở thành thành viên hợp danh nếu được hội
đồng thành viên chấp thuận
TS riêng của Ban trong TS chung đó,Hoa sẽ là người quan lí di sản thừa kế của đứa con 14 tuổi như vậy
Hoa sẽ phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tài sản đối với Ts thừa kế từ Ban kể cả
các khoản nợ cũng như nghĩa vụ của DN với nhà nước
+ hợp đồng giữa Cầu đôi và DN tư nhân Hoa Ban nó phù hợp với pháp luật
BÀI 6-Chương 2
- Theo k1-điều 133/LDN 2005: “Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành
viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn
lại”
Nên ở đây thành viên A đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân trong khi vẫn là thành viên của công
ty mà không có sự đồng ý nhất trí của 2 thành viên hợp danh còn lại là B và C là không hợp pháp.
-Về quyết định khai trừ A:
+ Theo điểm b-k3-điều 138/LDN2005: Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty nếu Vi phạm quy
định tại Điều 133 của Luật này;
+ Theo điểm d-k3-điều 135: Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định Chấp nhận thành viên
hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên
hợp danh chấp thuận.
Trong tình huống này, A đã vi phạm khoản 1 điều 133/LDN 2005 nên dựa theo 2 điều trên, nên quyết
định khai trừ A ra khỏi công ty của B và C là đúng với luật Doanh nghiệp 2005.
Câu 7:(chương 2)
Trả lời:
-Việc C bí mật chuyển nhiều mối hàng của Chu Du về cho Kinh Lý là sai vì : theo điểm b khoản 5 Điều 42 quy
định thành viên phải chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện hành vi ‘ tiến hành kinh doanh và
giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác.’
- Việc C bán phần của mình cho D là chưa đúng theo quy định Điều 44:
‘ Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 của luật này , thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
+Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp
của họ trong công ty với cùng điều kiện .
+ Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên
b) Các thành viên của công ty hợp danh phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản
của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty
Nhận định trên lá sai
Theo điều 130 – khoản 1c ( Luật DN 2005 ) : công ty hợp danh
“ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
”
Và theo điều 140 – khoản 2a ( Luật DN 2005 ) : quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn
“ Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp ”
Vậy theo điều 134 – khoản 2đ ( Luật DN 2005 ) :quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh
“ Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải
số nợ của công ty ”
c) Chủ doanh nghiệp tư nhân không thể trở thành thành viên của công ty hợp danh
Nhận định trên là sai vì
Theo điều 133 – khoản 1 ( Luật DN 2005 ) : hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh
“ Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp
danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại ”
Câu 9 (chương 2):
trả lời nhận định:
a,Những doanh nghiệp có phần vốn góp của người nước ngoài được thành lập tại Việt Nam chỉ được hoạt
động theo hình thức Cty TNHH
Sai.vì cácdoanh nghiệp hoạt động theo luật donh nghiệp đều được phép có vốn góp của người nước ngoài nên
những doanh nghiệp đó được hoạt động theo các hình thức .
b,Trong cơ cấu vốn của Cty nhà nước chỉ có vốn do nhà nước đầu tư
Đúng vì Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức
quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà Nước. Công ty nhà nước được tổ
chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước.
c.Tất cả các công ty TNHH 1 thành viên phải có kiểm soát viên
Sai vì trong cơ cấu tổ chức quản lí của công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân không có kiểm soát
viên ( theo khoản 1 điều 74 )
d.Tất cả cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông của cty cổ
Việc góp vốn bằng giấy nhận nợ là hợp pháp. Vì:
- Theo quy định của pháp luật Việt Nam giấy nhận nợ là một tài sản mà cụ thể là quyền tài sản,
quyền đòi nợ (Theo Điều 188-BLDS: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển
giao trong giao lưu dân sự” và điều 163-BLDS: “TS bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài
sản)
- Theo k4 - điều 4 - LDN 2005 “Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu
hoặc các chủ sở hữu chung của công ty”
Do vậy việc góp vốn bằng giấy nhận nợ là hợp pháp.
Vấn đề định giá tài sản góp vốn:
Vấn đề định giá tài sản góp vốn được quy định tại điều 30 – LDN 2005
K1. Tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ
đông sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá.
K2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo
nguyên tắc nhất trí; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì
các thành viên, cổ đông sáng lập liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc
định giá.
K3: Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận định giá
hoặc do một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá
thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản góp vốn được
định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn hoặc tổ chức định giá và người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời
điểm kết thúc định giá.
2. Các bên dự tính giá tài sản tăng lên để định giá tài lớn hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn là không phù
hợp vì các bên chỉ căn cứ vào thông tin chưa chắc chắn và tin rằng con đường trước nhà sẽ được mở rộng,
chưa đủ cơ sở pháp lý để định giá cao hơn giá trị thực tế
3. Trường hợp trên thực tế mới góp một phần vốn góp trong trường hợp này Hải đã góp 500 triệu, Hải cam kết
số vốn còn lại sẽ góp khi công ty có yêu cầu. Ở đây do công ty chưa yêu cầu có nghĩa là vẫn chưa đến hạn