Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 14



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TRONG
XU THẾ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Sinh viên thực hiện : Trần Việt Hà
Lớp : Anh 3
Khoá : 41 - KTNT
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS Phạm Duy Liên
Hà Nội, tháng 11/ 2006 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

NHNNo&PTNN
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
11
NHCT
Ngân hàng Công thương
12
NHNT
Ngân hàng Ngoại thương
13
KTQT
Kinh tế quốc tế
14
DN
Doanh nghiệp
15
CPH
Cổ phần hoá
16
CK
Chứng khoán
17
CAR
Hệ số an toàn vốn



16. Thời báo Kinh tế Việt Nam
17. Luận án tiến sỹ của Lê Văn Luyện: "Những giải pháp đảm bảo
an toàn cho hoạt động ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hội nhập với
hệ thống tài chính, tiền tệ quốc tế"
18. Luận văn thạc sĩ của Ngô Việt Bắc (Học viện Ngân hàng):
“Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của NHĐT&PT Việt
Nam”_2005.
19. Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Mai Anh ( Đại học KTQD):
“Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM
Việt Nam”_2005
20. Website
Đảng Cộng sản Việt Nam www.cpv.org.vn
Bộ Văn hoá – Thông tin www.cinet.vnn.vn
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
www.vbard.com
Trang thông tín tín dụng NHNN www.creditinfo.org.vn
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam: www.vietcombank.com.vn
Ngân hàng Công thương Việt Nam: www.icb.com.vn
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: www.bidv.com.vn
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam www.sbv.gov.vn
Ngân hàng Thế giới (WB): www.worldbank.org.vn
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NHTM 4
I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại

1.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản 26
1.3. Kinh nghiệm của Malaysia 27
2. Các bài học kinh nghiệm đối với Việt nam 28
2.1. Thực hiện sát nhập để tăng năng lực NH 28
2.2 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát
triển cung ứng sản phẩm dịch vụ 29
2.3. Sử dụng tổng hợp các biện pháp nâng cao năng lực tài chính của
NH 30
2.4. Tăng cường hiệu quả công cụ Marketing 30
CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV 32
I. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của BIDV 32
1. Quá trình hình thành và mô hình tổ chức của BIDV 32
1.1 Quá trình hình thành 32
1.2. Mô hình tổ chức của BIDV 32
2. Những kết quả đạt đƣợc sau thời kỳ đổi mới 34
II. Thời cơ và thách thức với BIDV trong điều kiện hội nhập quốc tế 35
1. Những cơ hội trong quá trình hội nhập 35
2. Những khó khăn và thách thức 37
III. Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV 38
1. Thực trạng năng lực tài chính 38
1.1. Thực trạng về nguồn lực tài chính 38
1.2. Thực trạng về khả năng sinh lời 43
2. Thực trạng nguồn nhân lực 44
3. Thực trạng mô hình tổ chức, quản lý, điều hành 47
3.1 Tổ chức và mạng lưới 47
3.2. Quản trị điều hành 49
4. Thực trạng hệ thống thông tin và nền tảng công nghệ 50
IV. Những tồn tại trong việc xây dựng phát triển năng lực cạnh tranh
của BIDV trong thời gian qua 51
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

Khoá luận tốt nghiệp Trần Việt Hà - A3 - K41 – KTNT
_________________________________________________________________________

1
Phần mở đầu

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Những năm cuối thế kỉ 20 đầu thế kỉ 21, cả nhân loại đã và đang được
chứng kiến diễn biến của quá trình quốc tế hóa nền kinh tế toàn cầu với quy
mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng cao, trong tất cả các lĩnh vực của đời
sống kinh tế xã hội. Điều đó làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một chỉnh
thể thống nhất, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận, giữa chúng có sự phụ
thuộc lẫn nhau. Nói cách khác, hội nhập quốc tế đã và đang trở thành một xu
thế chủ đạo, tất yếu, không thể đảo ngược. Trong xu thế ấy, hệ thống tài chính
nói chung và hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam nói riêng không chỉ là
huyết mạch của nền kinh tế quốc dân mà còn mang trong mình vận hội vươn
rộng ra phạm vi khu vực và thế giới. Hội nhập quốc tế đã, đang và sẽ tạo ra cơ
hội thuận lợi cho sự phát triển với phương châm “đi tắt đón đầu” nhưng cũng
đặt ra không ít khó khăn, thách thức, nhất là khả năng dễ bị “tổn thương”, đòi
hỏi mỗi ngân hàng phải tự thân vận động, đổi mới mạnh mẽ để phát triển,
vươn lên, đẩy lùi nguy cơ lạc hậu và tụt hậu ngày càng xa hơn.
Khi tiến hành mở cửa và hội nhập các NHTM Việt nam sẽ phải cạnh
tranh với các ngân hàng nước ngoài mà không có sự bảo hộ của Nhà nước.
Đây sẽ là một khó khăn rất lớn cho các ngân hàng Việt Nam khi mà bản thân
các ngân hàng vẫn còn nhiều yếu kém, sức cạnh tranh của các ngân hàng còn
thấp hơn với các ngân hàng nước ngoài cả về quy mô lẫn tiềm lực. Vì vậy,
việc cần làm lúc này là cải tổ hoạt động và hiện đại hóa hệ thống ngân hàng
một cách toàn diện, triệt để và mạnh mẽ để đáp ứng những đòi hỏi mới của
nền kinh tế hội nhập.
Là một trong 5 Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất của Việt nam

- Những vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh và việc nâng cao
năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng.
- Lấy thực tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam từ năm
1996 làm cơ sở minh chứng
Khoá luận tốt nghiệp Trần Việt Hà - A3 - K41 – KTNT
_________________________________________________________________________

3
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp điều tra thống kê
- Lý thuyết kinh tế học

5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung của luận văn được cấu thành ba chương:
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của NHTM
Chương 2 : Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt nam
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam


nước không có lợi thế tuyệt đối nhưng vẫn có thể phát triển nhờ vào việc khai
thác những lợi thế tương đối của mình. Nhưng những đặc điểm mới của cạnh
tranh quốc tế, đặc biệt là sự phát triển của các hình thức đầu tư nước ngoài
cùng sự hình thành các tập đoàn đa quốc gia với hình thức cạnh tranh không
chỉ giới hạn trong hoạt động xuất nhập khẩu mà còn thông qua các công ty
con ở nước ngoài, đã làm yếu đi các học thuyết cổ điển về lợi thế so sánh giữa
các quốc gia.
Khoá luận tốt nghiệp Trần Việt Hà - A3 - K41 – KTNT
_________________________________________________________________________

5
Trên cơ sở kế thừa các học thuyết cổ điển, các nhà kinh tế học hiện đại
đã tập trung phân tích và dần hình thành nên một hệ thống khái niệm mới về
lợi thế cạnh tranh, về năng lực cạnh tranh nói chung, năng lực cạnh tranh
quốc tế nói riêng nhằm giải thích những nhân tố thúc đẩy cho sự phát triển
của một quốc gia, cũng như của một công ty, doanh nghiệp trong môi trường
kinh doanh quốc tế. Nhiều học thuyết đã ra đời trong giai đoạn này, tiêu biểu
trong số đó là lý thuyết về các nhân tố của quá trình sản xuất của Heckscher
và Ohlin. Heckscher cho rằng “lợi thế cạnh tranh của các quốc gia được tạo ra
trên cơ sở của những điều kiện tương đương về công nghệ, nhưng khác nhau
về các nguồn lực được gọi là yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, các điều
kiện tự nhiên và vốn”. Như vậy các quốc gia sẽ có lợi thế cạnh tranh dựa trên
các yếu tố sản xuất trong những ngành có sử dụng những nhân tố mà nước đó
dư thừa. Quốc gia đó sẽ xuất khẩu sản phẩm của những ngành có lợi thế về
nhân tố sản xuất và nhập khẩu những mặt hàng mà họ bị bất lợi về nhân tố
sản xuất. Lý thuyết này giải thích lợi ích của thương mại quốc tế đối với một
số ngành đặc biệt là những ngành phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên,
những ngành không đòi hỏi cao về trình độ lao động và công nghệ.
Trong thời gian gần đây, nổi bật nhất trong các học thuyết về năng lực
cạnh tranh là học thuyết của Michael Porter với những nghiên cứu rất toàn

2.1 Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trong cơ chế thị
trường – Những đặc điểm cơ bản
Thông qua chức năng cơ bản là các trung gian tài chính, các NHTM đã
thâm nhập sâu vào hầu hết các hoạt động kinh tế trong xã hội. Mối quan hệ
hữu cơ và nhạy cảm giữa hệ thống NHTM với nền kinh tế được thể hiện
mạnh mẽ, hệ thống NHTM tốt sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của nền
kinh tế, đồng thời sự phát triển của nền kinh tế cũng có tác động quyết định
đến hoạt động và kết quả hoạt động của hệ thống NHTM
Hoạt động kinh doanh của các NHTM có những đặc trưng cơ bản sau:
a. Là ngành kinh doanh dịch vụ đặc thù phức tạp.
Khoá luận tốt nghiệp Trần Việt Hà - A3 - K41 – KTNT
_________________________________________________________________________

7
Khách hàng giao dịch với NH là nhằm “mua” hoặc “bán” một lợi ích
liên quan đến tài chính song không tồn tại dưới dạng vật chất, mặc dù hầu hết
các giao dịch NH đều đi kèm với một số lượng tiền nhất định. Ví dụ khách
hàng mang tiền đến gửi tiết kiệm tại ngân hàng, họ không chuyển quyền sở
hữu số tiền đó cho ngân hàng mà chỉ tạm thời uỷ quyền sử dụng số tiền đó
trong một khoảng thời gian nhất định và sau khoảng thời gian đó ngân hàng
phải hoàn trả nguyên vẹn số tiền cho khách hàng cộng thêm một khoản tiền
lãi là tiền “mua” lợi ích được sử dụng số tiền đó trong khoảng thời gian trên.
So sánh với các ngành kinh doanh dịch vụ khác, dịch vụ NH mang tính
phức tạp hơn nhiều do có sự tham gia của nhiều nhân viên, nhiều ban phòng.
Tính phức tạp còn thể hiện ở sự đa dạng và phong phú xét trên cả khía cạnh
loại hình dịch vụ lẫn quy mô của từng dịch vụ. Dịch vụ NH thuộc loại hình
đòi hỏi tri thức cao, hàm lượng công nghệ thông tin và các công nghệ tiên tiến
lớn, trang thiết bị ngày càng hiện đại. Yêu cầu về tính chính xác đòi hỏi rất
cao, sai sót phải được hạn chế tới mức thấp nhất do mỗi sai sót có thể gây ra
những thiệt hại rất lớn.

Tính chất dài hạn còn được thể hiện ở các khoản đầu tư hoặc các khoản
cam kết của NH mang tính chất dài hạn như đầu tư các dự án, bảo lãnh, mở
L/C trả chậm… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết được chính xác hiệu
quả kinh doanh của mình sau khi các cam kết kết thúc. Khác với các ngành
khác, các NHTM không thể dễ dàng di chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác
khi thấy không có lợi vì các chu trình lưu chuyển luôn gối đầu nhau với giá trị
và thời hạn lệch pha nhau.
2.2 Đặc điểm cơ bản của cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng
Đặc điểm của cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng được
quyết định và chi phối bởi đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do
vậy, cạnh tranh ngân hàng có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra mạnh mẽ ở các
nước có nền kinh tế thị trường phát triển. Tính chất gay gắt của cạnh tranh
ngân hàng được thể hiện ở sự trìu tượng của chất lượng hoạt động ngân hàng
Khoá luận tốt nghiệp Trần Việt Hà - A3 - K41 – KTNT
_________________________________________________________________________

9
hơn là bề nổi của hình thức bên ngoài như các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
khác.
Thứ hai, sự phản ứng của các lực lượng cạnh tranh trong lĩnh vực ngân
hàng thường diễn ra nhanh chóng nhưng sự chống đỡ thường khó khăn hơn.
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng không được bảo hộ, dễ bị các đối thủ bắt chước.
Việc cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường nhanh chóng và không bị
các rào cản.
Thứ ba, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng hết sức phong phú và đa
dạng. Ngân hàng là lĩnh vực có nhiều yếu tố nhạy cảm và có nhiều loại hình
tổ chức kinh doanh tiền tệ hoạt động đan xen trên thị trường.
Thứ tư, quản lý cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng phải thực hiện
đồng bộ và chặt chẽ bởi tính chất phức tạp và tầm quan trọng của tiền tệ và

duy trì lâu dài những lợi thế.
Thực tế, trong điều kiện hội nhập, môi trường cạnh tranh trong ngành
ngân hàng đang ngày càng trở nên gay gắt, các đối thủ cạnh tranh cũng ngày
càng trở nên dày dạn và khôn ngoan hơn. Yếu tố may mắn gần như không còn
tồn tại. Các lợi thế cạnh tranh nếu không được tính toán, sử dụng, bảo vệ và
phát triển một cách chủ động thì sẽ nhanh chóng bị đối thủ cạnh tranh vượt
lên và loại bỏ. Chính vì vậy, về lâu dài, sức cạnh tranh của NHTM phải là kết
quả tổng hợp của các hoạt động có ý thức trên thị trường. Sức cạnh tranh phải
thường xuyên duy trì và phát triển.
Trong kinh doanh NH, các NHTM đều hiểu rằng khách hàng là lực
lượng đưa lại lợi nhuận cho ngân hàng. Mục tiêu cuối cùng của cạnh tranh
không phải là sự thất bại của các NHTM khác mà là giữ vững lượng khách
hàng đã có đồng thời thu hút và phát triển khách hàng mới (có thể là khách
hàng dịch chuyển từ các NHTM khác hoặc những khách hàng mới có tiềm
năng về nhu cầu sản phẩm và dịch vụ ngân hàng).
Như vậy, chúng ta có thể có tạm hiểu như sau: Năng lực cạnh tranh của
các NHTM là tổng hợp các vấn đề phản ánh khả năng tự duy trì lâu dài một
Khoá luận tốt nghiệp Trần Việt Hà - A3 - K41 – KTNT
_________________________________________________________________________

11
cách chủ động, có ý chí trên thị trường, trên cơ sở thiết lập mối quan hệ bền
vững với khách hàng, có khả năng đối phó thành công với sức ép của các lực
lượng cạnh tranh nhằm đạt được số lượng lợi nhuận nhất định theo mong
muốn.
II. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NHTM
Năng lực cạnh tranh có thể xem là tài sản riêng của mỗi NHTM ,do đó
các yếu tố tạo ra nên năng lực cạnh tranh phải là các yếu tố thuộc môi trường
bên trong, là các nguồn lực khác nhau mà bản thân mỗi NH đang sở hữu. Để
nâng cao sức mạnh cạnh tranh, các NHTM cần phải tìm hiểu và phát huy các

trưởng, giúp bảo đảm rằng sự tăng trưởng của một ngân hàng có thể được duy
trì ổn định lâu dài. Các cơ quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính đều
đòi hỏi rằng vốn ngân hàng cần phải được phát triển tương ứng với sự tăng
trưởng của các danh mục cho vay và những tài sản rủi ro khác. Một ngân
hàng mở rộng quá nhanh hoạt động huy động vốn và cho vay sẽ nhận được
những dấu hiệu của thị trường yêu cầu kiềm chế tốc độ tăng trưởng hoặc cần
huy động thêm vốn. Theo tiêu chuẩn quốc tế quy định ngân hàng không được
cho vay quá 15% vốn và thặng dư vốn đối với một khách hàng. Đối với các
khoản cho vay được đảm bảo an toàn, giới hạn này là 25%.
Vốn tự có của ngân hàng bao gồm: vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ, quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro, lợi nhuận chưa chia,
giá trị tài sản tăng thêm do định giá lại tài sản cố định, thu nhập từ các công ty
thành viên.
Hiệp định Basel II về tiêu chuẩn vốn quốc tế áp dụng với các ngân
hàng quy định tỷ lệ vốn tối thiểu:

- Vốn tự có bao gồm vốn loại I và vốn loại II
Vốn tự có
Tổng tài sản theo tỷ lệ rủi ro quy đổi
≥ 8%
Khoá luận tốt nghiệp Trần Việt Hà - A3 - K41 – KTNT
_________________________________________________________________________

13
Vốn loại I (vốn cơ sở – core capital) bao gồm giá trị ghi sổ của cổ phiếu
thường, cổ phiếu ưu đãi chưa đến hạn, lợi nhuận không đủ chia, thu nhập từ
công ty con, tài sản vô hình xác định không tính tới danh tiếng của công ty.
Vốn loại II (vốn bổ sung – supplemental capital) bao gồm khoản mục
dự phòng tổn thất từ cho vay và cho thuê, các công cụ vốn nợ thứ cấp, các
khoản nợ cho phép chuyển đổi…

thể hiện ở khía cạnh sau:
- Các hoạt động kinh doanh phải tạo ra thu nhập rủi ro và phải bù đắp
được khi có rủi ro.
- Chi phí hoạt động của ngân hàng kể cả những khoản lỗ của năm
trước.
- Những khoản tổn thất trong năm kế tài chính, đặc biệt là những
khoản tổn thất cho vay.
- Đảm bảo một tỷ lệ tài sản Có sinh lời so với tổng tài sản Có.
- Thu nhập tính theo bình quân tài sản Có cao.
- Chi phí cho vốn huy động thấp.
- Chi phí cho những khoản tổn thất trong năm thấp.
- Chi phí cho sản xuất kinh doanh hợp lý.
Chỉ tiêu sinh lợi có thể được phân tích thông qua những chỉ tiêu cụ thể
như: Giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, cơ
cấu của lợi nhuận (cho biết lợi nhuận được hình thành từ nguồn nào, từ hoạt
động kinh doanh thông thường hay từ các khoản thu nhập bất thường), tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
x 100
ROE =
Thu nhập sau thuế
Vốn chủ sở hữu
(%)
Khoá luận tốt nghiệp Trần Việt Hà - A3 - K41 – KTNT
_________________________________________________________________________

15

_________________________________________________________________________

16
tốc độ và chất lượng phục vụ khách hàng. Công nghiệp hoá và tự động hoá
công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ đòi hỏi phải thay đổi cơ bản về tổ chức
và quản trị mô hình ngân hàng sang mô hình ngân hàng hiện đại, đầu tư trang
thiết bị máy móc, hoàn thiện những nhân tố kỹ thuật và môi trường cung ứng,
phân công lao động và chuyên môn hoá cao trong toàn bộ quy trình cung ứng
sản phẩm dịch vụ.
3. Chất lƣợng nguồn nhân lực
NH thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ, vì vậy có thể nói chất lượng
nhân viên NH loà nhân tố quan trọng và có thể là một trong những yếu tố
quan trọng nhất kiến tạo nên năng lực cạnh tranh của các NHTM. Để làm rõ
hơn vai trò của nguồn nhân lực trong hoạt động NH, chúng ta xem xét một số
đóng góp trong quá trình quản trị điều hành NH và cung ứng sản phẩm dịch
vụ:
- Nhân lực quản lý đóng vai trò hoạch định chiến lược và các chính
sách phát triển của ngân hàng, triển khai các giải pháp và biện pháp thực hiện
chiến lược và chính sách của ngân hàng, thực hiện quản lý và điều hành các
hoạt động của ngân hàng đúng mục tiêu, đảm bảo phát triển an toàn và bền
vững.
- Các nhân viên nghiệp vụ là những người trực tiếp thực hiện các giải
pháp, biện pháp kinh doanh theo đúng định hướng của các NHTM.
- Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân
hàng chính là một “hiện hữu”chủ yếu của dịch vụ ngân hàng . Vì vậy, với
kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn, kỹ năng xử lý công việc, phong cách
giao dịch, các nhân viên ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị của các sản
phẩm dịch vụ
- Bằng việc gây thiện cảm với khách hàng trong qúa trình giao
dịch, các nhân viên NH đã trực tiếp tham gia xúc tiến việc bán các sản

5. Hệ thống thông tin
Trong môi trường kinh doanh luôn biến động không ngừng, cạnh tranh
ngày càng gay gắt, thông tin đã trở thành vấn đề thiết yếu, không thể thiếu đối
Khoá luận tốt nghiệp Trần Việt Hà - A3 - K41 – KTNT
_________________________________________________________________________

18
với mọi NHTM. Một hệ thống thông tin có chất lượng là hệ thống thông tin
có khả năng phân tích mọi diễn biến bên ngoài cũng như bên trong doanh
nghiệp một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời.
Đối tượng kinh doanh của các NH là tiền tệ, là loại hàng hoá hết sức
đặc biệt và cực kỳ nhạy cảm trước những thay đổi của môi trường kinh
doanh , vì vậy hệ thống thông tin đóng vai trò tiên quyết đến việc thành bại
của ngân hàng trong cạnh tranh .Thông tin thực sự tạo nên khả năng cạnh
tranh của NH khi hội đủ các yêu cầu: đầy đủ, chính xác và kịp thời.
Luồng thông tin bên ngoài NH sẽ cung cấp cho Ban lãnh đạo những
diễn biến thay đổi của môi trường kinh doanh như dân số, văn hoá, kinh tế,
chính trị, xã hội, luật pháp, tự nhiên, công nghệ, đối thủ cạnh tranh , nhu cầu
khách hàng… từ đó lãnh đạo NH sẽ biết được các cơ hội kinh doanh cũng
như những thách thức, đe doạ đối với NH để có kế hoạch phát triển hoạt động
kinh doanh cũng như biện pháp đối phó với những thách thức.
Luồng thông tin bên trong cung cấp cho Ban lãnh đạo biết rõ tình hình
thực hiện các mục tiêu kinh doanh, các điểm mạnh và điểm yếu của các
nguồn lực. Trên cơ sở hai luồng thông tin đó, lãnh đạo NH mới có thể chủ
động đề ra các phương án huy động các nguồn lực một cách tối ưu để đối phó
với những bất lợi, giữ vững vị thế cạnh tranh của NH.
6. Năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo NH
Trong môi trường kinh doanh hết sức năng động, phạm vi hoạt động
rộng lớn như hiện nay, vai trò của những người lãnh đạo đứng đầu mọi tổ
chức nói chung và các NHTM nói riêng là hết sức quan trọng. Ban lãnh đạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status