Qan điểm triết học mac lênin về con người và vấn đề xây dựng cong người hiện nay - Pdf 14

C h ư ơ n g m ư ờ I m ộ t
class="bi x0 y0 w1 h1"
1. Quan niệm về con người trong triết học phương Đông
a) Quan niệm về con người trong triết học Ấn Độ cổ đại
 Upanishad: CN bao gồm thể xác và linh hồn (átman).
 Linh hồn sống của CN là sự biểu hiện, đồng thời cũng là
một bộ phận của “tinh thần tối cao” (Brahman).
 Thể xác của CN là cái “vỏ bọc” của linh hồn, là nơi trú ngụ
tạm thời của linh hồn bất tử.
 Phái Lôkayata: CN cũng như vạn vật được tạo thành từ
bốn yếu tố vật chất (đất, nước, lửa, gió) có linh hồn; linh
hồn chỉ là một thuộc tính của thể xác mà thôi.
1. Quan niệm về con người trong triết học phương Đông
 Phật giáo: CN là sự kết hợp giữa danh & sắc, do vô minh
mang lại
 Cuộc sống trần thế của CN chỉ là sống gửi, đầy khổ ải; CN
phải hướng tới cuộc sống vĩnh cửu của mình - niết bàn.
 CN phải diệt trừ dục vọng, khắc phục vô minh, từ bỏ tham,
sân, si … bằng cách tự giác thực hành “bát chánh đạo”, “tam
học”, “lục độ”, trên cơ sở hiểu biết “tứ diệu đế”, v.v.
 Nhận xét: Triết học Ấn Độ luôn hướng về đời sống tâm
linh, cố tìm nền tảng tinh thần của đời sống CN, chỉ ra con
đường giải phóng cho CN ra khỏi đời sống trần tục khổ ải.
1. Quan niệm về con người trong triết học phương Đông
b)Quan niệm về con người trong triết học Trung Quốc cổ
đại
 Nho giáo: CN là một tạo thể đạo đức, muốn sống tốt, tức
để trở thành người quân tử, con người phải trao đồi phẩm
chất đạo đức (phải hiểu, sợ và làm theo thiên mệnh)
 “Thiên mệnh chi vị tính, suất tính chi vị đạo, tu đạo chi vị
giáo” (Khổng Tử);

a) Thời cổ đại
 Empêđốc: CN là sự kết hợp của đất, nước, lửa & không khí, có
linh hồn lý tính cao nhất.
 Đêmôcrít: CN có thể xác và linh hồn khả tử được tạo thành từ
nguyên tử.
 Platông: CN có thể xác khả tử giam hãm linh hồn bất tử.
 Arixtốt: CN là một động vật có lý trí / động vật chính trị, bản
chất CN là nhận thức / tham chính.
b) Thời trung đại
 Thiên chúa giáo: CN do Thượng đế sáng tạo ra; số phận CN
do Ngài xếp đặt; CN mắc tội tổ tông nên tội lỗi chất chồng; CN
phải bằng lòng với cuộc sống tạm bợ trên trần gian để đạt được
hạnh phúc vĩnh cửu trên thiên đàng sau khi chết.
2. Quan niệm về con người trong triết học phương Tây
c) Thời phục hưng - cận đại
 Đề cao trí tuệ, tự do, bình đẳng của CN; Cố tìm hiểu để
giải thoát CN khỏi sự ràng buộc của lòng tin tôn giáo;
Nhấn mạnh tính cách cá nhân, coi trọng mặt sinh học…
 Bêcơn: CN là sản phẩm của tự nhiên, có sức mạnh nằm
trong tri thức khoa học;
 Hốpxơ: CN là một thể thống nhất giữa cái tự nhiên và xã
hội có bản tính là ích kỷ, hướng đến lợi ích (nhu cầu) riêng;
do đó CN luôn gây ra cái ác.
 Rútxô: CN có bản tính là tự do & lịch sử nhân loại do chính
kết quả hoạt động của CN tạo ra.
 Điđơrô: CN là thể thống nhất giữa thể xác (khí quan vật
chất của linh hồn) và linh hồn (toàn bộ các hiện tượng tâm
lý - ý thức, phụ thuộc vào thể xác).
2. Quan niệm về con người trong triết học phương Tây
 Hêghen: CN là hiện thân của Ý niệm tuyệt đối; Lịch sử nhân

 CN có các đặc điểm sinh học, trải qua các giai đoạn phát
triển sinh học;
 Trong CN tồn tại mặt sinh học, bị chi phối bởi các quy luật
sinh học;
 Để phát triển bình thường như một sinh thể trong cộng
đồng nhân loại, CN phải được thỏa mãn những nhu cầu
sinh học.
1. Quan điểm triết học Mác - Lênin về bản chất con người
 Con người là một thực thể xã hội
 Lao động là cơ sở ra đời, tồn tại và phát triển của CN & xã
hội loài người
 Lao động chi phối sự hình thành các đặc điểm xã hội của
CN, tạo ra các quan hệ xã hội để CN tồn tại,
 Lao động là cơ sở cho sự xuất hiện và tác động của các
quy luật xã hội;
 CN là một sinh thể biết lao động; qua lao động bản chất xã
hội của CN được hình thành và thể hiện;
 Trong CN tồn tại mặt xã hội, CN bị chi phối bởi các quy luật
xã hội;
 Để phát triển bình thường như một cá nhân trong xã hội, CN
phải được thỏa mãn những nhu cầu xã hội.
1. Quan điểm triết học Mác - Lênin về bản chất con người
 Con người là một thực thể sinh học - xã hội
 Trong CN, mặt (cái) sinh học & mặt (cái) xã hội thống nhất
tạo nên cái vật chất để từ đó hình thành nên cái tinh thần
(đời sống tâm lý - ý thức)
 CN là một sinh thể xã hội có đời sống tâm lý - ý thức, bị
chi phối bởi các quy luật tâm lý - ý thức;
 CN mang các đặc điểm tâm lý - ý thức, phải trải qua các
giai đoạn phát triển tâm lý - ý thức;

 Vừa là phương thức để biến đổi tòan bộ đời sống của CN
và bộ mặt của xã hội .
1. Quan điểm triết học Mác - Lênin về bản chất con người
 Trên cơ sở nắm bắt các quy luật (tự nhiên & xã hội), thông
qua hoạt động thực tiễn, CN đã sáng tạo lại tự nhiên theo
quy luật tự nhiên, cải tạo xã hội theo quy luật xã hội:
 Giới tự nhiên thứ 2 & xã hội loài người là sản phẩm được
sáng tạo bởi CN, dành cho CN; chúng càng ngày càng
mang tính người.
 Mỗi sự vận động tiến lên của lịch sử ứng với sự vận động
biến đổi của CN theo hướng tích cực.
 CN ngày càng tiếp nhận hòan cảnh một cách tích cực; và
ngày càng tác động tích cực lên hòan cảnh.
1. Quan điểm triết học Mác - Lênin về bản chất con người
c) Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội
 Xuất phát từ sự tồn tại con người cụ thể, Mác coi:
 “Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố
hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản
chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội”
1. Quan điểm triết học Mác - Lênin về bản chất con người
 Là tổng hòa các quan hệ xã hội, bản chất CN mang tính
lịch sử, và là cái chung, sâu sắc nhất trong CN:
 Mọi quan hệ xã hội (quá khứ, hiện tại, cả tương lai) mà
trước hết là các quan hệ sản xuất đều góp phần hình thành
nên bản chất CN.
 Bản chất CN không bất biến, nó sẽ thay đổi khi các quan hệ
xã hội (mà CN tồn tại) biến đổi.
 Thông qua mặt sinh học, mặt xã hội được biểu hiện đa dạng
trong mỗi CN cụ thể (cá nhân sống trong cộng đồng xã hội).
 Bản chất CN không phải là cái bất biến, duy nhất mà là cái

 Thể xác của người lao động là thuộc về họ, nhưng dưới chế độ sở
hữu tư nhân về tư liệu sản xuất nó không thuộc về người lao động
nữa.
2. Quan điểm triết học Mác - Lênin về giải phóng con người
 Chế độ tư hữu vừa là kết quả của sự tha hóa lao động, vừa là
nguyên nhân duy trì sự tồn tại của nó.
 Chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa đã tạo ra tiền đề để khắc phục
tha hoá lao động, tức giải phóng CN.
 Giai cấp vô sản công nghiệp là lực lượng xoá bỏ sự tha hoá lao
động để giải phóng mình và giải phóng toàn nhân loại.
 Xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, xây dựng chế độ sở
hữu XHCN (thống nhất sở hữu xã hội với sở hữu cá nhân) là
xây dựng xã hội mà trong đó, sự phát triển tự do & tòan diện
của mỗi người là điều kiện để phát triển tự do, tòan diện cho
mọi người.
 Muốn có CNXH trước hết phải có CN xã hội chủ nghĩa; Chỉ
dưới chủ nghĩa xã hội, CN mới thật sự được giải phóng và sống
như một con người lao động, mới khắc phục được sự tha hoá
“con người” (“tha hóa lao động”)
class="bi x0 y0 w1 h1"
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người
a)Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về con người
Nhu cầu khách quan của lịch sử - xã hội
 Bối cảnh thế giới cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
 Chủ nghĩa đế quốc và sự áp bức bóc lột các dân tộc thuộc
địa.
 Chiến tranh thế giới thứ nhất & cuộc Cách mạng Tháng
10 ở Nga.
 Bối cảnh Việt Nam cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
 Nước thuộc địa nửa phong kiến với hai mâu thuẫn cơ bản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status