Nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty TNHH Thương mại Quang Việt - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Lời mở đầu
Công tác lập kế hoạch sản xuất trong các doanh nghiệp là một trong những
khâu rất quan trọng đối với quản trị doanh nghiệp sản xuất. Nó thực sự có ý nghĩa
trong việc huy động, phân bổ các nguồn lực tài chính, lao động, công nghệ một
cách hiệu quả trong ngắn hạn và dài hạn. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế,
nền kinh tế nớc ta đã phụ thuộc nhiều vào nền kinh tế thế giới, các nguồn lực đầu
vào cho sản xuất thờng xuyên biến động và khó tiếp cận hơn. Vì vậy các doanh
nghiệp Việt nam cần phải có một kế hoạch, một chiến lợc sử dụng các nguồn lực
cho sản xuất một cách hiệu quả nhằm hạ giá thành sản xuất, nâng cao năng lực
cạnh tranh. Việc có một kế hoạch sản xuất hợp lý, khoa học sẽ tạo tiền đề cho việc
tăng hiệu quả sản xuất và gia tăng tối đa giá trị sản xuất có thể trong điều kiện các
nguồn lực sản xuất hiện tại của doanh nghiệp. Thế nhng có rất ít doanh nghiệp Việt
nam nhận thức đợc vấn đề này, cha thực sự coi trọng việc lập kế hoạch dài hạn cho
sản xuất đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ và thờng ngụy biện những thất
bại bằng lý do tài chính có hạn. Lập kế hoạch sản xuất là khâu yếu kém nhất của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam trong thời gian vừa qua. Đã đến lúc chúng
ta cần phải thay đổi nhận thức về vấn đề lập kế hoạch sản xuất, cần coi trọng hơn
nữa trong hoạt động lập kế hoạch và xem nó là một hoạt động tạo ra giá trị gia tăng
trong chuỗi hoạt động của quản trị sản xuất.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thơng mại Quang Việt em đã có
dịp quan sát thực tiễn vấn đề quản trị sản xuất. Em thấy rằng việc lập kế hoạch sản
xuất là rất quan trọng trong điều kiện môi trờng kinh doanh ngày càng khó khăn
đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt nam. Chính vì vậy em đã
chọn đề tài: Nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất thức ăn chăn nuôi
của công ty TNHH Thơng mại Quang Việt.
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
1

Nghành nghề kinh doanh chính của công ty đến thời điểm hiện tại:
Nuôi, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thực phẩm từ đà điểu(thịt, giò,
trứng, da, lông ).
Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản(lợn, gà, vịt, ếch, ba
ba, tôm ).
Nuôi trồng, chế biến thuỷ sản xuất khẩu.
Địa chỉ trụ sở chính của công ty: Km số 64 + 500, Quốc lộ 5A- xã Cộng
Hoà- huyện Kim Thành- tỉnh Hải Dơng.
Khẩu hiệu: Kỹ thuật đỉnh cao Chất l ợng hàng đầu Dịch vụ hoàn hảo.
1.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
Công ty TNHH Thơng mại Quang Việt đợc thành lập theo giấy phép hoạt
động số 0402000409 do sở kế hoạch và đầu t tỉnh Hải Dơng cấp phép ngày
18/5/2003.
Vốn điều lệ đăng ký thành lập doanh nghiệp: 3.000.000.000 đồng.
Danh sách cổ đông sáng lập:
Ông Vũ Đức Tuấn 1.800.000.000 đồng Giám đốc
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Bà Phạm Thị Bình 1.200.000.000 đồng Trởng ban kiểm soát
Trong thời gian đầu hoạt động, các hoạt động của công ty bao gồm: Kinh
doanh và dịch vụ vàng bạc đá quý, dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ thơng
mại, kinh doanh nuôi trồng và chế biến thuỷ sản xuất khẩu, chế biến nông sản thực
phẩm xuất khẩu, sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ t
vấn BĐS và san lấp mặt bằng, dịch vụ môi giới vận tải hàng hoá
Ngày 19/11/2004 ban lãnh đạo công ty đã họp và đi đến quyết định thu hẹp quy
mô sản xuất kinh doanh và đầu t theo chiều sâu, từ kinh doanh đa nghành đa lĩnh

dành riêng cho giám đốc và phó giám đốc do tính chất và yêu cầu của công việc.
Đứng đầu các phòng ban là các trởng phòng Do giám đốc trực tiếp bổ nhiệm.
Các trởng phòng phải thờng xuyên thông tin lên giám đốc và chịu trách nhiệm trớc
giám đốc, phó giám đốc về tình hình hoạt động của đơn vị mình. Để tổ chức trao
đổi thông tin, giải quyết những vấn đề liên quan đến chiến lợc, chính sách của
công ty, công ty tổ chức các cuộc họp giao ban hàng tuần. Tại cuộc họp, các trởng
phòng, giám đốc, phó giám đốc và thành viên ban giám sát trao đổi, đóng góp ý
kiến giải quyết các vấn đề đang phát sinh tại công ty. Các trởng phòng có nhiệm vụ
tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhân viên đơn vị mình hoàn thành nhiệm vụ. Ban
kiểm soát đựơc lập ra nhằm giám sát tình hình thực hiện các chính sách của công
ty.
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Mối quan hệ về quản trị .
Mối quan hệ giám sát.
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của
công ty TNHH Thơng mại Quang Việt.
1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
1.3.1. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của công ty
Tổng diện tích đợc quy hoạch của công ty là 60.300m
2
trong đó:
- Đất xây dựng : 55.500m
2
.
- Diện tích đất hành lang đờng điện: 1.350m

2
, gồm:
- Khu vệ sinh thú y, khu chế biến thức ăn cho đà điểu và khu ấp nở đà điểu.
- Khu nuôi con úm đà điểu, con giò, mới ấp nở.
- Khu nuôi đà điểu thơng phẩm.
- Khu nuôi đà điểu dự bị sinh sản.
- Khu nuôi đà điểu sinh sản.
Tổng đàn đà điểu trong trang trại tính từ thời điểm thành lập công ty có
khoảng 500 con, riêng đà điểu bố mẹ có khoảng 60-70 con có hiệu suất đẻ trứng và
ấp nở đạt tỷ lệ cao, hiện nay trong đàn chỉ còn 395 con do công ty xuất bán thịt, l-
ợng đà điểu con đợc bổ sung. Với những lợi thế trên, trang trại của công ty đợc xếp
vào loại trang trại chăn nuôi đà điểu lớn nhất miền Bắc trong điều kiện chăn nuôi
hiện tại của nớc ta.
Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản có diện tích
1.700m
2
, bao gồm:
- Phân xởng sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm có công suất ép viên 5
tấn/ giờ.
- Phân xởng sản xuất thức ăn cho thuỷ sản(cá, ếch, ba ba, tôm ).
Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản đợc sản xuất trên cùng một
nhà máy, cùng một công nghệ. Toàn bộ máy móc thiết bị sản xuất đợc nhập khẩu
từ Trung Quốc trừ hệ thống nồi hơi phụ trợ sản xuất.
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Nhà văn phòng điều hành công ty có diện tích sử dụng 250m

(kg)
Dạng Đơn giá
(đ/bao)
Sản phẩm đậm đặc cho heo
1150 Đậm đặc cho heo TĂ- 20kg 47 5 Bột 44.000
1150 Đậm đặc cho heo TĂ- 20kg 47 20 Bột 172.000
1150 Đậm đặc cho heo TĂ- 20kg 47 25 Bột 215.000
1160 Siêu đậm đặc cho heo TĂ- 45 5 Bột 42.000
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
xuất
1160 Siêu đậm đặc cho heo TĂ-
xuất
45 20 Bột 164.000
1160 Siêu đậm đặc cho heo TĂ-
xuất
45 25 Bột 205.000
1190 Đậm đặc cho heo TĂ- xuất 42 5 Bột 39.000
1190 Đậm đặc cho heo TĂ- xuất 42 20 Bột 152.000
1190 Đậm đặc cho heo TĂ- xuất 42 25 Bột 190.000
1100 Đâm đặc cho heo nái chửa-
nuôi con
38 5 Bột 35.000
1100 Đâm đặc cho heo nái chửa-
nuôi con
38 25 Bột 170.000

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh

SP
Sản phẩm Lợng
Protein(%)
Trọng l-
ợng(kg)
Dạng Đơn giá
(đ/bao)
Sản phẩm cho gà
2211 Đậm đặc cao cấp cho gà
thịt từ 1 ngày tuổi-xuất
44 5 Bột 38.250
2211 Đậm đặc cao cấp cho gà
thịt từ 1 ngày tuổi-xuất
44 25 Bột 186.250
2212 Hỗn hợp cho gà lông màu
từ 1 ngày tuổi -35ngày
tuổi
19 25 Mảnh 121.250
2213 Hỗn hợp cho gà lông màu
từ 36ngày tuôỉ-xuất
18 25 Viên 113.750
2214 Hỗn hợp cho gà hậu bị 17,5 25 Viên 103.750
2215 Hỗn hợp cho gà đẻ trứng 18 25 Mảnh 101.250
Sản phẩm cho ngan vịt
3311 Hỗn hợp cho ngan vịt từ
1 ngày tuổi 21ngày
19 25 Viên 116.250

5514 Hỗn hợp cho đà điểu hậu
bị
16.5 25 Viên 113.750
5515 Hỗn hợp cho đà điểu đẻ
trứng
16 25 Viên 111.250
Bảng số 2: Danh mục sản phẩm thức ăn cho gia cầm, thuỷ cầm.
- Sản phẩm cho cá có vảy:

SP
Sản phẩm Lợng
Protein
(%)
Trọng
lợng
(kg)
Dạng Đơn giá
(đ/bao)
Sản phẩm cho cá có vảy
441
1
Sản phẩm cho cá dới 200g 30 25 Viên nổi 182.000
441
2
Sản phẩm cho cá từ 200g-
500g
27 25 Viên nổi 166.000
441
3
Sản phẩm cho cá từ 500g-thu

QV914 4 17,5
30
Viên

2,5 20 174.000
QV915 17,5 36
27
Viên

2,5 20 156.000
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
QV916 > 36
27
Viên

3 20 156.000
Bảng số 4: Danh mục sản phẩm thức ăn cho tôm càng xanh.
- Sản phẩm cho ếch, ba ba, lơn:
Mã SP Cỡ vật nuôi Độ
đạm
Trọng l-
ợng(kg)
Kích thớc(

mm)

ợng thấp(114kcal/100g thịt) nhng lại giàu Protein(21,9%/100g thịt). Về thành phần
khoáng chất thì hàm lợng Natri trong thịt đà điểu thấp hơn nhiều so với các loại
thịt khác nhng hàm lợng Sắt, Photpho, Mangan và Đồng trong thịt đà điểu lại cao
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
hơn nhiều. Từ thịt đà điểu có thể chế biến thành 36 món ăn khác nhau . Chính vì
vậy, thịt đà điểu rất có giá trị và đợc các nhà hàng, khách sạn cao cấp đánh giá cao.
Hiện tại thịt đà điểu đợc công ty tự tổ chức chế biến và cung ứng ra thị trờng với
mức giá từ 100.000 170.000 đồng/kg tuỳ thuộc vào từng loại thịt. Đặc biệt giò
đà điểu là một loại thực phẩm thơm ngon đợc chế biến từ thịt đà điểu đợc công ty
chế biến và cung ứng với mức giá từ 250.000 300.000 đồng/ kg. Trứng đà điểu
là loại thực phẩm bổ dỡng cho con ngời. Hiện nay công ty vừa kinh doanh mặt
hàng trứng đà điểu vừa ấp nở trứng đà điểu để nhân giống.
Các sản phẩm chế biến từ đà điểu: Các sản phẩm chế biến từ đà điểu bao
gồm da, lông, cao xơng, rợu cao xơng đà điểu, vỏ trứng
Lông và da đà điểu là loại sản phẩm có giá trị nhất của đà điểu.Da đà điểu đ-
ợc dùng để chế tác các sản phẩm mỹ nghệ nh giày da, túi xách của phụ nữ, găng
tay, dây lng, bao điện thoại do da đà điểu là chất l ợng cao hơn cả da voi hay da
cá sấu và có đặc điểm rất mềm mại, có đặc điểm độc đáo là những nang lông tự
nhiên tạo nên nét thẩm mỹ cao và chất lợng tuyệt vời. Hơn nữa da đà điểu thuộc
loại sản phẩm quý và rất đắt, không thuộc những sản phẩm bị quốc tế cấm. Lông
đà điểu có đặc điểm rất mềm mại, dễ dàng nhuộm màu, cách nhiệt và không thấm
nớc nên đợc dùng để sản xuất các loại áo choàng dạ hội, áo rét, gối, đệm Vỏ
trứng của đà điểu có thành phần chính là đá vôi nên dễ dàng trạm trổ, điêu khắc,
sơn nhuộm màu nên dùng để chế tác ra các sản phẩm mỹ nghệ trang trí nh: gạt tàn
thuốc lá, đồ trang trí ở bàn làm việc, trng bày ở tủ kính trong phòng khách.

, diện tích kho chứa thành phẩm
340m
2
và diện tích không gian lắp đặt máy móc là 340m
2
. Toàn bộ mặt bằng sản
xuất đợc bố trí tập trung theo kiểu không gian mở nhằm đảm bảo tính thuận tiện
linh hoạt trong việc vận chuyển, bốc dỡ nguyên liệu và thành phẩm lu kho. Hệ
thống máy móc thiết bị đợc bố trí ở giữa và chia kho chứa nguyên liệu và kho chứa
thành phẩm thành hai khu riêng biệt.
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Sơ đồ 2. Phân bố mặt bằng sản xuất của công ty.
1.3.3.2. Máy móc công nghệ
Dây truyền ép viên đồng bộ của công ty thuộc thế hệ thứ 3 đợc nhập
khẩu từ Trung Quốc qua hình thức chuyển giao công nghệ năm 2003 với giá thành
chuyển giao 4 tỷ đồng. Dây truyền sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty thuộc
loại dây truyền vạn năng bán tự động có công suất ép viên 5 tấn/ giờ. Một dây
truyền ép viên đợc sử dụng để sản xuất tất cả các dạng thức ăn cho gia súc, gia
cầm, thuỷ sản. Do nguyên tắc về chuyên môn hoá thì công nghệ vạn năng có năng
suất không cao bằng công nghệ chuyên dụng nhng nó lại trở nên linh hoạt hơn
trong việc sản xuất các chủng loại sản phẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trờng
tốt hơn. Hiện nay năng suất của công nghệ chỉ đạt 50- 60% so với công suất thiết
kế và chất lợng sản phẩm chỉ đạt 90- 92% so với tiêu chuẩn chất lợng. Trong hai
năm đầu sử dụng, công ty đợc sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật, kiến thức nắm bắt công
nghệ để tiến tới sự độc lập, tự chủ về công nghệ trong những năm sau này khi sử

Chỉ tiêu Thực tế Tiêu chuẩn
Độ cứng 7,2 6-7
Tỷ lệ vụn nát 6,1% <5%
Độ ẩm 11,3% 12-14%
Bảng số 6 : Chất lợng sản phẩm thực tế so với tiêu chuẩn.
Giai đoạn
Công suất thực
tế(tấn/năm)
Công suất thiết
kế(tấn/năm)
Công suất thực tế so
với thiết kế(%)
2003-2004 28.600 55.000 52
2004-2005 30.800 55.000 56
2005-2006 33.000 55.000 60
2006-2007 28.050 55.000 51
Bảng số7 : Tình hình công suất máy móc của công ty
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
giai đoạn 2003- 2007

Sơ đồ3. Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi của
công ty TNHH Thơng mại Quang Việt.
1.3.3.3. Vốn cho sản xuất
Với hình thức pháp lý là công ty trách nhiệm hữu hạn nên việc huy động
nguồn vốn cho sản xuất là tơng đối khó khăn. Để đảm bảo cho các hoạt động sản

hàng thơng mại tỏ ra khá e ngại khi đặt quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp
khối t nhân. Các khoản tài chính phải chi cho các hoạt động của nhà máy sản xuất
bao gồm: mua sắm nguyên liệu, chi phí lu kho, trả lơng công nhân và trả dịch vụ
thuê ngoài nh vận tải, điện, nớc. Trong những năm vừa qua, thị trờng nguyên liệu
đầu vào trên thế giới biến động nên chi phí cho nguyên vật liệu là rất lớn. Tỷ trọng
chi phí cho nguyên vật liệu trong tổng chi phí toàn doanh nghiệp chiếm trên 90%.
Vì vậy đã gây ra nhiều khó khăn cho các hoạt động của công ty.
1.3.3.4. Nguồn lao động sản xuất
Hiện nay tổng số lao động của công ty là 105 ngời trong đó lao động
khối hành chính 17 ngời (4 ngời trình độ đại học, cao đẳng ; 13 ngời trình độ trung
cấp), công nhân sản xuất và lao động tự do 88 ngời. Lao động của công nhân sản
xuất dới nhà máy là những công việc giản đơn nên không đòi hỏi về trình độ, kỹ
năng phức tạp nh các xởng cơ khí, chế tạo. Chính do những yếu tố này đã làm
nguồn lao động của công ty khá dồi dào và linh hoạt hơn trong việc sử dụng hợp
đồng lao động ngắn hạn hay dài hạn. Một điểm nữa đối với lực lợng công nhân của
nhà máy là do tính đơn giản của công việc nên chi phí cho đào tạo công nhân thấp,
ngời công nhân có thể làm đợc việc ngay sau khi quan sát các hoạt động. Mổt
khác, nhờ hệ thống máy móc bán tự động, sự tham gia của công nhân sản xuất chỉ
ở những giai đoạn đơn giản nh cân, đóng bao; mặt khác đợc sự trợ giúp của các
thiết bị điện tử nên công việc đơn giản hơn nhiều. Chính vì tính chất của công việc
nên các hoạt động của công nhân gần nh lao động giản đơn giúp công ty giảm chi
phí đào tạo mà vẫn đạt đợc hiệu quả lao động mong muốn, trái lại đối với nhân
viên hành chính chi phí đào tạo cao. Tất cả các công nhân làm việc tại nhà máy là
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
lao động tại chỗ thuộc xã Cộng Hoà và các xã lân cận. Vì thế nguồn lao động tại

Các công việc quản lý tại nhà máy đợc phản ánh trong nhật ký bao gồm: Theo dõi
các hoạt động của công nhân, kiểm tra mức độ hoàn thành của đơn hàng, kiểm kê
nguyên liệu xuất dùng, nguyên liệu tồn kho, thành phẩm nhập kho, tình hình công
suất máy móc và sau mỗi tuần quản đốc phân x ởng phải thông tin lên với ban
lãnh đạo của công ty để nắm tình hình tiến độ sản xuất. Bên cạnh đó còn có chế độ
quy kết gán trách nhiệm cho các đối tợng liên quan đối với những hoạt động gây ra
thiệt hại cho nhà máy nh số sản phẩm sản xuất hang, mất mát nguyên liệu.
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất
của công ty TNHH Thơng mại Quang Việt
2.1.Một số thông tin về ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi có ảnh hởng lớn đến
công tác lập kế hoạch sản xuất
2.1.1.Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt nam đang gặp nhiều khó khăn về
cung ứng nguyên vật liệu
Trong những năm vừa qua các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi của
Việt nam đã bị phụ thuộc nhiều vào giá nguyên liệu đầu vào nhập ngoại. Nguyên
nhân là do thị trờng trong nớc không đáp ứng đủ nhu cầu về nguyên liệu cho sản
xuất (do diện tích đất trồng trọt ngày càng giảm, năng suất nông nghiệp thấp, thiên
tai ) nên các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi phải tìm kiếm nguồn
nguyên liệu từ thị trờng nớc ngoài mặc dù nớc ta là một nớc nông nghiệp. Sự phụ
thuộc vào nguồn cung nguyên liệu nớc ngoài là một điều bất lợi đối với các doanh
nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt nam(chi phí vận chuyển tăng cao, giá
nguyên liệu không ổn định ) . Mỗi năm lợng nguyên liệu nhập khẩu là rất lớn:
20-25% lợng nguyên liệu giàu năng lợng, 65- 70% nguyên liệu giàu đạm, 85- 90%
thức ăn bổ sung. Từ năm 2004 đến năm 2007, giá nguyên liệu đầu vào thế giới

nghiệp Việt nam lại có thể làm đợc nh vậy. Công ty Quang Việt trong thời gian
qua không thể tự sản xuất đợc do giá nguyên liệu đầu vào tăng cao mà phải đi gia
công cho đơn vị khác có tiềm lực tài chính mạnh hơn. Chính vì vậy, ngành công
nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi rất cần sự quy hoạch vùng nguyên liệu một cách
hợp lý nhằm tạo ra nguồn cung nguyên liệu ổn định về số lợng, giá cả.
2.1.2. Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các doanh nghiệp cùng ngành
Hiện nay, nớc ta có khoảng 241 doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất thức ăn
chăn nuôi, phân bố chủ yếu trong các tỉnh phía Nam nh các tỉnh Đồng Nai, Tp. Hồ
Chí Minh, Bình Dơng khu vực mà nghành chăn nuôi đã phát triển ở trình độ cao
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
và đạt tới mô hình chăn nuôi theo kiểu trang trại quy mô lớn. Trong số các doanh
nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi, có rất nhiều doanh nghiệp có tên tuổi nh: Cagill
(Mỹ), Proconco (công ty liên doanh Việt- Pháp), Nupak (Hồng Kông), Green Feed
(Thái lan) đây là những công ty có tiềm lực tài chính lớn và đã có nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, thậm chí đã kinh doanh trên
phạm vi quốc tế. Các công ty này đã và đang thâu tóm thị phần lớn trong ngành và
đã kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Chẳng hạn nh Cagill đã có tới 5 nhà máy
sản xuất ở khu vực phía Nam( Đồng Nai, Vĩnh Long, Bình Dơng, Cần Thơ, An
Giang ) và một nhà máy ở phía Bắc đặt tại tỉnh Hng Yên trên quốc lộ 5A. Tổng
đầu t của Cagill tại Việt nam đã lên tới 79,5 triệu USD. Bên cạnh đó còn có những
cơ sở nhỏ lẻ chỉ với những thiết bị thô sơ nh máy trộn bê tông, cuốc, xẻng và vài
nhân công cũng tham gia vào thị trờng ngách của nghành (cơ sở tại Hà Tây). Sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra trên nhiều lĩnh vực từ chất lợng sản phẩm
đến cạnh tranh về nguồn nhân lực đặc biệt là đội ngũ nhân viên bán hàng, tiếp thị.
Đặc biệt trong thời gian tới khi ngành chăn nuôi ở Việt nam ngày càng phát triển,

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
hộ chăn nuôi phía Bắc đã giảm quy mô chăn nuôi hay từ bỏ hẳn chăn nuôi gia súc,
gia cầm. Bên cạnh đó trong giai đoạn 2003- 2007 diễn ra nhiều dịch bệnh nh đại
dịch cúm gia cầm H5N1, dịch lở mồm long móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn đã làm
giảm số lợng vật nuôi trên phạm vi toàn quốc. Thậm chí nhà nớc còn phải can thiệp
vào nghành tham gia dập tắt dịch bệnh, cấm chăn nuôi ấp nở trứng gia cầm. Thêm
vào đó đợt rét đậm, rét hại dài nhất trong lịch sử của nớc ta đã làm chết nhiều đàn
gia súc, gia cầm đặc biệt là các tỉnh thành khu vực phía Bắc nơi có khí hậu lạnh
hơn phía Nam. Với những điều kiện bất lợi nh trên đã làm nhu cầu thức ăn chăn
nuôi của các tỉnh phía Bắc đã ngày càng giảm mạnh, trong một năm trở lại đây
mới có dấu hiệu tăng dần nhng với tốc độ thấp do cơn bão giá của thức ăn chăn
nuôi.
Sơ đồ 7: Nhu cầu thức ăn chăn nuôi của đồng bằng sông Hồng
so với các vùng khác
2.1.4.Nhà nớc rất coi trọng ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi và coi ngành này
là động lực để phát triển ngành chăn nuôi trong nớc
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
25

Trích đoạn Kế hoạch phát triển trong thời gian tớ Thảo luận 3.Thảo Nâng cao chất lợng công tác nghiên cứu nhu cầu thị trờng và môi trờng kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status