Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần phát triển xây dựng Hà Phú - Pdf 14

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
lờI Mở ĐầU

Thc tp là quãng thi gian rt quan trng i vi nhng sinh viên phi tri
qua t thc tp cui khóa trc khi ra thc t làm vic, ó là thi im Sinh
viên c gng ng dng nhng kin thc hc c trên ging ng v o th c t
phc v cho công viêc.
Nh chúng ta ã bit, nc ta ang trong công cuc xây dng nn kinh t
th trng theo nh hng xã hi ch ngha, nhu cu vn hot ng sn xut kinh
doanh ca toàn b nn kinh t ca các Doanh nghip ang là vn c quan
tâm. Vn trc tiên tn ti và phát trin ca các Doanh nghip sn xut l
vic s dng vn v o s n xut kinh doanh sao cho có hiu qu tin ti mc tiêu
h ng u l t i a hoá li nhun.
hot ng sn xut kinh doanh c tin h nh m t cách có hiu qu,
doanh nghip không nhng ch n gin l s dng vt liu m iu quan trng
l ph i s dng có hiu qu, tránh tình trng cung cp thiu gây ngng tr sn
xut hay tha vt liu gây ng vn bi vì chi phí vt liu thng chim t
trng ln trong giá th nh s n phm. Mun vy phi có ch qun lý v to n
din i vi vt liu t khâu cung cp n khâu s dng vt liu sao cho có hiu
qu nht. Hiu qu qun lý vt liu quyt nh hiu qu s dng vn lu ng v
cht lng sn phm ca doanh nghip. Vì vy nht thit phi xây dng c chu
trình qun lý vt liu mt cách khoa hc. iu ó không ch có ý ngha v mt k
toán l giúp cho h ch toán vt liu c chính xác m còn l m t vn có ý
ngha thc tin tm v mô giúp phn nâng cao hiu qu sn xut kinh doanh ca
doanh nghip.
trong lnh vc xây dng c bn, trong nn kinh t th trng có s cnh
tranh gay gt Công ty C Phn cổ Phát Trin Xây Dng H Phú c ng ng trc
mt vn bc xúc l l m sao qun lý vt liu có hiu qu nht.. Chi phí
nguyên vt liu Công ty chim khong 75% n 80% giá tr xây dng ng thi
SV:Vũ Thị Hơng 1 Lớp :CĐKT4-K2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Ch ơng II :Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
Ch ơng III :Một số giái pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu.
Báo cáo thc tp ó ho n th nh nh ng nu ch mt mình em chc chn
không th thc hin c t thc tp cng nh báo cao thc tp. Trong quì trình
thc tp v vi t báo cáo thc tp, em ã nhn c rt nhiu s giúp , ch bo,
nhng t i li u t phía các lãnh o Công ty C phần đầu t phát trin xây dng H
Phú. Em xinh chân th nh cảm n s giúp quý giá ó. c bit, em xin gi li
cảm n chân th nh v sâu sắc đến giáo viên h ớng dn: thầy Ngô Chí
Th nh.Th y ã giúp em rt nhiu trong quá trình thc hin ho n th nh t
thc tp v Báo cáo th c tp n y.

H N i, ng y 06 tháng 05 n m 2009

SV:Vũ Thị Hơng 3 Lớp :CĐKT4-K2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Chơng I
Cơ sở lí luận công tác kế toán nguyên vật liệu
I:Vị trí ,vai trò của công tác kế toán nguyên vật liệu.
1)Vai trò của kế toán nguyên vật liệu.
Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tợng lao động
vật hoá, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định.Là một trong
ba Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng yếu tố cơ bản
trong quá trình sản xuất và là cơ sở vật chất cấu tạo nên thực thể sản phẩm.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một trong những tài
sản dự trữ thuộc nhóm hàng tồn kho, nhng nguyên vật liệu lại khác với những tài
sản khác của doanh nghiệp vì khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp giá trị nguyên vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ, khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất dới tác động
của lao động nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất

hình thành nguyên vật liệu, theo quyền sở hữu nguyên vật liệu,theo nơi sử dụng và
mục đích sử dụng nguyên vật liệu
a) Phân loại dựa vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất bao
gồm:
-Nguyên vật liệu chính : là những nguyên vật liệu mà sau quá trình sử dụng,
gia công chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm bao gồm
cả bán thành phẩm mua vào để tiếp tục chế biến.
-Nguyên vật liệu phụ : là nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi hình dáng,
màu sắc, mùi vị hoặc sử dụng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao
động hay phục vụ cho lao động của cán bộ công nhân viên chức
-Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất
kinh doanh nh than, củi, xăng, dầu, khí đốt
SV:Vũ Thị Hơng 5 Lớp :CĐKT4-K2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
-Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho
máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải
-Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các vật liệu và thiết bị ( cần lắp đặt,
không cần lắp đặt, vật kết cấu, khí cụ ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm
mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản.
- Nguyên vật liệu khác: bao gồm các nguyên vật liệu còn lại ngoài các thứ kể
trên nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng.
-Phế liệu: là các loại nguyên vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay
thanh lý tài sản, có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài.
Đây là cách phân loại mà các doanh nghiệp thờng sử dụng phổ biến nhất vì
hạch toán kế toán theo cách phân loại này đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng quát
về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu. Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm
lẫn trong công tác quản lý và hạch toán về số lợng và giá trị từng loại nguyên vật
liệu, trên cơ sở phân loại này các doanh nghiệp sẽ chi tiết từng loại nguyên vật liệu
căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.

* Giá thực tế = giá mua+ chi phí thu mua+thuế nhập khẩu- giảm giá
* Thuế nhập khẩu = thuế suất nhập khẩu* giá mua
* Thuế GTGT của hàng nhập khẩu= thuế suât nhập *giá mua
Tự gia công chế biến
Giá thực tế =giá thực tế của vật t xuất chế biến + chi phí chế biến
Thuê ngoài gia công chế biế
Giá thực tế=GTT của vật t xuất + chi phí vận chuyển từ DN + chi phí
thuê ngoài ché biến đến nơi ché biến $ ngợc lại chế biến

SV:Vũ Thị Hơng 7 Lớp :CĐKT4-K2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
b)Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Theo chuẩn mực ké toán số 02- hàng tồn kho, tính trị giá vật t xuất kho đợc
thực hiện theo các phơng pháp sau.
*Phơng pháp tính theo giá đích danh:
*Phơng pháp bình quân gia quyền.
*Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
*Phơng pháp nhập sau xuất trứơc
c)Đánh giá nguyên vật liệu tồn kho.
*Phơng pháp kê khai định kì
giá trị vật t xuất kho = giá trị vật t tồn kho đầu kì + giá trị vật t nhập kho
giá trị vật t tồn kho cuối kì
*Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Trị giá tồn kho cuối kì = trị giá tồn đầu kì + trị giá nhập kho trị giá xuất kho
*Giá trị vật t tồn kho cuối kì = Đơn giá bình quân* số tiền chung
2.2.2.Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Giá hạch toánn là gia ổn định do doanh nghiệp tự xây dung phục vụ cho công
tác hạch toán chi tiết vạt t.sử dụng hạch toán,việc xuất kho hàng ngày đợc thực
hiên theo giá hạch toán,cuối kì kế toán tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng
hợp.Để tính giá thực tế trớc hêt phảI tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán

*Phiếu báo vật t cồn lại cuối kì- Mẫu 04-VT
*biên bản kiểm kê vật t, công cụ ,sản phẩm ,hàng hoa Mẫu05 VT
*bảng kê mua hàng-Mẫu 06-VT
*Bảng phân bổ nguyên vật liệu,công cụ ,dụng cụ-Mẫu07-VT
4.2.các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hiên nay các doanh nghiệp thờng hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo 1
trong 3 phơng pháp chủ yếu sau:

SV:Vũ Thị Hơng 9 Lớp :CĐKT4-K2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
4.2.1. phơng pháp mở thẻ song song
phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp dìng gias mua thực tế đẻ
ghi chép kế toán vật t tồn kho.theo phơng pháp này ở phòng kế toán mở thẻ chi tiết
cho từng loại hay từng thứ vật và theo từng địa điểm bẩo quản vật t để ghi chép số
hiện có và sự biến động của từng loại.còn ở nơi bảo quản cũng mở thẻ kho , thẻ
chi tiết.
Cuối tháng đối chiếu số liệu hạch toán hạch toán chi tiết ở phòng kế toán với số
liệu hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản. sau đó kế toán lập bảng chi tiết
số phát sinh của tài khoản 152,153 để đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết với số
liệu kế toán tổng hợp trên trên tài khoản tổng hợp.
4.2.2.Phơng pháp số d;
Phơng pháp nay còn gọi là phơng pháp nghiệp vụ- kế toán.Nội dung phơnhg
pháp này là sự kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết vật t tồn kho với hạch toán nghiệp
vụ ở nơi bảo quản.phơng pháp số d đợc áp dung
cho những doanh nghiệp sủ dụng giá hạch toán để kế toán hạch toán chi tiết vật t
tồn kho.
4.2.3..Phơng pháp sổ đối chiếu:
Tại kho:thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình hiện có và sự biến đổi của từng
thứ vật theo chỉ tiêu số lợng và giá trị.
Tại phòng kế toán:căn cứ chứng từ nhập ( xuất) để lập bảng kê nhập (xuất)

Số lần phân bổ
5.1.2.Trình tự hạch toán
-Đối với vật t mua ngoài ding cho SXKD hàng hoa ,dịch vụ thuộc diện chịu thuế
GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 152
Nợ TK153
Nợ TK133
Có TK 111,112,141,331
-Đối với vật t mua ngoài ding để SXKD hàng hoá ,dịch vụ chịu thuế GTGT tính
theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 152
Nợ TK 153
Có TK 111,112,141.331
SV:Vũ Thị Hơng 11 Lớp :CĐKT4-K2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
-trờng hợp vật t nhập khẩu,doanh nghiệp phảI tính thuế nhập khẩu theo giá nhập
khẩu và tính thuế GTGT phảI nộp cho NSNN
+Căn cứ phiếu nhập kho kế toán ghi
Nợ TK152,152
Có TK 331
Có TK 333
-các khoản chi phí liên quan đến quá trình mua vật t tính vào giá vật t
Nợ TK152,153
Nợ TK133
Có TK 111,112,331
5.2.Hạch toán nguyên vật liêu theo phơng pháp kiểm kê định kì
5.2.1 Tài khoản sử dụng
TK 611-mua hàng
Kết cấu tài khoản :611
*Bên Nợ.

Nợ TK 621
Có Tk 611
III.Sự cần thiết khách quan để nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu.
Kế toán nguyên vật liệu dự trữ sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không
đợc đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đ-
ợc bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất sản phẩm
kế toán nguyên vật liệu phụ trách phần hành kế toán,phải kiểm tra việc ghi chép
nghiệp vụ trên các thẻ kho ở các kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi
chép trùng lặp giữa các loại hạch toán.khi kế toán nguyên vật liệu tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản
xuất cũng nh vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp, kế
toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc,
yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu của các nhà quản trị
trong doanh nghiệp.
SV:Vũ Thị Hơng 13 Lớp :CĐKT4-K2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng và giá cả của
nguyên vật liệu tăng, giảm, tồn kho theo từng loại, từng thứ.
- Xác định chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu thực tế tiêu hao
cho các mục đích nhằm tập hợp chi phí một cách nhanh chóng.
- Kiểm tra việc chấp hành các định mức tiêu hao, sử dụng và dự trữ
nguyên vật liệu để tránh thất thoát, cũng nh các nguyên nhân thừa, thiếu,
ứ đọng từ đó, kế toán đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời.
- Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu xử lý kết quả kiểm kê theo quyết định
của cấp có thẩm quyền nhằm đảm bảo sự chính xác, trung thực của
thông tin.
- Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự
trữ và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.

thuc gm hai xớ nghip, 7 i sn xut v mt vn phũng Cụng ty.
-S cỏn b tt nghip i hc: 50 ngi
-S cỏn b Trung cp v tng ng: 30 ngi
-Cụng nhõn k thut: 29 ngi bỡnh quõn bc th 4,75;
-Cụng nhõn lao ng ph thụng 90 ngi bỡnh quõn bc th 4,4.
Trong thi k mi thnh lp Cụng ty cổ phần đầu t phát triển xây dựng Hà phú,
sn lng ca Cụng ty ch t trờn di 100 triu ng, thu nhp bỡnh quõn u
ngi thp, i sng ca cụng nhõn viờn trong Cụng ty gp nhiu khú khn.
Trc tỡnh hỡnh ú, cỏn b cụng nhõn viờn trong Cụng ty ó bt tay vo nghiờn
cu v cựng vi quỏ trỡnh i mi ca t nc Cụng ty ó cú nhng bc phỏt
trin vt bc. Cụng ty ó mnh dn u t v ó t kt qu khỏch quan. Li
nhun, sn lng, s np ngõn sỏch cng nh thu nhp bỡnh quõn ca Cụng
nhõn viờn trong Cụng ty ngy mt tng...Mc dự Cụng ty l n v cú s lao
ng khỏ ụng, tuy nhiờn cụng ty ó c gng tỡm kim vic lm, thc hin tt
cỏc ch i vi cỏn b cụng nhõn viờn nh l mua bo him thõn th bo
him y t, BHXH y d . C th trong nhng nm gn õy .
Ngoi ra, cụng ty cũn cú cỏc n v trc thuc ang t chc trin khai cỏc
hot ng sn xut kinh doanh trờn a bn c nc nh:

SV:Vũ Thị Hơng 16 Lớp :CĐKT4-K2
CH TIấU N V NM 2006 NM 2007 NM 2008
1. Giỏ tr sn lng Tr. ng 23.000 42.041 66.443
2. Doanh thu thc hin " 23.462 38.429 60.545
3. Vn kinh doanh " 2.550 8.778 10.260
- Vn ngõn sỏch " 1.388 1.532 2.932
- Vn t b sung " 1.162 7.246 7.328
4. Np ngõn sỏch " 573 684 1.467
- Thu doanh thu " 368 541 700
- Thu li tc " 150 598 697
- Thu s dng vn " 55 49 52

v thi cụng xõy dng v sn xut vt liu.
*T vấn, đầu tu, lập dự án,và thiết kế.
+ T vn u thu, thm nh d ỏn u t, kim nh cht lng thi
cụng, thm tra thit k d toỏn.
+ Qun lý d ỏn, t vn giỏm sỏt thi cụng, xõy dng thc nghim.
+T vn chuyn giao cỏc cụng ngh xõy dng ti Vit Nam. Hp tỏc vi
cỏc n v trong v ngoi nc trin khai cỏc cụng ngh xõy dng
mi.
Cụng ty cú i ng chuyờn gia, cỏn b k thut, cụng nhõn cú nhiu
kinh nghim trong thi cụng xõy mi, ci to, sa cha cỏc cụng trỡnh dõn
dng, cụng nghip, cụng trỡnh k thut h tng ụ th, giao thụng, thu li ti
nhiu tnh, thnh ph trong c nc v c cỏc c quan hu quan ỏnh giỏ
cao.
Trong nhng nm qua, vi tim nng sn cú v s dng ỳng phng
phỏp chin lc, giỏ tr sn xut ca cụng ty tng lờn khụng ngng. Cỏc
cụng trỡnh do cụng ty thi cụng u t cht lng, m bo tin v khụng
xy ra mt an ton lao ng. Mt s cụng trỡnh t danh hiu cụng trỡnh cht
lng cao. Do vy, cụng ty c s tớn nhim cao trờn th trng xõy dng.
Trong nhng nm qua cụng ty ó thc hin thnh cụng nhiu cụng trỡnh
hoc hng mc cụng trỡnh, cỏc cụng vic yờu cu cú k thuật .Công ty
cũng thc hin các nhim v nghiên cu, t vn u t trên cỏc lnh vc xõy
dng dõn dng, cụng nghip, giao thụng, thu li, kt cu h tng v cỏc
lnh vc khỏc. Hin nay cụng ty ang m rng kt hp a dng hoỏ loi
hỡnh sn xut nh u t phỏt trin khu dõn c, khu cụng nghip tp trung,
xut nhp khu xõy dng...
i vi cỏc doanh nghiờp nc ngoi, Cụng ty ó to c s tớn
nhim ngy cng tng. Nhiu ch u t, Cụng ty t vn v xõy lp thuc
mt s nc Nht, n , Philipin, Hn Quc, Malaisia ó khng nh mi
SV:Vũ Thị Hơng 18 Lớp :CĐKT4-K2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Phòng
hành
chính
Phòng
vật tư
thiết bị
Các đội công
trình 1,2,3
Xí nghiệp liên
doanh
Xí nghiệp giao
thông
Đội cơ khí xây
dựng
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
2)Chc nng, nhim v quyn hn ca tng phong ban, b phn:
_ Giỏm c Cụng ty: Do Hi ng qun tr Tng Cụng ty b nhim, min
nhim, khen thng, k lut. Giỏm c Cụng ty l i din phỏp nhõn ca
Cụng ty v chu trỏch nhim trc Hi ng qun tr, Tng Giỏm c v
phỏp lut v iu hnh hot ng ca Cụng ty. Giỏm c cú quyn hn cao
nht trong Cụng ty nh: t chc iu hnh cỏc hot ng ca Cụng ty; xõy
dng cỏc phng ỏn, k hoch, u t m rng liờn doanh liờn kt...
_ Phú giỏm c ph trỏch k thut thi cụng v an ton thi cụng trc tip
ph trỏch phũng k thut .
_ Phú giỏm c ph trỏch vt t thit b k thut xe , mỏy v ni chớnh ca
cụng ty trc tip ph trỏch phũng vt t thit b v phũng hnh chớnh .
_ Cỏc phũng ban chc nng: ngoi nhim v tham mu giỳp vic cho Giỏm
c trong sn xut kinh doanh thỡ cũn phi chu trỏch nhim v tuõn th
theo chc nng nhim v ó c phõn cp v c th hoỏ nh sau:
* Phũng tip th :

* Phũng ti chớnh k toỏn:
+ Hng thỏng cn c vo khi lng cỏc n v thc hin ó c phũng k
hoch_ k thut_ thi cụng kim tra xỏc nhn tng cụng trỡnh cho vay vn
theo quy ch sau khi c Giỏm c duyt.
+ Kim tra vic s dng vn vay ca cỏc n v m bo chi ỳng mc
ớch v nõng cao hiu qu ca ng vn.
+ Kim tra vic hch toỏn thu chi ca cỏc n v theo mu biu Cụng ty
hng dn, cỏc chng t vt t, tin lng v cỏc chng t chi khỏc theo
quy nh.
+ Lp k hoch thu hi vn.
SV:Vũ Thị Hơng 22 Lớp :CĐKT4-K2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
+ Hch toỏn giỏ thnh, phõn tớch hot ng kinh t ca Cụng ty trờn c s cỏc
thụng t hng dn ca B ti chớnh v ch chớnh sỏch ca Nh nc.
* Phũng hnh chớnh :
Chu trỏch nhim v cỏc vn n, , lm vic ca cụng nhõn viờn, vn th
lu tr, t chc hi ngh , cỏc cuc hp, tip khỏch, theo dừi sc kho, khỏm
cha bnh, bo him y t cho cụng nhõn viờn .
* Phũng vt t thit b:
+ Trờn c s k hoch sn xut do phòng tip th lp ra phòng vt t thit b lp
k hoch u t thit b cho sn xut . Mua sm cung cp vt t theo yêu cu
cho các công trìnhC cu thanh quyt toán v vt t .
3) Cơ cấu t chc h thng k tóan v ch c nng ca các nhân viên k toán.
Vic t chc công tác k toán ca Công ty do phòng t i chính k toán thc
hin; vì vy t chc c cu b máy k toán sao cho hp lý, gn nh v ho t
ng có hiu qu l iu kin quan trng cung cp thông tin mt cách kp
thi, chính xác v y , hu ích cho i tng s dng thông tin, ng
thi nâng cao trình nghip v ca cán b k toán. m bo yêu cu
trên, b máy k toán ca Công ty phi c t chc cn c v o hình th c t
chc công tác k toán, v o c im t chc, v o quy mô s n xut kinh

SV:Vũ Thị Hơng 24 Lớp :CĐKT4-K2
K toán trng.
K toán tng hp kiêm k toán
chi phí_ giá th nh v tiêu th .
Th
qu.
K tóan
thu.
K tóan TSC kiêm
k tóan vt t.
K toán
ngân h ng.
K toán
thanh toán
toỏn.
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
đúng chế độ kế toán hiện hành. Và là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và
Nhà nước về công tác tài chính kế toán, thống kê của Công ty..
* Kế toán tổng hợp làm nhiệm vụ:
-Tập hợp và kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các
chi phi khác.
- Tổng hợp các báo biểu chi phí giá thành công trình của các đơn vị trực
thuộc.
- Kết chuyển giá thành và tính lãi, lỗ từng công trình.
* Kế toán thanh toán:
- Theo dõi thanh toán với các đối tượng như nhà cung cấp, khách hàng, người
lao động, Nhà nước và thanh toán nội bộ.
- Theo dõi thu vốn các công trình, quyết toán chi phí với các xí nghiệp, đội
xây dựng trực thuộc Công ty. Lập báo cáo trình đơn vị các công trình trọng điểm
khi phát sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status