lời nói đầu
Trong thời gian gần đây tuy tình hình thế giới có những diễn biến phức tạp
nhng nền kinh tế khu vực đã phục hồi và tăng trởng mạnh mẽ. Môi trờng hoà
bình và ổn định trong khu vực, sự năng động của khu vực Châu á Thái bình d-
ơng, xu thế hợp tác quốc tế vì lợi ích phát triển trong mọi lĩnh vực ngày càng đợc
mở rộng và phát triển.
Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc chúng ta đang tiếp tục thực hiện
công cuộc đổi mới đầy gian nan thử thách với sự quyết tâm cao và tin tởng ở
thắng lợi trong tơng lai.
Thật vậy, chúng ta luôn mở rộng vòng tay chào đón bè bạn bốn phơng
trong bối cảnh đất nớc thanh bình, một dân tộc bắc ái, giầu lòng mến khách đang
đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế để sớm hoà nhập vào trào lu phát triển của
nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng.
Các Công ty du lịch của Việt nam còn trẻ nhng có lòng yêu ngành tha
thiết và mong muốn góp phần xây dựng và phát triển ngành Du lịch nớc nhà lên
tầm cao . Công ty Thơng mại và Du lịch Vân Hải trực thuộc Tổng cục du lịch ra
đời trên cơ sở chuyển đổi cơ quan văn phòng Tổng Công ty du lịch Việt nam tại
Hà nội, có thuận lợi cơ bản là tiếp thu và duy trì tốt mối quan hệ với các hãng du
lịch quốc tế.
Hiện tại Công ty du lịch và thơng mại Vân Hải là một trong những Công
ty dẫn đầu về kinh doanh lữ hành tại Việt nam. Hoạt động kinh doanh chính của
Công ty là tổ chức đa ngời nớc ngoài đi tham quan du lịch tại Việt nam cũng nh
là ngời Việt nam đi du lịch nớc ngoài và du lịch nội địa. Hiệu quả kinh doanh
luôn luôn là vấn đề hàng đầu của tất cả các nhà kinh doanh, coi đó là mục tiêu
hoạt động. Điều này đã làm em thực sự chú ý trong thời gian thực tập tại Công
ty.
1
Vì vậy em chọn đề tài " Hiệu quả kinh doanh chơng trình du lịch của
Công ty du lịch và Thơng mại Vân Hải, thực trạng và giải pháp" làm Đề tài
tốt nghiệp. Đề tài đợc kết cấu thành ba chơng:
Chơng 1 : Những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh
định nghĩa.
- Chơng trình du lịch trọn gói (Inclusive Tour - IT) là các chuyến du lịch
trọn gói, giá của chơng trình bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uốngvà mức
giá này rẻ hơn so với mua riêng lẻ từng dịch vụ.
- Chơng trình du lịch trọn gói (Package Tour) là các chơng trình du lịch
mà mức giá bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống và khách phải trả tiền tr-
ớc khi đi du lịch .
Theo M.Coltman, du lịch trọn gói ( Packaging) là hai hoặc nhiều sản
phẩm du lịch không bán riêng lẻ từng cái do cùng nhà cung cấp hoặc trong sự
hợp tác với những nhà cung cấp khác, mà chỉ đợc bán ra nh một sản phẩm đơn
nhất với giá nguyên kiện ( trọn gói).
Theo qui định của Tổng cục du lịch Việt nam trong qui chế quản lý lữ
hành có hai định nghĩa nh sau:
- Chuyến du lịch (Tour) là chuyến đi đợc chuẩn bị trớc bao gồm tham
quan một hay nhiều điểm du lịch và quay trở về nơi khởi hành . Chuyến du lịch
thông thờng có các dịch vụ về vận chuyển, lu trú, ăn uống, thăm quan và các
dịch vụ khác.
Tất cả các chuyến du lịch do các doanh nghiệp lữ hành tổ chức đều phải
có chơng trình du lịch cụ thể.
- Chơng trình du lịch (Tour programs) là lịch trình của chuyến du lịch bao
gồm lịch trình từng buổi, từng ngày, hạng khách sạn lu trú, loại phơng tiện vận
chuyển, giá bán chơng trình, các dịch vụ miễn phí
Theo tập thể giáo viên khoa Du lịch -Khách sạn, Đại học kinh tế quốc dân
có định nghĩa nh sau:
Các chơng trình du lịch trọn gói là những nghuyên mẫu để căn cứ vào đó,
ngời ta tổ chức các chuyến du lịch với mức giá đã đợc xác định trớc. Nội dung
của chơng trình thể hiện lịch trình thực hiện chi tiết các hoạt động từ vận chuyển,
lu trú, ăn uống, vui chơi giải trí tới thăm quanMức giá cửa chơng trình bao
gồm giá của hầu hết các dịch vụ hàng hóa phát sinh trong quá trình thức hiện ch-
ơng trình du lịch.
4. Thôn quê
5. Hoạt động văn hoá
6. Các kiến trúc có quá trình lịch sử
Điều quan trọng đối với một thị trờng nghỉ mát
1. Nhà hàng sang trọng
2. Khách sạn hạng nhất
3. Nơi nghỉ mát
1.1.1.2 Tính chất của sản phẩm du lịch là chơng trình du lịch.
- Chơng trình du lịch gồm ít nhất hai dịch vụ là lu trú và vận chuyển .
- Mức giá của chơng trình rẻ hơn so với mua lẻ từng dịch vụ.
- Chơng trình du lịch có tính thống nhất cao
- Chơng trình du lịch chủ yếu là dịch vụ
- Kinh doanh các chơng trình du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh chính
trị, kinh tế, khí hậu
1.1.1.3 Phân loại các chơng trình du lịch trọn gói
Ngời ta có thể phân loại các chơng trình du lịch theo một số các tiêu thức
sau đây:
4
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh có ba loại là các chơng trình du lịch
chủ động, chơng trình du lịch bị động và chơng trình du lịch kết hợp.
- Các chơng trình du lịch chủ động : Công ty lữ hành chủ động nghiên cứu
thị trờng, xây dựng các chơng trình du lịch , ấn định các ngày thực hiện , sau đó
mới tổ chức bán và thực hiện các chơng trình. Chỉ có các công ty lữ hành lớn có
thị trờngng ổn định mới tổ chức các chơng trình du lịch chủ động do tính mạo
hiểm của chúng.
- Các chơng trình du lịch bị động: khách tự tìm đến với các công ty lữ
hành , đề ra các yêu cầu và nguyện vọng của họ . Trên cơ sở đó công ty lữ hành
xây dựng chơng trình . Hai bên tiến hành thoả thuận và thực hiện sau khi đã đạt
đợc sự nhất trí . Các chơng trình du lịch theo loại này thờng ít tính mạo hiểm
song số lợng khách rất nhỏ, Công ty bị động trong tổ chức .
5
- Chơng trình du lịch tổng hợp là sự tập hợp của các thể loại trên
Căn cứ vào thị trờng khách du lịch hay đối tợng khách.
- Chơng trình du lịch quốc tế chủ động: Đó là các chơng trình du lịch đa
ngời nớc ngoài, ngời Việt nam c trú tại nớc ngoài thăm quan du lịch Việt nam.
- Chơng trình du lịch quốc tế bị động: Đó là chơng trình du lịch đa ngời
Việt nam, ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài.
- Chơng trình du lịch nội địa: Đó là chơng trình du lịch đa ngời Việt nam,
ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch trong nớc.
Ngoài những tiêu thức nói trên ngời ta còn có thể xây dựng các chơng
trình du lịch theo những tiêu thức và thể loại sau đây:
- Các chơng trình du lịch cá nhân và du lịch theo đoàn.
- Các chơng trình du lịch dài ngày và ngắn ngày
- Các chơng trình du lịch tham quan thành phố (city tour) với các chơng
trình du lịch xuyên quốc gia.
- Các chơng trình du lịch qua cảnh
- Các chơng trình du lịch trên các phơng tiện giao thông đờng bộ (ôtô,
ngựa, xe đạp, xe máy) đờng thuỷ ( tàu thuỷ, thuyền) đờng không, đờng sắt.
Trong kinh doanh lữ hành quốc tế , ngời ta sử dụng một số thuật ngữ đặc
biệt nhằm thể hiện phạm vi cũng nh phơng thức tổ chức cuả các chơng trình du
lịch .
- Căn cứ vào sự có mặt của hớng dẫn viên, có hai loại : chơng trình du lịch
có hớng dẫn (escorted tour) và không có hớng dẫn (unescorted tour).
- Căn cứ số lợng khách trong đoàn có các chơng trình du lịch quốc tế độc
lập cho khách đi lẻ ( Foreign Independent Toru- FIT) và các chơng trình du lịch
trọn gói cho các đoàn (Group Inclusive Tour - GIT) .
Căn cứ vào phạm vi du lịch có các chơng trình du lịch quốc tế và du lịch
nội địa.
Điều quan trọng nhất trong một chơng trình du lịch mà ngời nghiên cứu,
thiết kế chơng trình cần lu ý là ngoài sự thoả mãn của khách về chất lợng sản
- Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủ yếu,
bắt buộc của chơng trình.
-Xây dựng phơng án vận chuyển.
- Xây dựng phơng án lu trú, ăn uống.
- Những điều chỉnh nhỏ, bổ xung tuyến hành trình, chi tiết hoá chơng trình
với những hoạt động tham quan giải trí .
- Xác định giá thành và giá bán của chơng trình.
- Xây dựng những qui định của chơng trình du lịch.
Không phải bất cứ khi nào xây dựng một chơng trình du lịch trọn gói cũng phải
lần lợt trải qua tất cả cá bớc trên đây.
1.1.2.2 Tính giá chơng trình du lịch .
*Tính giá thành chơng trình : Giá thành của chơng trình du lịch bao gồm
toàn bộ những chi phí thực sự mà Công ty lữ hành phải chi trả để tiến
hành thực hiện các chơng trình du lịch .
Ngời ta nhóm toàn bộ các chi phí vào hai loại cơ bản :
+ Chi phí biến đổi tính cho một khách du lịch, bao gồm chi phí của tất cả
các loại hàng hoá và dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc qui định cho từng khách.
Đây thờng là các chi phí gắn liền trực tiếp với sự tiêu dùng riêng biệt của từng
khách du lịch.
+ Các chi phí cố định tính cho cả đoàn. Bao gồm cho phí của tất cả các
loại hàng hoá và dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc xác định cho cả đoàn không
phụ thuộc một cách tơng đối vào số lợng khách trong đoàn. Nhóm này gồm các
chi phí mà mọi thành viên trong đoàn đều tiêu dùng chung, không bóc tách đợc
cho từng thành viên một cách riêng rẽ.
Trên cơ sở đó ta có cách tính giá thành cho một chuyến du lịch nh sau.
Gọi:
7
Z : Là giá thành cho một khách du lịch trong đoàn .
b : Tổng chi phí biến đổi cho một khách du lịch
A : Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách.
k
+ T
= Z + Z
p
+ Z
b
+ Z
k
+ Z
T
= Z( 1+
p
+
b
+
k
+
T
)
= Z (1+
)
Trong đó :
P : Khoản lợi nhuận cho Công ty
C
+++
=
1)(11
ZZZ
TKBPTKBP
Trong đó
P
,
b
,
K
,
T
là hệ số tơng ứng của các khoản mục tính theo
giá bán và
là tổng các hệ số .
Nếu trong chơng trình có vé máy bay thì công thức tính giá nói trên chỉ áp
dụng cho các dịch vụ mặt đất. Sau đó để có giá bán cộng thêm giá vé máy bay
bán lẻ. Thông thờng phần hoa hồng bán do hãng hàng không trả cho Công ty lữ
hành tính riêng. Do đó : G = Z (1+
) + G
MB
( G
MB
là giá máy bay)
:Tổng hệ số các khoản tính theo giá bán
1.1.2.3 Tổ chức bán chơng trình
Khi đã xây dựng chơng trình và tính giá thì bớc tiếp theo là tổ chức bán
chơng trình đó. Để bán đợc ta phải chiêu thị và đàm phán để bán sản phẩm.
Chiêu thị ( promotion) là một trong bốn yếu tố của marketing- mix nhằm hỗ trợ
cho việc bán hàng. Muốn chiêu thị đạt hiệu quả phải có tính cách liên tục, tập
trung và phối hợp.
Trong du lịch , chiêu thị có ba lĩnh vực cần nghiên cứu .
- Thông tin trực tiếp
- Quan hệ xã hội
- Quảng cáo
Tất cả các sản phẩm muốn bán đợc nhiều cần phải chiêu thị. Đối với sản
phẩm du lịch, việc chiêu thị lại cần thiết hơn vì :
+ Sức cầu của sản phẩm thờng là thời vụ và cần đợc khích lệ vào lúc trái
mùa.
+ Sức cầu của sản phẩm thờng rất nhậy bén về giá cả và biến động tình
hình kinh tế .
+ Khách hàng thờng phải đợc nghe về sản phẩm, trớc khi thấy sản phẩm.
+ Sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu sản phẩm thờng không
sâu sắc.
9
+ Hầu hết các sản phẩm bị cạnh tranh
+ Hầu hết các sản phẩm đều bị thay thế.
*Thông tin trực tiếp. Thông tin trực tiếp nhằm mục đích đa tin về sản
phẩm du lịch của công ty cho công chúng. Thông tin trực tiếp này đợc thể hiện
dới nhiều hình thức: Nói ,viết , nhìn qua các trung tâm thông tin du lịch hoặc
qua phát hành tài liệu.
nhau, từng loại thị trờng có cách bán khác nhau. Trong trờng hợp bán chơng
trình cho đại lý ở nớc ngoài thì phải thông báo bằng văn bản cho đại lý biết rõ
những chi tiết về chơng trình du lịch, ngày giờ, tuyến điểm, dịch vụ liên quan
đến khách
1.1.2.4 Thực hiện chơng trình.
10
Công việc thực hiện chơng trình vô cùng quan trọng. Một chơng trình du
lịch trọn gói dù có tổ chức thiết kế hay nhng khâu thực hiện kém sẽ dẫn đến thất
bại. Bởi lẽ khâu thực hiện liên quan đến vấn đề thực tế, phải giải quyết nhiều vấn
đề phát sinh trong chuyến du lịch.
Công việc thực chơng trình du lịch trọn gói bao gồm:
- Chuẩn bị chơng trình du lịch.
- Tiến hành du lịch trọn gói
- Báo cáo sau khi thực hiện chơng trình.
- Giải quyết các phàn nàn của khách.
1.1.2.5 Hạch toán chuyến du lịch.
Sau khi thực hiện chơng trình trên cơ sở các chứng từ thu đợc, phòng tài
chính kế toán sẽ hạch toán chuyến du lịch.
Phòng tài chính kế toán theo dõi các chứng từ thu của khách hàng, theo
dõi lợng tiền mặt đã trả, phải trảvà khoản phải thu. Doanh thu của chuyến du lịch
chủ yếu thông qua số tiền mà khách hàng phải trả.
Doanh thu = Giá chơng trình ì Số khách đoàn
Tập hợp các hoá đơn chi trong chơng trình du lịch nh hoá đơn về cơ sở lu
trú , vận chuyển, vé thăm quan chi cho hớng dẫn viên (tạm ứng ) hoặc tiền công
của hớng dẫn viên (nếu thuê ngoài)
Chi phí = Các khoản chi phí
ở đây cần chú ý về cách ghi hoá đơn giá trị gia tăng để thuận tiện cho việc
khấu trừ thuế và không để thiệt cho công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí khác đợc phân bổ
lần lợt trong kỳ. Lãi gộp của chuyến du lịch là khoản chênh lệch giữa doanh thu
=
n
i
ii
QPDT
1
12
Trong đó : DT: là tổng doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch.
P : là giá bán chơng trình du lịch cho một khách
Q : số khách trong một chuyến du lịch
n : số chuyến du lịch mà Công ty thực hiện đợc
Ta thấy doanh thu của một chuyến du lịch thứ i phụ thuộc vào giá bán và
số khách có trong chuyến đó. Tổng doanh thu là tổng của tất cả doanh thu của n
chuyến du lịch thực hiện trong kỳ.
1.2.1.2 Chi phí từ kinh doanh chơng trình du lịch
Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các chi phí để thực hiện kinh doanh các
chuyến du lịch trong kỳ phân tích, Chỉ tiêu này đợc tính nh sau.
=
=
n
i
i
CTC
1
Trong đó : TC : tổng chi phí kinh doanh các chơngtrình du lịch trong kỳ
C
i
: Chi phí dùng để thực hiện chơng trình du lịch thứ i
n : số chơngtrình du lịch thực hiện
n : số chơng trình du lịch thực hiện trong kỳ.
Tổng số lợt khách phụ thuộc vào số lợng khách trong một chuyến du lịch
và số chơng trình du lịch thực hiện trong kỳ.
1.2.1.5. Tổng số ngày khách thực hiện.
Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện mà các chuyến du lịch đạt đợc phản
ánh số lợng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua số lợng ngày khách.
Chỉ tiêu này tính nh sau :
TGTSLKTSNK +=
Trong đó : TSNK tổng số ngày khách trong kỳ.
TSLK tổng số lợt khách trong kỳ.
TG
thời gian trung bình một khách trong một chuyến du lịch.
Chỉ tiêu này rất quan trọng, có thể dùng để tính cho từng loại chơng trình
du lịch, so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các chuyến du lịch, các thị trờng
khách, giữa doanh nghiệp với đối thủ Một chơng trình du lịch có số lợng khách
ít nhng thời gian của chuyến du lịch đó dài thì làm cho số ngày khách tăng và
ngợc lại.
1.2.1.6. Doanh thu trung bình một ngày khách.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức.
TSNK
TDT
DT =
Trong đó:
DT
: doanh thu trung bình một ngày khách.
TDT : tổng doanh thu trong kỳ.
TSNK: tổng số ngày khách thực hiện.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức:
TSLK
TSNK
TG =
Trong đó:
TG
: thời gian thu trung bình một ngày khách.
TSLK: tổng số lợt khách trong kỳ.
TSNK: tổng số ngày khách thực hiện.
1.2.1.9. Số khách trung bình trong một chơng trình du lịch.
Chỉ tiêu này cho biết trong một chuyến du lịch thì trung bình có bao nhiêu
khách tham gia. Nó đợc tính bằng công thức:
N
TSLK
SK =
Trong đó
SK
: số hành khách trung bình một chuyến du lịch
TSLK : tổng số lợt khách .
N : số chuyến du lịch thực hiện trong kỳ.
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng tới kết quả kinh doanh chuyến du lịch.
Trớc hết nó đánh giá tính hấp dẫn của chơng trình du lịch , khả năng thu gom
khách của Công ty. Nó liên quan đến điểm hoà vốn trong một chuyến du lịch,
chính sách giá của doanh nghiệp. Số khách đông làm cho sử dụng hết công suất
của tài sản cố định tức là giảm chi phí của doanh nghiệp.
Thờng trong một kỳ phân tích ngời ta thờng tính theo từng loại chơng
DT : tổng doanh thu trong kỳ.
TLĐ : tổng số lao động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động trong doanh nghiệp tạo ra đợc bao
nhiêu đồng doanh thu.
Năng suất lao động theo tổng số ngày khách.
Trong đó:
NSLĐ
2
: năng suất lao động
TSLK : tổng số lợt khách
Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động thì phục vụ đợc bao nhiêu ngày
khách trong một kỳ kinh doanh.
1.2.2. Hệ thống Chỉ tiêu đánh giá vị thế doanh nghiệp.
Vị thế của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp trên thị trờng du
lịch. Vị thế của doanh nghiệp đợc đánh giá thông qua Chỉ tiêu thị phần của
doanh nghiệp và Chỉ tiêu về tốc độ phát triển.
1.2.2.1 Chỉ tiêu thị phần.
Thị phần của doanh nghiệp là phần thị trờng mà doanh nghiệp chiếm đợc
so với thị trờng của ngành trong không gian và thời gian nhất định. cũng thông
qua thị phần của doanh nghiệp giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp hoạch
định chính sách kinh doanh một cách thích hợp hơn.
Thị phần của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
100ì=
D
D
M
o
(%)
Trong đó : M: Thị phần của doanh nghiệp trong kỳ
T
K :
tổng số lợt khách của các chuyến du lịch trong ngành ở
cùng thời kỳ.
Với hai cách tính trên cho phép đánh giá vị thế của doanh nghiệp trên cả
hai phơng diện số lợng và chất lợng dịch vụ chuyến du lịch của doanh nghiệp, nó
phản ánh một cách toàn diện về năng lực, trình độ quy mô của doanh nghiệp so
với các doanh nghiệp khác trong ngành.
1.2.2.2 Chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn.
Vị thế tơng lai của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đợc đánh giá thông
qua các chỉ tiêu về tốc độ phát triển khách hoặc doanh thu giữa các kỳ phân tích,
Chỉ tiêu phổ biến để đánh giá.
- Tốc độ phát triển liên hoàn. Đây là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về
khách hoặc doanh thu giữa hai kỳ phân tích.
Các công thức nh sau.
%100
1
ì=
i
i
i
TSLK
TSLK
t
%100
1
1
ì
=
d
%100
1
1
ì
=
i
ii
i
DT
DTDT
k
Trong đó: DT
i
: doanh thu năm i
DT
i-1 ;
doanh thu năm i-1
k
i
: cho biết năm i so với năm i-1 doanh thu tăng bao
nhiêu phần trăm.
d
i
: cho biết năm i doanh thu bằng bao nhiêu phần trăm
doanh thu năm i-1
- Tốc độ phát triển bình quân.
=
=
1
Trong đó:
y
: là doanh thu trung bình trong năm
y
i
: doanh thu năm i
n : số năm
Chỉ tiêu này cho biết doanh thu trung bình hàng năm là bao nhiêu.
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Từ giác độ quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh doanh đợc hiều là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực cuả doanh nghiệp để
đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Để đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp cần phải dựa vào hệ thống các
chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh. Đối với doanh nghiệp lữ hành hệ thống chỉ tiêu này
bao gồm: Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát, chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, doanh
lợi vốn, chỉ tiêu sử dụng vốn lu động
1.2.3.1 Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị tiền tệ chi phí bỏ ra cho việc kinh
koanh chuyến du lịch thì thu vào bao nhiêu đơn vị tiền tệ.
C
D
H =
Trong đó: D : là doanh thu
C : chi phí
H: hiệu quả kinh doanh
Do vậy hệ số hiệu quả kinh doanh trong kỳ phân tích phải lớn hơn một thì
nhuận. Dùng để so sánh giữa các kỳ phân tích, giữa các thị trờng mục tiêu.
1.2.3.4 Số vòng quay của toàn bộ tài sản.
Công thức tính:
TS
DT
n
TS
=
Trong đó : DT: tổng doanh thu
TS : tổng tài sản
n
TS
: số vòng quay của tài sản.
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích toàn bộ tài sản đa vào kinh
doanh đợc mấy lần. Số vòng quay càng lớn tức là sử dụng vốn càng có hiệu quả.
Với lợng vốn cố định, doanh thu bán đợc càng nhiều sản phẩm thì lợi nhuận
càng cao.
Ba chỉ tiêu này có mối quan hệ với nhau nh sau.
DT
LN
TS
DT
TS
LN
ì=
Thông qua phơng trình kinh tế trên cho thấy doanh nghiệp muốn tăng lợi
nhuận phải phấn đấu theo hai hớng.
Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để nâng cao tỷ suất lợi nhuận
T : thời gian thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trung bình bao nhiêu ngày thì doanh nghiệp thu tiền
một lần.
1.2.3.7 Kỳ luân chuyển bình quân của tài sản lu động.
V
V
n
SN
T =
Trong đó : SN : số ngày trong kỳ
n
v
: số vòng quay của vốn lu động
T
v
: kỳ luân chuyển bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, thời gian cần thiết cho vốn lu động quay đợc một
vòng.
1.2.3.8 Chỉ số nợ trên vốn của chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp đối với khoản
vay . Nó còn là chỉ số cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó gây đ-
ợc uy tín đối với chủ nợ và các nhà đầu t.
Trên đây là ba hệ thống chỉ tiêu rất quan trọng đối với nhà quản lý doanh
nghiệp lữ hành. Các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải quan tâm và theo dõi th-
ờng xuyên.
Chơng một đã phân tích những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh
chuyến du lịch của Công ty lữ hành. Để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh,
các nhà quản lýcần phải biết quá trình kinh doanh chuyến du lịch đó. Bắt đầu từ
khâu nghiên cứu thị trờng đến khâu thu tiền của khách và giải quyết các phàn
nhân, hạch toán độc lập có trụ sở tại 12 B Võ Thị Sáu Hà Nội. Cho đến nay, qua
tám năm hoạt động kinh doanh, Công ty du lịch và Thơng mại Vân Hải không
ngừng lớn mạnh và kinh doanh rất có hiệu quả. Công ty có thuận lợi cơ bản là
tiếp thu và duy trì tốt mối quan hệ với các hãng du lịch quốc tế, là bạn hàng của
Công và Thơng mại Vân Hải cũ . Hiện nay Công ty Thơng mại và Du lịch Vân
Hải có mối quan hệ với trên 35 nớc và hàng trăm hãng vẫn thờng xuyên gửi
khách vào Việt nam qua đầu mối Công ty du lịch và Thơng mại Vân Hải. Công
ty có một chi nhánh tại 18 Lê Lợi- Thành phố Huế, một chi nhánh tại 123 Lê
Lợi- TP Hồ Chí Minh hoạt động chủ yếu nh phòng điều hành.
2.1.2 Chiến lợc, cơ cấu tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Công ty
và Thơng mại Vân Hải
2.1.2.1 Chiến lợc kinh doanh của Công ty.
Năm 2001 là năm đầu tiên của thế kỷ mới, cũng là năm th 9 Công ty trở
thành doanh nghiệp độc lập. Để chuẩn bị tổng kết 10 năm kinh doanh lữ hành và
22
xây dựng kế hoạch kinh doanh trong giai đoạn 2001-2004, Công ty du lịch và
Thơng mại Vân Hải có những kế hoạch nh sau:
- Mở rộng thị trờng ra các Đông Âu, BắcMỹ và Nhật.
- Tăng cờng tuyên truyền, quảng cáo để thu khách.
- Đầu t cho đội xe của Công ty để chủ động kinh doanh.
- Đặc biệt trong năm 2001 phấn đấu đón 10000 khách quốc tế, Trong đó
dự kiến khai thác từ 7500 đến 8000 khách đi chơng trình, thị trờng nội địa phấn
đấu đón 2500 khách và 1500 khách đi du lịch nớc ngoài.
Chức năng và nhiệm vụ của Công ty nh sau.
* Chức năng của Công ty:
- Nghiên cứu thị trờng du lịch, tuyên truyền quảng cáo du lịch trong nớc
và nớc ngoài.
- Xây dựng các chơng trình du lịch tổ chức thực hiện các chơng trình du
lịch cho ngời nớc ngoài đi tham quan du lịch tại Việt nam cũng nh ngời Việt
nam đi du lịch nớc ngoài và du lịch trong nớc.
Sơ đồ1: Cơ cấu tổ chức Công ty Thơng mại và Du lịch Vân Hải
* Giám đốc đợc Tổng cục du lịch bổ nhiệm, bãi nhiệm, chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Nhà n-
ớc về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Giám đốc có quyền hạn cao nhất
trong Công ty.
* Hai phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc. Một phó giám đốc
chịu trách nhiệm về vấn đề thị trờng, một phó giám đốc chịu trách nhiệm về tài
chính.
* Phòng hành chính tổ chức: Phòng này gồm 20 ngời, một trởng phòng,
một phó phòng, còn lại là các nhân viên có chức năng quản lý về vấn đề nhân sự,
tổ chức, văn th, bảo vệ
* Phòng thị trờng quốc tế I.
Phòng này gồm 11 ngời , Trong đó có một trởng phòng, một phó phòng
quản lý chung, các nhân viên còn lại chịu trách nhiệm về các hãng
* Phòng thị trờng quốc tế II.
Phòng này gồm 11 ngời , Trong đó có một trởng phòng, một phó phòng
quản lý chung, các nhân viên còn lại chịu trách nhiệm về từng thị trờng
* Phòng thị trờng trong nớc.
Phòng này gồm 10 cán bộ chia thành năm nhóm.
Nhóm 1 : Xây dựng và bán chơng trình cho ngời Việt nam, ngời nớc ngoài
c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài.
Nhóm 2 : Xây dựng và bán chơng trình cho ngời nớc ngoài c trú tại Việt
nam đi du lịch ở Việt nam.
Nhóm 3 : Xây dựng và bán chơng trình cho ngời Việt nam đi du lịch ở
trong nớc.
Nhóm 4 : Tổ hạch toán lỗ lãi
24
Giám đốc
Các phó giám đốc
Phòng
HCM
Tổ
xe
Khách
sạn
liên
doanh
Bộ phận
tổng hợp
Bộ phận nghiệp
vụ du lịch
Bộ phân bổ
trợ
Nhóm 5 : Thông tin, quảng cáo, tiếp thị
* Phòng điều hành.
Phòng này gồm 14 ngời , Trong đó có một trởng phòng, một phó trởng
phòng và 12 nhân viên thực hiện các mảng công việc sau:
- Một nhóm thực hiện mảng lu trú.
- Một nhóm thực hiện mảng vận chuyển.
- Một nhóm thực hiện mảng ăn uống.
- Một nhóm thực hiện mảng vui chơi giải trí
Nhân viên điều hành chia thành từng vùng để quản lý, điều hành.
* Phòng hớng dẫn
Phòng này gồm 18 ngời, một trởng phòng, một phó phòng. Các hớng dẫn
viên chia thành 2 nhóm, một nhóm hớng dẫn khách Pháp và Thuỵ Sĩ, một nhóm
hớng dẫn khách còn lại. Công ty còn có hơn 200 cộng tác viên hớng dẫn du lịch.
* Phòng thông tin quảng cáo.
Phòng này gồm 11 ngời, một trởng phòng, một phó phòng, có chức năng
thu thập thông tin, xử lý thông tin, thông báo cho các phòng ban, ban giám đốc,
tiếp thị, quảng cáo trong nớc và ngoài nớc.