Trường THCS B ng Laà Nguyễn Thị Hằng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
I.Tác giả
Họ và tên :Nguyễn Thị Hằng
Ngày,tháng,năm sinh :13\ 02\ 1977
Đơn vị :Trường THCS Bàng La
Điện thoại (di động ): 0934618427
II.Sản phẩm
Tên sản phẩm:
Chuyên đề nâng cao
Đề tài :Cách ôn luyện và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi ở
mảng bài tập Địa lí 9.
III.Cam kết
Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm này là sản phẩm của cá nhân
tôi.Nếu có xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu đối với một phần hay
toàn bộ sản phẩm sáng kiến kinh nghiệm, tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Sở GD&ĐT về tính trung thực
của BẢN CAM KẾT này.
Bàng La, ngày 10 tháng 1 năm
2009
Người viết cam kết
Sáng kiến kinh nghiệm Địa lí
1
Trường THCS B ng Laà Nguyễn Thị Hằng
Nguyễn Thị Hằng
Sáng kiến kinh nghiệm Địa lí
2
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ
H»ng
mình về cách Rèn kĩ năng phát hiện, tìm hiểu, phân tích, giải thích
các mối quan hệ địa lí trong dạy – học một bài lí thuyết Địa lí 8.
2. Mục đích
Được giảng dạy bộ môn Địa lí ở tất cả các khối lớp từ khi thực
hiện chương trình thay sách giáo khoa mới từ năm 2002 cho đến nay,
tôi nhận thấy nội dung các bài trong sách giáo khoa mới có phần
phong phú, đa dạng và có yêu cầu cao hơn so với sách cũ ( mặc dù
cũng còn có những hạn chế nhỏ ở từng mục, từng bài ); do đó, đòi hỏi
học sinh phải làm việc với cường độ cao hơn để rèn luyện kĩ năng, kĩ
xảo địa lí.Thông qua từng bài học, tiết học giáo viên sẽ là người trực
tiếp hướng dẫn các em rèn luyện kĩ năng đó. Đây cũng được coi là
một trong các phương pháp dạy học tích cực hiện nay, nhất là đối với
bộ môn Địa lí .Qua kinh nghiệm của bản thân đã từng thực hiện cách
rèn kĩ năng địa lí này trong nhiều năm tôi nhận thấy rất hiệu quả trong
từng giờ dạy-học; và hiệu quả này không dừng lại ở đó mà nó còn có
ích rất lớn cho học sinh ứng dụng kĩ năng này vào trong thực tế cuộc
sống. Chính vì đề tài mang một ý nghĩa thiết thực như vậy, cho nên tôi
đã mạnh dạn mong được trao đổi, được đóng góp ý kiến từ các đồng
chí, đồng nghiệp trong ngành nói chung và các đồng chí, đồng nghiệp
trong nhóm, tổ Địa nói riêng; để tôi và các đồng chí sẽ có nhiều sáng
kiến, kinh nghiệm hơn nữa trong dạy- học bộ môn này cho tốt và đạt
kết quả cao.
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm §Þa lÝ
5
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ
H»ng
3.Kết quả cần đạt
Trong 5 năm dạy địa lí theo chương trình mới, tôi thấy áp dụng
phương pháp dạy học mới Rèn kĩ năng phát hiện, tìm hiểu, phân
tích, giải thích các mối quan hệ địa lí trong dạy – học một bài lí
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ
H»ng
PHẦN II- NỘI DUNG
1.Cơ sở lí luận
Mục tiêu của giáo dục THCS – theo điều 23 luật Giáo dục là
“nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục
tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban
đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT ,hoặc đi vào
cuộc sống lao động “.
Để phục vụ mục tiêu trên, sách giáo khoa Địa lí 8 được biên soạn
theo hướng tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học
là biết sử dụng các phương pháp đặc trưng của bộ môn địa lí phù hợp
với yêu cầu bài giảng, với trình độ tiếp thu của học sinh, là đổi mới
cách đánh giá học sinh, là biết tổ chức hướng dẫn học sinh tự tiếp thu
kiến thức tại lớp.
Sách giáo khoa Địa lí 8 đề cập đến những sự vật, hiện tượng địa lí
đó là: Châu Á; Tổng kết địa lí tự nhiên và điạ lí các châu lục ( tiếp
nối kiến thức của địa lí 7 - Thiên nhiên và con người ở các châu lục)
và Địa lí Việt Nam ( tự nhiên ).Vì thế, cách rèn cho học sinh có kĩ
năng phát hiện, tìm hiểu, phân tích các mối quan hệ địa lí trong việc
dạy–học là vô cùng cần thiết và đây được coi là một phương pháp dạy
học tích cực. Điều đó được thể hiện rõ nhất ở những điểm sau:
- Giáo viên huy động được vốn sống, vốn hiểu biết của học sinh
trong suốt bài giảng để từ đó cung cấp kiến thức mới cho học sinh.
- Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh dạn phát biểu các nhận
xét, cách nhìn nhận và các quan điểm riêng của mình đối với từng sự
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm §Þa lÝ
8
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ
H»ng
đấy- “ tạo vốn”ngay từ ban đầu) thì mới có thể làm tốt được kĩ năng
này).
Mục tiêu của hoạt động này sau bài học, học sinh phải:
- Nắm được đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam(4 đặc điểm)
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, tìm mối quan hệ giữa các yếu tố
địa hình với mạng lưới sông, khí hậu với thuỷ chế của sông ngòi.
Đăc điểm 1 : mạng lưới sông.
Giáo viên (Gv): Nhận xét đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước ta?
Học sinh (Hs): Quan sát bản đồ (sông ngòi hoặc tự nhiên Việt
Nam ) nhận xét: mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc phân bố rộng
khắp cả nước.
Hs: đọc SGK + thực tế chứng minh cho nhận xét trên ( số lượng
sông 2360 con sông dài trên 10 km, trong đó 93% là các con sông
nhỏ, ngắn và dốc (diện tích lưu vực dưới 500m
2
,…)
Gv: Vì sao nước ta có rất nhiều sông suối, song phần lớn lại là các
sông ngắn nhỏ và dốc( 93% là sông nhỏ, ngắn; diện tích lưu vực dưới
500 km
2
)?
Hs :
-nhiều sông suối vì:
+ địa hình 3/4 diện tích là đồi núi
+lượng mưa nhiều(1500-2000 mm/năm)
-sông nhỏ, ngắn và dốc vì:
+3/4 diện tích nước ta là đồi núi
+ đồi núi lan ra sát biển
+ chiều ngang lãnh thổ hẹp
+sông chảy theo hướng TB-ĐN
Gv: Giải thích vì sao đại bộ phận sông ngòi Việt Nam lại chảy theo
hai hướng chính đó ( và hầu hết tất cả các cửa sông đều đổ ra biển
Đông)?
Hs: Tiếp tục nhớ, huy động lại kiến thức bài 28 Đặc điểm địa hình
Việt Nam để giải thích:
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm §Þa lÝ
11
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ
H»ng
+Vì trong cấu trúc của địa hình Việt Nam thì đồi núi là bộ phận quan
trọng nhất ( đặc điểm một).
+ Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc
kế tiếp nhau(đặc điểm hai), vì vậy, địa thế thấp dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam (phân bố của các bậc địa hình như đồi núi => đồng bằng
=> thềm lục địa; thấp dần từ nội địa ra biển( qua phân tích các sơ đồ
lát cắt “ khu Hoàng Liên Sơn ; khu vực Việt Bắc”; địa hình nước ta có
2 hướng chính(TB-ĐN; vòng cung) .
Để rèn kĩ năng tốt ở đặc điểm hai này, yêu cầu học sinh phải nắm
chắc kiến thức bài 28 Đặc điểm địa hình Việt Nam. Nếu các em
không tích luỹ vốn ngay từ đầu thì sẽ rất khó khăn cho việc phân tích
mối quan hệ địa lí này. Như vậy, học sinh sẽ hiểu rằng hướng chảy
của sông ngòi chịu ảnh hưởng từ địa hình.
Đặc điểm 3:chế độ nước ( mùa nước)
Gv: Đặc điểm mùa nước sông ngòi Việt Nam như thế nào?
Hs :Đọc SGK kết hợp với kiến thức thực tế sẽ trả lời chính xác :sông
ngòi nước ta có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn .
Để tiếp tục rèn kĩ năng tiếp theo, Gv sẽ khéo léo đưa ra câu hỏi có
vấn đề để kích thích sự suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo của học sinh Vì
sao sông ngòi nước ta lại có hai mùa nước khác nhau rõ rệt?
Hs:Sẽ suy ngay ra được, chế độ nước sẽ liên quan đến chế độ mưa
B
Kinh
độ:105
0
48
’
Lượ
ng
mưa
(mm
)
18,
6
26
,2
43
,8
90
,1
188
,5
239
,9
288
,2
318
,0
265
,4
130
3
104
,0
473
,4
795
,6
580
,6
297
,4
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm §Þa lÝ
13
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ
H»ng
24
’
B
Kinh
độ:107
0
41
)
Tp Hồ
Chí
Minh
Nhiệt
độ
50
,4
218
,4
311
,7
293
,7
269
,8
327
,0
266
,7
116
,5
48,
3
- Mùa lũ của sông sẽ trùng với mùa gió Tây Nam ( mùa hạ): có lượng
mưa lớn chiếm 80% lượng mưa cả năm.
VD: Lượng mưa trung bình tháng 7(mm)
+ Bắc Bộ ( Hà Nội): 288,2mm=>mưa rào
+ Trung Bộ (Huế):95,3mm=> mưa rất ít (gió Tây khô
nóng ,bão)
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm §Þa lÝ
14
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ
H»ng
+ Nam Bộ ( thành phố Hồ Chí Minh):293,7mm=> mưa rào
- Mùa cạn của sông sẽ trùng với mùa gió Đông Bắc( mùa đông): có
3
)
- Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước trên:200 triệu tấn / năm
Cái đích của hoạt động 1 sắp đạt được, nhờ vào khâu tổ chức khéo
léo của G mà H lại tiếp tục bị cuốn vào bài học, mặc dù các em đã có
rất nhiều thao tác rèn kĩ năng địa lí như : nhận xét, liên hệ; lưu nhớ
kiến thức cũ, phân tích, so sánh, tổng hợp,…Và đến với đặc điểm cuối
này H sẽ phát huy khả năng sáng tạo, tìm tòi, sự nhanh trí của mình
trên cơ sở những kiến thức đã học kết hợp với kiến thức của bài 3-
Sông ngòi và cảnh quan châu Á-Hàm lượng phù sa cúa sông lớn là
do ảnh hưởng từ :
+ độ dốc của địa hình
+độ che phủ của rừng
=> độ xâm thực lớn
Qua đó, H sẽ lí giải được một cách dễ dàng mối quan hệ địa lí giữa
hàm lượng phù sa của sông với địa hình và mật độ che phủ của rừng.
Gv: Hàm lượng phù sa lớn như vậy đã có những tác động như thế
nào tới thiên nhiên và đời sống dân cư đồng bằng châu thổ sông
Hồng và sông Cửu Long?(có cả thuận lợi và có cả khó khăn )
Hs: lưu nhớ kiến thức đã học từ lớp 6- Bài 23: Sông và hồ và kiến
thức thực tế để giải thích điều này :
*Thuận lợi :
- Thiên nhiên : bồi đắp phù sa tạo ra các đồng bằng châu thổ, mở
rộng diện tích đồng bằng, bồi đắp phù sa màu mỡ,…
- Đời sống nhân dân : xuất hiện phong tục, tập quán, lịch canh tác
và sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là nghề thâm canh trồng lúa
nước ),…
*Khó khăn :
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm §Þa lÝ
16
17
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ
H»ng
+ Bài 23: Sông và hồ ( Địa lí 6)
+ Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á (Địa lí 8).
+ Bài 14: Đông Nam Á- Đất liền và hải đảo (Địa lí 8).
+ Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam (Địa lí 8).
+ Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam (Địa lí 8).
+ Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam (Địa lí 8).
+ Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta (Điạ lí 8),
Từ việc tìm hiểu đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam học sinh
đã “ chụp ảnh”được kiến thức: sông ngòi Việt Nam sẽ mang những
đặc điểm chung của sông ngòi châu Á; sông ngòi khu vực Đông Nam
Á và cũng sẽ nhận thấy đó là “ bản sao” của địa lí châu cũng như khu
vực mà Việt Nam là một quốc gia thành viên.
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm §Þa lÝ
18
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ
H»ng
PHẦN III- KẾT LUẬN
Trên đây là một vài dẫn chứng cho việc rèn kĩ năng phát hiện,
tìm hiểu, phân tích, giải thích các mối quan hệ địa lí trong dạy -
học một bài Địa lí 8 theo sách giáo khoa mới đang hiện hành và
theo phương pháp mới mà tôi đã thực hiện trong quá trình giảng
dạy của mình.
Với số năm công tác chưa nhiều nhưng tôi có may mắn được giảng
dạy bộ môn Địa lí 8 ở cả chương trình cũ và mới; tôi nhận thấy:
- Khi chưa đổi mới giờ học thường mang tính áp đặt, nặng về lí
thuyết, chất lượng chưa cao.
- Khi đổi mới giờ học không bị áp đặt, học sinh vừa nắm được lí
cũ và tích luỹ thêm kiến thức mới. Đó là ưu điểm của việc rèn kĩ
năng địa lí này cho học sinh.
Như vậy, đổi mới không có nghĩa là loại trừ cái đã có để bắt đầu
hoàn toàn một con đường mới. Mà đổi mới trên cơ sở tiếp thu
những tiến bộ của cái cũ.
Mặc dù vậy, việc giảng dạy, rèn kĩ năng này cho học sinh ở
trường THCS Bàng La còn gặp rất nhiều hạn chế, do mặt bằng chất
lượng học sinh đại trà còn thấp; học sinh rất lười học nên vốn kiến
thức tích luỹ qua từng bài học , tiết học rất nghèo. Muốn làm tốt
được kỹ năng này vừa có chất lượng, vừa có hiệu quả đòi hỏi học
sinh phải có ý thức học ngay từ đầu, phải có vốn kiến thức chắc
chắn thì mới có thể thực hiện được.Vì thế, tôi cùng các đồng nghiệp
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm §Þa lÝ
20
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ
H»ng
của nhà trường cần phải cố gắng và nỗ lực hơn nữa để áp dụng
phương pháp này tốt hơn, hiệu quả hơn.
Cuối cùng tôi cũng mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây
dựng của các đồng chí, đồng nghiệp để tạo điều kiện cho tôi thực
hiện tốt hơn việc dạy một bài Địa lí 8 nói riêng và bộ môn địa lí nói
chung ở trung học cơ sở.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Bàng La, ngày 7 tháng 1
năm2008
Người viết sáng kiến
Nguyễn Thị Hằng
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm §Þa lÝ
21
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ
H»ng
………………………………………………………………………
…………………………….
……………………………………………………………
………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm §Þa lÝ
23
Trêng THCS Bµng La NguyÔn ThÞ