thực trạng tổ chức hoạch toán kế toán tại công ty điện thoại hà nội 1 - Pdf 14


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 7
ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1 7
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY. 7
1. Tên gọi và thông tin liên hệ. 7
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty. 7
3. Các sản phẩm – dịch vụ của Công ty 8
3.1. Dịch vụ điện thoại truyền thống. 8
3.2. Dịch vụ đường dây thuê bao số đa dịch vụ ISDN. 9
3.3. Dịch vụ điện thoại dùng thẻ 9
3.4. Dịch vụ đường dây số không đối xứng ADSL 9
3.5. Dịch vụ truyền số liệu. 10
II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN. 10
1. Giai đoạn 1 (1986-2002) 10
2. Giai đoạn 2 (2003-2006) 12
III. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ. 13
IV. TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1. Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch. Error! Bookmark not defined.
1.1. Phát triển thuê bao. Error! Bookmark not defined.
1.2. Doanh thu, chi phí. Error! Bookmark not defined.
1.3. Năng suất lao động. Error! Bookmark not defined.
2. Mạng lưới viễn thông Error! Bookmark not defined.
3. Kết quả các mặt công tác. Error! Bookmark not defined.
3.1. Họat động chăm sóc khách hàng, nghiên cứu thị trường, công tác kinh
doanh tiếp thị. Error! Bookmark not defined.

3.2. Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Error! Bookmark not
defined.
3.3. Công tác đầu tư xây dựng cơ bản. Error! Bookmark not defined.

not defined.
1.2. Quy trình luân chuyển chứng từ. Error! Bookmark not defined.
1.3. Phương pháp hạch toán. Error! Bookmark not defined.
1.4. Quy trình ghi sổ. Error! Bookmark not defined.
2. Kế toán tiền lương và các khoản phải trả theo lương. Error! Bookmark not
defined.
2.1. Đặc điểm. Error! Bookmark not defined.
2.2. Quy trình luân chuyển chứng từ. Error! Bookmark not defined.
2.3. phương pháp hạch toán. Error! Bookmark not defined.
2.4. Quy trình ghi sổ. Error! Bookmark not defined.
3.Kế toán doanh thu dịch vụ viễn thông và doanh thu bán hàng hóa. Error!
Bookmark not defined.
3.2.Quy trình luận chuyển chứng từ. Error! Bookmark not defined.
3.3.Phương pháp hạch toán. Error! Bookmark not defined.
3.4. Quy trình ghi sổ. Error! Bookmark not defined.
4. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản. Error! Bookmark not defined.
4.1. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư Error! Bookmark not defined.
4.2. Quy trình hạch toán kế toán ĐTXD cơ bản. Error! Bookmark not defined.
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI I ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.

I. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ
NỘI I. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1. Tổ chức bộ máy kế toán. Error! Bookmark not defined.
1.1. Ưu điểm: Error! Bookmark not defined.
1.2. Nhược điểm. Error! Bookmark not defined.
2. Tổ chức hình thức sổ kế toán. Error! Bookmark not defined.
3. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính và Tập đoàn ban hành và
phương pháp hạch toán. Error! Bookmark not defined.
4. Tổ chức hệ thống chứng từ, hạch toán ban đầu. Error! Bookmark not defined.

giá cước, nguồn nhân lực đặc biệt là các chiêu thức kinh doanh - vấn đề hiệu quả
đem lại và những vấn đề về cơ cấu tổ chức bộ máy.
Thành lập năm 2003 trên cơ sở tổ chức lại Bộ máy của Bưu điện Hà Nội, Công ty điện
thoại Hà Nội 1 trực thuộc Bưu điện thành phố Hà Nội và Tập đoàn Bưu chính viễn
thông Việt nam, đã có nhiều cố gắng và nỗ lực, nâng cao khả năng cạnh tranh, tiếp tục
đứng vững và phát triển, là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp
dịch vụ điện thoại cố định và Internet băng thông rộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Năm 2007, Công ty điện thoại Hà Nội 1 sẽ tiếp tục đổi mới theo chiến lược phát triển
của Bưu điện Hà Nội, và tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, nâng cao năng lực
cạnh tranh, nắm bắt những cơ hội và vượt qua thách thức khi đất nước ngày càng hội
nhập sâu và rộng hơn vào nền thương mại toàn cầu.

Sau hơn hai tháng thực tập tại Công ty điện thoại Hà Nội 1, cùng với sự hướng dẫn dẫn
và chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn và của các cán bộ trong công ty đặc biệt là
các nhân viên phòng tài chính-kế toán, em đã rút ra nhiều kiến thức cũng như kinh
nghiệm thực tế bổ ích bổ sung cho những kiến thức đã học trong gần 4 năm qua. Nhờ
đó mà em có thể hoàn thành được báo cáo thực tập tổng hợp về tổ chức họat động của
Công ty cũng như bộ máy kế toán.
Báo cáo gồm ba phần chính:
Phần I: Khái quát về những đặc điểm tổ chức quản lý cũng như họat động kinh doanh
của Công ty điện thoại Hà Nội 1.
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty điện thoại Hà Nội 1.
Phần III: Nhận xét khái quát về tổ chức kế toán tại Công ty điện thoại Hà Nội 1.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Trần Quý Liên cùng các cán bộ trong phòng
kế toán Công ty điện thoại Hà Nội 1, đặc biệt Phó phòng Tài Chính- Kế toán phụ trách
chế độ, chị Nguyễn Mai Hương- người hướng dẫn thực tập tại Công ty điện thoại Hà
Nội 1- đã giúp em hoàn thành Báo cáo này.

mạng điện thoại cố định do Công ty cung cấp trên địa bàn các quận: Hoàn
Kiếm, Hai Bà Trưng; các huyện: Gia Lâm, Đông Anh và Sóc Sơn; một phần các
quận Ba Đình, Thanh Xuân, Đống Đa, và Tây Hồ;
 Quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa và khai thác mạng viễn thông
trên địa bàn các quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng; các huyện: Gia Lâm, Đông
Anh và Sóc Sơn; một phần các quận Ba Đình, Thanh Xuân, Đống Đa, và Tây
Hồ;
 Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền
địa phương và cấp trên.
 Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông liên quan đến dịch vụ do đơn vị cung cấp.
 Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép.
3. Các sản phẩm – dịch vụ của Công ty
3.1. Dịch vụ điện thoại truyền thống.
Dịch vụ điện thoại nội hạt: là dịch vụ phục vụ nhu cầu đàm thoại của khách hàng trong
phạm vi toàn thành phố Hà nội.

Dịch vụ điện thoại liên tỉnh: là cuộc điện thoại được thiết lập giữa một máy điện thoại
thuộc tỉnh hoặc thành phố này đến một máy điện thoại thuộc một tỉnh, hoặc thành phố
khác và ngược lại, thông qua mạng lưới viễn thông liên tỉnh.
Dịch vụ điện thoại quốc tế: là dịch vụ điện thoại mà người gọi tự quay số trên máy
điện thoại đến một thuê bao ở nước khác.
Dịch vụ điện thoại quốc tế bao gồm : dịch vụ điện thoại gọi số, dịch vụ điên thoại tìm
người, dịch vụ điện thoại thu cước được gọi (Collect Call), dịch vụ điện thoại giấy
mời, dịch vụ điện thoại HCD (Home Country Direct).
3.2. Dịch vụ đường dây thuê bao số đa dịch vụ ISDN.
Là dịch vụ viễn thông đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiều loại hình thông tin qua
một đường truyền có chất lượng và tốc độ cao trong cùng một thời điểm. Dịch vụ này
có thể ứng dụng vào truyền hình hội nghị, đào tạo từ xa…
3.3. Dịch vụ điện thoại dùng thẻ
Là dịch vụ viễn thông công cộng, đảm bảo thông tin liên lạc từ các máy điện thoại thẻ

II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.
1. Giai đoạn 1 (1986-2002): Công ty Điện thoại Hà Nội thành lập và phát triển.
Năm 1986 là năm họp Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, với sự chuyển biến mạnh mẽ
của cả nước, từ một nền kinh tế quản lý theo cơ chế hành chính quan liêu bao cấp sang
một nền kinh tế thị trường có điều tiết thì đòi hỏi của khách hàng đối với thông tin điện
thoại ngày càng trở nên gay gắt cả về số lượng lẫn chất lượng. Để phát huy hiệu quả
kinh doanh của mạng lưới, Tổng cục Bưu Điện đã ra quyết định thành lập Công ty
Điện thoại Hà Nội trực thuộc Bưu điện thành phố Hà Nội
Công ty Điện thoại Hà Nội có nhiệm vụ chủ yếu là quản lý, khai thác và kinh doanh
mạng thông tin điện thoại trên địa bàn thủ đô Hà Nội. Khác với Trung tâm điện thoại
trước đây, trong bản quy định nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ và tổ chức bộ máy của
Công ty Điện thoại lần này (ban hành theo quyết định số 333 ngày 14/10/1996 của
Giám đốc Bưu điện thành phố Hà Nội) có nêu rõ:
 Công ty Điện thoại được thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong nội bộ
xí nghiệp.
 Được dùng con dấu riêng theo tiên gọi để quan hệ công tác.
 Đựơc mở tài khoản riêng tại Ngân Hàng.
 Được kí kết hợp đồng kinh tế trong và ngoài xí nghiệp theo sự phân cấp
quản lý của Giám đốc.
Trong quá trình hoạt động Công ty điện thoại Hà Nội đã không ngừng mở rộng mạng
lưới, đầu tư thiết bị kĩ thuật hiện đại, nâng cao trình độ của đội ngũ lao động và đã đạt
được những thành tích đáng kể
 Năm 1986 mới phát triển được 952 thuê bao.

 Năm 1987 đã phát triển được 1.288 thuê bao
 Năm 1991 tổng số máy lên tới 14.000 thuê bao, đáp ứng được 80% yêu cầu còn
tồn tại từ nhiều năm nay.
 Năm 1992 tổng số máy trên mạng là hơn 20.000.
 Năm 1993 tổng số thuê bao là hơn 40.000.
 Đến năm 1994 đã phát triển thêm 40.000 thuê bao, nâng tổng số thuê bao trên

doanh trái phép có chiều hướng gia tăng, gây khó khăn trong công tác quản lý mạng
lưới, kinh doanh dịch vụ của Công ty.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng với sự quan tâm, tạo điều kiện của lãnh đạo Ngành
và Thành phố cùng với sự nỗ lực và cố gắng của lãnh đạo và toàn thể CBCNV, trong
những năm vừa qua Công ty Điện thoại Hà Nội 1 đã hoàn thành vượt mức kế hoạch
sản xuất kinh doanh được giao và thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, nâng cao
khả năng cạnh tranh, đứng vững và phát triển.
III. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ.
Tổ chức bộ máy của Công ty Điện thoại Hà Nội, theo quyết định số 1895/QĐ-TCCB-
LĐTL 12/03/2003 của Giám đốc BĐHN, gồm: Đứng đầu là lãnh đạo Công ty gồm
Giám đốc, 3 phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực: kỹ thuật, nghiệp vụ, kinh doanh…;
bên dưới là 7 đơn vị phòng ban chức năng và 5 đơn vị thuộc khối sản xuất

Giám đốc công ty: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc BĐHN và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của công ty. Giám
đốc công ty là người có quyền điều hành và quản lý cao nhất của Công ty Điện thoại
Hà Nội I.
Phó Giám đốc Công ty: Giúp Giám đốc Công ty quản lý và điều hành một số lĩnh vực
hoạt động của Công ty theo phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Phòng Tổ chức cán bộ- Lao động tiền lương.
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực:
 Tổng hợp, tổ chức, lao động, tiền lương, chế độ chính sách.
 Công tác thanh tra, bảo vệ, dân quân tự vệ, an toàn bảo hộ lao động, phòng
chống cháy nổ.
 Công tác thi đua, Đảng, Đoàn thể.
Phòng quản lý kĩ thuật nghiệp vụ.
Tham mưu, giúp việc Giám đốc trong các lĩnh vực:
 Quản lý kĩ thuật nghiệp vụ bao gồm: quản lý mạng lưới thông tin điện thoại về
số lượng, kết cấu, chất lượng, trang thiết bị, sơ đồ tổ chức mạng lưới… Quản lý

 Hạch toán đầy đủ chi tiết doanh thu phát sinh của Công ty: Doanh thu kinh
doanh viễn thông và doanh thu khác đồng thời báo cáo đầy đủ doanh thu về
BĐHN để xác định doanh thu tập trung.
 Thực hiện soát xét thanh quyết toán các khoản chi phí sản xuất kinh doanh tại
Công ty đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp.
 Thực hiện soát xét thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản từ các
nguồn vốnl;quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh quyết toán các công trình.
 Cung cấp số liệu về tài chính kế toán để phục vụ cho việc điều hành họat động
sản xuất kinh doanh, phân tích họat động kinh tế để phục vụ cho công tác lập và
theo dõi thực hiện kế hoạch. Định kì tổng hợp báo cáo quyết toán của toàn Công
ty, lập báo cáo theo chế độ quy định để trình BĐHN.
 Xây dựng kế hoạch tài chính, hạch toán đầy đủ quỹ phúc lợi, khen thưởng từ
BĐHN, quản lý và thực hiện các khoản chi từ các quỹ của Công ty.
Phòng kinh doanh- Tiếp thị.
Là đơn vị chức năng tham mưu cho Giám đốc trong các lĩnh vực:
 Kế hoạch sản xuất kinh doanh.
 Đầu tư xây dựng cơ bản.
 Sửa chữa tài sản cố định.
 Quản lý nhà trạm, vật tư, thiết bị.
 Tiếp thị.
Phòng Hành chính- Quản trị.

Là đơn vị chức năng giúp Giám đốc trong các lĩnh vực.
 Tổ chức thực hiện và quản lý công tác hành chính.
 Quản lý trang thiết bị nội thất văn phòng làm việc.
 Quản lý ôtô.
 Lập kế hoạch trang bị thiết bị văn phòng.
 Tổ chức phục vụ hội họp lễ tân và làm công tác hành chính khác.
Tổ thanh kiểm tra.
Là đơn vị chức năng giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực: Khối quản lý
Phòng
tổ
chức
LĐTL
Phòng
Quản

KT-
NV
Phòng
KT-
TC
Phòng
KD
TT
Phòng
HC
QT
Tổ
thanh
kiểm
tra
Tổ
thẩm
định

Đài
điện
thoại
Trần
khát
chân
Đài
điện
thoại
Đức
Giang
Đài
điện
thoại
Trâu
Quỳ
Đài
điện
thoại
Bờ
Hồ
Đài
điện
thoại
Yên
phụ
Đài
điện
thoại
sóc

2003-2006
Đơn vị: máy
37018
45233
46781
49287
0
20000
40000
60000
2003 2004 2005 20061.2. Doanh thu, chi phí.
 Doanh thu.
Từ biểu đồ doanh thu ta thấy:
 Doanh thu măn 2004 tăng rõ rệt so với năm 2003 (tăng 164.402 tỷ tương
đương với 34%), như trên đã thấy phần lớn là do số lượng thuê bao mới
tăng nhiều, làm tổng doanh thu lắp đặt và doanh thu cước viễn thông
tăng.
 Doanh thu năm 2005 chỉ tăng 16.334 tỷ đồng so với năm trước (tốc độ
tăng là 2.4%). Doanh thu tăng chậm trong năm 2005 chủ yếu là do sức ép
cạnh tranh từ thị trường, các Công ty viễn thông khác liên tục giảm giá
khuyến mại, và có nhiều hình thức quảng cáo rộng rãi, trong khi đó Công
ty điện thoại Hà Nội 1 chưa nâng cao được lợi thế cạnh tranh
 Doanh thu năm 2006 tăng 36.091 tỷ đồng so với năm 2005 (tốc độ tăng
là 4.6%). Năm 2006, Công ty đã chú trọng hơn đến công tác quảng cáo,
chăm sóc khách hàng và tăng cường khuyến mại vì vậy mà doanh thu đã
tăng lên đáng kế so với năm trước.


58660
107970
132014
86590
0
50000
100000
150000
2003 2004 2005 2006
1.3. Năng suất lao động.
TỔNG SỐ LAO ĐỘNG
2003-2006
(Đơn vị: người)
1164
1235
1287
1321
1000
1500
2003Năm
2003
2004
2005
2006

Nội 1 đã triển khai số hóa trên toàn mạng lưới, công tác quản lý mạng cáp qua
mạng máy tính, công tác tu bổ, nâng cấp được chú trọng. Triển khai các dự án
ngầm hóa, nhờ đó chất lượng đường truyền được cải thiện rất tốt.
- Tăng cường hỗ trợ khách hàng: Duy trì cơ chế khen thưởng, khuyến khích đối
với nhân viên hoàn thành tốt công tác chăm sóc phục vụ khách hàng, nhờ đó
góp phần tăng cường đáng kể chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng, đặc
biệt trong đó có cả khách quốc tế.
- Đơn giản hóa các thủ tục, quy trình để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
như thủ tục lắp đặt máy điện thoại, thủ tục đăng kí sử dụng thêm dịch vụ.

- Công tác giải quyết khiếu nại có nhiều cải tiến về thủ tục và nâng cao chất
lượng. Kể từ khi thành lập và đi vào họat động đến nay chưa có một đơn thư
khiếu nại nào về thái độ phục vụ của nhân viên.
- Đồng thời với các giải pháp tăng chất lượng phục vụ, Công ty Điện thoại Hà
Nội 1 cũng đã áp dụng nhiều các biện pháp thu hút khách hàng như: quảng cáo,
hướng dẫn sử dụng dịch vụ qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua các đại
lý thu cước hoặc trực tiếp tại các điểm giao dịch.
- Công tác kinh doanh tiếp thị tiếp tục được quan tâm chỉ đạo và có nhiều biến
chuyển.
- Họat động khuyến mại đã góp phần tích cực trong việc tăng doanh thu và phát
triển thuê bao của Công ty.
3.2. Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Công tác phát triển nguồn nhân lực trong những năm gần đây ngày càng được coi trọng
và được đưa vào kế hoạch phát triển chung của Công ty. Số lượng CBCNV được cử đi
học ngày càng nhiều. Ngoài việc chú trọng đào tạo trong các lĩnh vực như quản lý, kĩ
thuật, Công ty đã tăng cường đào tạo trong các lĩnh vực công nghệ mới, bồi dưỡng kiến
thức, Maketing, chiến lược, nghệ thuật kinh doanh, giao tiếp và chăm sóc khách hàng.
Việc đào tạo được tiến hành cả trong và ngoài nước, cũng như đáp ứng về kĩ thuật và
các mặt hoạt động khác của đơn vị. Do đã tích lũy được kinh nghiệm tổ chức, chất
lượng các khóa đào tạo BCC (Hợp tác kinh doanh với nước ngoài) đã được nâng lên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status