TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 1 >
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ LEICA TC(R) 403/405/407
CHƯƠNG I : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐO ĐẠC
I/. Mở máy ra:
Lấy máy TC(R)403/405/407 ra khỏi hộp và kiểm tra lại xem có đầy đủ các bộ phận không.
II/. Tháo lắp/ Thay Pin
11 Máy toàn đạc điện tử (kể cả pin)
12 Gương mini & các đoạn nối (Option)
13 Bảng hướng dẫn tóm tắt/Bảng phản xạ
nhỏ (chỉ có với các máy TCR)
14 Túi che nắng / Ống che nắng
15 Mũi nhọn của gương mini (Option) TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 2 >
III/. Đặt Chân máy:
1. Nới lỏng các con ốc của chân máy, kéo dài ra đến độ dài cần thiết rồi xiết chặt.
2. Để bảo đảm chân máy đứng chắc chắn, hãy nhấn các chân đế vào đất. Khi nhấn chân đế vào
đất, cần lưu ý rằng lực nhấn phải dọc theo chân đế.
☛ Khi đặt chân máy, cần lưu ý vò trí nằm ngang của mặt đế trên chân máy.
* Nếu bò nghiêng nhiều, cần vặn các ốc trên chân máy để điều chỉnh.
Cẩn thận khi xử lý chân máy
- Kiểm tra tất cả các ốc vít và bù loong xem có chặt không.
- Trong khi vận chuyển, cần sử dụng hộp bảo vệ.
- Chân máy bò trầy xước hay bò các hư hỏng khác có thể gây ra trường hợp gắn không vừa ốc nối hay đo
không chính xác.
- Chỉ sử dụng chân máy cho công tác đo.
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 3 >
V/. Cân Bằng máy chính xác bằng thủy bình điện tử:
1. Bật mở thủy bình điện tử bằng phím
Ở trường hợp máy chưa cân bằng chính xác, thì 1 ký hiệu thước nghiêng xuất hiện 2. Xoay các ốc cân để chỉnh thủy bình điện tử.
Nếu bọt nước của thủy bình điện tử được đưa vào giữa có nghóa là máy đã cân bằng
3. Kiểm tra quá trình đònh tâm bằng chiếu điểm laser, nếu cần lại đònh tâm lần nữa
4. Tắt thủy bình điện tử và chiếu điểm laser bằng phím
- hi : chiều cao máy.
- Eo : Tọa độ theo hướng Đông (Trục Y) của điểm đặt máy.
- No : Tọa độ theo hướng Bắc (Trục X) của điểm đặt máy.
- Ho : Độ cao của điểm đặt máy.
- E : Tọa độ theo hướng Đông (Trục Y) của điểm đặt gương.
- N : Tọa độ theo hướng Bắc (Trục X) của điểm đặt gương.
- H : Độ cao của điểm đặt gương.
: Khoảng cách nghiêng.
: Khoảng cách ngang.
: Khoảng chênh cao.
Các phím chức năng.
INPUT : Nhập liệu.
DIST : Đo khoảng cách.
ALL : Vừa đo khoảng cách vừa lưu vào bộ nhớ của máy.
IR/RL : Chọn chế độ đo có gương hoặc chế độ đo không gương.
REC : Lưu điểm vào bộ nhớ ( DIST + REC = ALL).
EDM : Cài đặt EDM (Xem phần sau).
STATION : Nhập toạ độ điểm đứng máy.
SET Hz : Đưa góc ngang về 0°00’00” hay nhập vào một góc bất kỳ.
COMP : Bù trục nghiêng.
SECBEEP : Báo hiệu góc 1/4 (0°00’00”; 90°00’00”; 180°00’00”; 270°00’00”).
II/. Các phím cơ bản:
ESC : Thoát; hủy bỏ lệnh; trở về màn hình trước.
ENTER : Chấp nhận lệnh.
PAGE : Thay đổi trang màn hình.
USER : Phím người sử dụng.
FNC : Những hàm chức năng.
1/. Màn hình 1/2.
F1 <Program> : Các chương trình ứng dụng.
1.1/. Màn hình 1/2.
1.1.1 F1 <Surveying> :
Chương trình đo khảo sát (Vẽ bình đồ). F1 <Set Job> : Cài đặt công việc.
• F1 <Input> : Tạo Job mới Nhấn phím F1 để nhập tên (Để
chuyển đổi từ số sang chữ ta chỉ cần nhấn phím F4 để lấy chữ hoặc số cần tìm).
• F4 <OK> : Khi nhập xong tên công việc, ta nhấn phím này để
chấp nhận việc cài đặt Job.
F2 <Set Station> : Cài đặt điểm đứng máy.
• F1 <Input> : Đặt tên điểm đứng máy.
• F2 <Find> : Tìm điểm đã có trong bộ nhớ.
• F3 <List> : Liệt kê danh sách các điểm đã có.
F3 <ALL> : Đo lưu.
F4 <Start> : Bắt đầu đo.
Lúc này bắt đầu tiến hành đo chi tiết (Đo lưu vào trong bộ nhớ của máy).
1.1.2/. F2 <Stake Out>:
Bố trí điểm ra ngoài thực đòa
.
F1 <Set Job> : Cài đặt công việc.
• F1 <Input> : Tạo Job mới Nhấn phím F1 để nhập tên (Để
chuyển đổi từ số sang chữ ta chỉ cần nhấn phím F4 để lấy chữ hoặc số cần tìm).
• F4 <OK> : Khi nhập xong tên công việc, ta nhấn phím này để
chấp nhận việc cài đặt Job.
F2 <Set Station> : Cài đặt điểm đứng máy.
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 7 >
• F1 <Input> : Đặt tên điểm đứng máy.
• F2 <Find> : Tìm điểm đã có trong bộ nhớ.
• F3 <List> : Liệt kê danh sách các điểm đã có.
• F4 <ENH> : Nhập toạ độ của điểm đứng máy.
Khi nhập xong điểm đứng máy nhấn phím F4 <OK> để chấp nhận việc cài đặt điểm đứng máy.
Lúc này màn hình xuất hiện cửa sổ để nhập chiều cao máy.
B&D : Nhập góc và cạnh cần bố trí.
Manual: Nhập tọa độ điểm bố trí nhưng không có số hiệu điểm.
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 8 >
1.1.3/. F3 <Free station> :
Giao hội ngược
.
F1 <Set Job> : Cài đặt công việc.
F4 <Start> : Bắt đầu. TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 9 >
1.1.4/. F4 <Reference line> :
Đường tham chiếu
. 1.2/. Màn hình 2/2.
1.2.1/ F1 <Tie distance> :
Đo khoảng cách gián tiếp
.
• F1 <Polygonal (A-B; B-C)> : Đo khoảng cách giữa hai điểm A và B;
B và C. Bắt mục tiêu vào điểm A nhấn phím All, bắt mục tiêu vào điểm B nhấn phím All máy sẽ tính
khoảng cách giữa điểm A và điểm B. Nếu ta chọn phím New pt 1 thì máy sẽ đo khoảng cách giữa hai
điểm mới. Để đo tiếp tục ta nhấn phím New pt 2 máy sẽ tính khoảng cách từ điểm sau (điểm B) tới
điểm vừa chọn (New pt 2) (Điểm C).
New pt 1 : Nhập lại điểm mới (Điểm A) để đo khoảng cách A-B.
New pt 2 : Nhập lại điểm mới (Điểm C) để đo khoảng cách B-C.
Radial : Đo khoảng cách theo dạng (A-B; A-C).
• F1 <Input> : Tạo Job mới Nhấn phím F1 để nhập tên (Để
chuyển đổi từ số sang chữ ta chỉ cần nhấn phím F4 để lấy chữ hoặc số cần tìm).
• F4 <OK> : Khi nhập xong tên công việc, ta nhấn phím này để
chấp nhận việc cài đặt Job.
F2 <Set Station> : Cài đặt điểm đứng máy.
• F1 <Input> : Đặt tên điểm đứng máy.
• F2 <Find> : Tìm điểm đã có trong bộ nhớ.
• F3 <List> : Liệt kê danh sách các điểm đã có.
• F4 <ENH> : Nhập toạ độ của điểm đứng máy.
Khi nhập xong điểm đứng máy nhấn phím F4 <OK> để chấp nhận việc cài đặt điểm đứng máy.
Lúc này màn hình xuất hiện cửa sổ để nhập chiều cao máy.
• F1 <Input> : Nhập chiều cao máy sau khi đã dùng thước đo
• F2 <Prev> : Quay trở lại màn hình trước.
• F3 <H - Trans> : Xác đònh chiều cao máy gián tiếp.
• F4 <OK> : Chấp nhận.
F3 <Set Orientation> : Cài đặt điểm đònh hướng.
• F1 <Manual angle setting> : Nhập góc phương vò hay Giả đònh góc
phương vò khởi đầu là 0°00’00”.
F1 < Hz = 0> : Giả đònh góc phương vò là 0°00’00”
F2 <EDM> : Cài đặt loại gương, nhiệt độ & áp suất.
F3 <REC> : Lưu.
F4 <ALL> : Đo lưu.
• F2 <Coordinates> : Nhập toạ độ điểm đònh hướng.
F1 <Input> : Nhập tên điểm đònh hướng.
F2 <Find> : Tìm một điểm đã có trong bộ nhớ.
F3 <List> : Danh sách các điểm trong bộ nhớ.
F4 <ENH> : Nhập toạ độ điểm đònh hướng.
Khi nhập xong nhấn phím F4 (OK) để chấp nhận điểm đònh hướng. Khi đó xuất xuất hiện màn
hình chờ để ta quay máy bắt mục tiêu là hướng chuẩn rồi nhấn phím ALL hoặc kết hợp hai phím
Dist + Rec.
• F1 <Input> : Tạo Job mới Nhấn phím F1 để nhập tên (Để
chuyển đổi từ số sang chữ ta chỉ cần nhấn phím F4 để lấy chữ hoặc số cần tìm).
• F4 <OK> : Khi nhập xong tên công việc, ta nhấn phím này để
chấp nhận việc cài đặt Job.
F2 <Set Station> : Cài đặt điểm đứng máy.
• F1 <Input> : Đặt tên điểm đứng máy.
• F2 <Find> : Tìm điểm đã có trong bộ nhớ.
• F3 <List> : Liệt kê danh sách các điểm đã có.
• F4 <ENH> : Nhập toạ độ của điểm đứng máy.
Khi nhập xong điểm đứng máy nhấn phím F4 <OK> để chấp nhận việc cài đặt điểm đứng máy.
Lúc này màn hình xuất hiện cửa sổ để nhập chiều cao máy.
• F1 <Input> : Nhập chiều cao máy sau khi đã dùng thước đo
• F2 <Prev> : Quay trở lại màn hình trước.
• F3 <H - Trans> : Xác đònh chiều cao máy gián tiếp.
• F4 <OK> : Chấp nhận.
F3 <Set Orientation> : Cài đặt điểm đònh hướng.
• F1 <Manual angle setting> : Nhập góc phương vò hay Giả đònh góc
phương vò khởi đầu là 0°00’00”.
F1 < Hz = 0> : Giả đònh góc phương vò là 0°00’00”
F2 <EDM> : Cài đặt loại gương, nhiệt độ & áp suất.
F3 <REC> : Lưu.
F4 <ALL> : Đo lưu.
• F2 <Coordinates> : Nhập toạ độ điểm đònh hướng.
F1 <Input> : Nhập tên điểm đònh hướng.
F2 <Find> : Tìm một điểm đã có trong bộ nhớ.
F3 <List> : Danh sách các điểm trong bộ nhớ.
F4 <ENH> : Nhập toạ độ điểm đònh hướng.
Khi nhập xong nhấn phím F4 (OK) để chấp nhận điểm đònh hướng. Khi đó xuất xuất hiện màn
hình chờ để ta quay máy bắt mục tiêu là hướng chuẩn rồi nhấn phím ALL hoặc kết hợp hai phím Dist +
Rec.
Light : Đèn chiếu sáng màn hình.
Level : Cân bằng điện tử.
Laserpnt : Điểm Laser.
V – setting : Chọn chế độ đo góc đứng.
Zenith : Góc thiên đỉnh.
Horiz : Góc ngang.
Slope % : Phần trăm.
Tilt Correction : Độ bù trục nghiêng.
2 – Axis : Bù trục nghiêng theo 2 trục.
1 – Axis : Bù trục nghiêng theo 1 trục.
Off : Tắt chế độ bù trục nghiêng.
1.2/. Màn hình 2/4
Sector beep : Báo hiệu góc ¼. Khi góc ngang ở các vò trí sau (0°00’00”;
90°00’00”; 180°00’00”; 270°00’00”) máy sẽ có tiếng bíp để báo hiệu.
On : Bật chế độ.
Off : Tắt chế độ.
Beep : Tiếng Bíp (âm thanh phát ra khi gõ 1 phím bất kỳ)
Loud : Gia tăng âm lượng.
Normal : Bình thường.
Off : Tắt chế độ.
Hz Incrementation : Chọn góc ngang cho máy.
Right : Góc bên phải.
Left : Góc bên trái.
Reticle Illumin : Chiếu sáng dây chữ thập.
High : Cao.
Low : Thấp.
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 13 >
Medium : Bình thường.
Display Heater: Sửi ấm màn hình.
Mil : Độ mil (0 tới 6399.99 mil).
Distance unit : Đơn vò chiều dài.
Meter : met.
Ft – in 1/8 : Fit của My 1/8 inch.
US – ft : Fit của Mỹ.
Int – ft : Fit quốc tế.
Temperature : Nhiệt độ.
°C : Độ Celsius.
° F : Độ Fabrenheit.
Pressure : p suất.
mbar : milli bar.
hpa : Hecto pascal.
mmHg : millimet Thủy Ngân.
in Hg : Inch Thủy Ngân.
F3 <EDM SETTINGS> : Cài đặt EDM.
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 14 >
EDM mode : Chế độ EDM
RL_SHORT Tầm ngắn. Dùng cho IR_FINE
Chế độ đo chính xác, để
đo khoảng cách không
có gương, điểm đo xa tối
đa đến 80m
(3mm+ 2ppm) đo chính xác với các gương đơn
(2mm + 2 ppm)
Các gương Leica
Các hằng số
Ghi chú
Gương tiêu chuẩøn
GPH1 + GPR1
0.0
Gương 360
°
GRZ4
+23.1
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 15 >
Signal : Kiểm tra tín hiệu bắt gương.
F4 <File management> : Quản lý dữ liệu.
1.1/. Màn hình 1/2
F1 <Job> : Công việc
F1: Delete : Xoá Job. Khi chọn được Job để xoá ta nhấn phím F1 máy sẽ hiện lên dòng chữ
để xác nhận có chắc xoá hay không. Nếu Xoá nhấn phím F4 ngược lại nhấn phím F1.
F3 : OK : Chấp nhận.
F4 : New : Tạo mới Job. Khi ta chọn New sẽ xuất hiện màn hình cho phép ta nhập tên
Công việc (Job), người mở (Operator). Nhập xong ta nhím phím ta nhấn phím OK để chấp
nhận.
F2 <Fix points> : Điểm nhập từ bàn phím.
F1 : Fine : Truy tìm điểm. Trước khi nhấn F1 để truy tìm điểm ta cần phải xác đònh rõ điểm
cần tìm đang nằm trong Job nào. Nhấn F1 màn hình xuất hiện dấu nhắc cho phép ta nhập tên điểm cần
tìm. Nếu điểm đó có trong bộ nhớ thì sẽ xuất hiện trên màn hình. Nếu điểm đó không có trong bộ nhớ
thì ở hàng PtID sẽ không có tên điểm mà ta vừa nhập và các hàng tiếp theo sẽ trắng.
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 16 >
F2 : Delete : Xoá điểm.
F3 : New : Tạo điểm mới.
F4 : Edit : Chỉnh sửa điểm.
F3 <Measurements> : Điểm đo trực tiếp tới gương.
F1 : Point : Truy tìm điểm trong bộ nhớ. Trước khi nhấn F1ta phải chọn Job cần tìm. Nhấn Góc ngang và góc đứng được hiển thò để kiểm tra việc chỉnh tia ngắm nằm ngang. 3. Tiến hành đo TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 17 >
4. Thay đổi vò trí ống kính và lại ngắm đến điểm đo lần nữa.
5. Dùng phím đo tiến hành đo lại
4. Thay đổi vò trí ống kính và lại ngắm đến điểm đo lần nữa.
5. Dùng phím đo tiến hành đo lại.
VERTICAL INDEX (2)
Hz : 303
°
43’ 17”
V : 87
°
48’ 19”
∆Hz : -0
°
00’ 10”
∆V : 0
°
00’ 28”
<ALL>
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 18 >
6. Thông báo về sai số góc ngang trước đây và sai số góc ngang mới được tính toán lại.
V-INDEX (i)
i (old) : -0
°
00’ 27”
Odd Lẻ
None Không parity (nếu databits được cài về 8)
Endmark
CRLF
CR
Stopbits
Tùy thuộc các chế độ cài đặt cho databits và parity mà chế độ cài đặt có thể là 0 hoặc 1, 2
F3 <Data Transfer> : Truyền dữ liệu.
Các bộ số liệu đã chọn được truyền đến cổng nối (ra bộ nhớ ngoài) không qua các trình tự thủ tục, kiểm
tra.
F4 <System Info> : Thông tin về hệ thống.
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 19 >
CHƯƠNG III CÁC HƯỚNG DẪN VỀ AN TOÀN
Các hướng dẫn dưới đây sẽ giúp người có trách nhiệm với máy TC(R)403/405/407, và người sử dụng
máy dự phòng, tránh được những nguy hiểm khi vận hành.
Người có trách nhiệm với máy phải bảo đảm rằng tất cả những người sử dụng hiểu được và theo đúng
những hướng dẫn này
I./ Các hướng dẫn về an toàn.
1. Cách sử dụng máy theo thiết kế
Những cách sử dụng được cho phép (Permitted uses)
Toàn đạc điện tử được thiết kế cho những ứng dụng sau đây:
• Đo các góc ngang và góc đứng
• Đo các khoảng cách.
• Ghi lại những lần đo
• Tíênh toán bằng những phần mềm ứng dụng
• Xem trục đứng (bằng dọi tâm laser).
Phạm vi trách nhiệm của nhà sản xuất máy nguyên thủy Leica Geosystem AG, CH-9435
Heerbrugg (dưới đây được gọi tắt là Leica)
Leica chòu trách nhiệm cung cấp sản phẩm kể cả Sách Hướng Dẫn Sử Dụng Máy, phụ tùng nguyên
thủy kèm theo máy, ở tình trạng hoàn hảo
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 20 >
Trách nhiệm của các nhà sản xuất phụ tùng không phải của Leica:
☛ Các nhà sản xuất phụ tùng không phải của Leica đối với máy toàn đạc điện tử
TC(R)303/305/307 chòu trách nhiệm phát triển, thực hiện và thông báo các quan điểm về an
toàn đối với sản phẩm của mình, cũng như hiệu quả của các quan điểm an toàn này khi kết hợp
với sản phẩm Leica.
2. Những nguy cơ trong sử dụng (Hazard of use).
Trách nhiệm của người quản lý máy
Cảnh Báo : (WARNING)
Người quản lý máy phải bảo đảm là máy được sử dụng đúng theo qui đònh. Người này phải lo đào tạo
và bố trí nhân sự sử dụng máy và chòu trách nhiệm về an toàn của máy khi sử dụng.
Người quản lý máy có các trách nhiệm như sau:
• Hiểu các qui đònh về an toàn đối với sản phẩm và những hướng dẫn trong Sách Hướng Dẫn Sử
Dụng Máy
• Thông hiểu các qui đònh về an toàn lao động tại đòa phương
• Thông báo ngay Cho Nhà cung cấp nếu như máy trở nên không an toàn
Cảnh Báo : (WARNING)
Việc thiếu hướng dẫn hoặc truyền đạt các hướng dẫn không đến nơi đến chốn có thể dẫn đến việc sử
dụng không đúng, sử dụng có hại sẽ phát sinh những thiệt hại đến con người, nguyên vật liệu, tài chính
và môi trường.
Đề phòng : (Precautions)
Tất cả các người sử dụng phải chấp hành những qui đònh an toàn của nhà sản xuất máy và những hướng
dẫn của người chòu trách nhiệm về máy.
Cảnh Báo : (WARNING)
Sử dụng bộ phận bảo vệ thích hợp như bao tay hoặc bọc bằng vải len trước khi chạm đến đèn,
hoặc để đèn nguội.
CẢNH BÁO : (WARNING)
Nếu đưa ra hiện trường để sử dụng những máy vi tính, vốn chỉ thiết kế để sử dụng trong văn phòng, bạn
sẽ có nguy cơ gây chạm điện.
Đề phòng: (Precautions)
Theo đúng những qui đònh của nhà sản xuất máy vi tính khi đưa máy vi tính ra hiện trường sử
dụng kết hợp với các máy đo Leica
LƯU Ý:
Trong quá trình vận chuyển hoặc loại bỏ các pin đã sạc, do ảnh hưởng cơ học mà pin có thể có
nguy cơ gây cháy.
Đề phòng:
Trước khi vận chuyển hoặc loại bỏ pin, cần xả hết điện cho pin [ví dụ cho máy hoạt động ở chế độ
tracking mode (đo liên tục) cho đến khi hết điện].
CẢNH BÁO:
Nếu bố trí việc sử dụng / loại bỏ pin không đúng cách, các nguy cơ sau đây có thể xuất hiện:
• Nếu những phần vỏ bằng nhựa polymer bò đốt, sẽ sản sinh khí độc hại cho con người.
• Nếu các pin bò phá hủy hoặc đốt nóng, sẽ phát nổ và gây độc, gây phỏng cho người, ăn mòn hoặc ô
nhiễm môi trường.
• Nếu bố trí việc sử dụng máy một cách vô trách nhiệm, người không được phép có thể dùng máy, và
làm cho chính họ hoặc người khác có nguy cơ bò thương tật nghiêm trọng và làm cho môi trường bò ô
nhiễm.
Sự rò rỉ dầu silicone từ bộ phận bù trừ có thể làm hỏng các cụm quang học và điện tử trong
máy.
Đề phòng:
Sử dụng máy một cách thích hợp, theo đúng các qui đònh hiện hành tại đòa phương. Nghiêm
cấm những người không có trách nhiệm mở máy.
Đây là một sản phẩm laser Hạng 2, theo đúng các tiêu chuẩn:
• IEC 825-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1993
• EN 60285-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1994
Đây là một sản phẩm laser Hạng 2, theo đúng các tiêu chuẩn:
• FDA 21CFR Ch. 1 Section 1040: Năm 1988 (Các Quy Đònh của Liên Bang, Bộ Y Tế Mỹ)
Các sản phẩm laser Hạng 2/II thì an toàn trong điều kiện vận hành một cách hợp lýï, không gây
hại đối với mắt nếu như được sử dụng và bảo quản theo đúng các qui đònh hướng dẫn.
CẢNH BÁO:
Việc nhìn tia laser này bằng thiết bò quang học (ví dụ ống nhòm, kính đo) thì rất nguy hiểøm.
Đề phòng:
Không được dùng thiết bò quang học để nhìn trực tiếp tia laser.
Độ phân kỳ của tia laser 1,8 mrad
Độ dài của xung lực: 800 ps
Công suất ra tối đa: 4,12 mW
Độ ngờ của số liệu đo: ± 5%
Nơi phát ra của tia laser hồng ngoại
tránh nhìn tia laser, kể cả phản xạ nháy mắt.
CẢNH BÁO:
Việc nhìn tia laser này bằng thiết bò quang học (ví dụ ống nhòm, kính đo) thì rất nguy hiểøm.
Đề phòng:
Không được dùng thiết bò quang học để nhìn trực tiếp tia laser
Công suất phát tối đa: 0,95 W c.w.
Độ dài sóng của tia laser: 620-690 mm
Các tiêu chuẩn áp dụng:
EN60825-1: 1994-07
IEC 825-1: 1993-11
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 24 >
Nhãn hiệu
Đèn diod phát tia sáng Vàng Đỏ
Độ phân kỳ của tia 2,4° 2,4°
Độ dài của xung lực 2x35 ms 35 ms
Công suất ra tối đa 0,55 mW 0,55 mW
Độ ngờ của kết quả đo ± 5% ± 5%
1 Lối ra của tia sáng diod đỏ
2 Lối ra của tia sáng diod vàng
TRUNG TÂM TM DV MÁY THIẾT BỊ ĐO ĐẠC & VTKHKT ĐT: 8441235 - 8443328
Trang < 25 >
Dọi tâm bằng laser
Dọi tâm laser cài bên trong máy toàn đạc tạo ra một tia laser nhìn thấy được, thoát ra từ phần đáy của
máy đo.
Đây là một sản phẩm laser Hạng 2, theo đúng các tiêu chuẩn:
• IEC 825-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1993
• EN 60285-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1994
Đây là một sản phẩm laser Hạng 2, theo đúng các tiêu chuẩn:
• FDA 21CFR Ch. 1 Section 1040: Năm 1988 (Các Quy Đònh của Liên Bang, Bộ Y Tế Mỹ)
Đối với các sản phẩm laser Hạng 2/II:
Cấm nhìn vào tia laser hoặc hướng trực tiếp tia laser vào người khác. Có thể tự bảo vệ mắt bằng cách
Từ ngữ ” Khả năng chấp nhận điện từ” (“Electromagnetic acceptability”) nói về khả năng của máy đo
hoạt động chính xác tại một môi trường có phóng xạ điện từ và những hoạt động phóng tónh điện mà
không tạo ra những rối loạn điện từ đối với máy móc khác.
CẢNH BÁO:
Phóng xạ điện từ có thể tạo ra những rối loạn đối với máy móc khác.