Hoàn thiện chiến lược marketing bán buôn sản phẩm thuốc lá Vinataba của Công ty Thương Mại Thuốc Lá - Pdf 14

MỞ ĐẦU
Sản phẩm thuốc lá Vinataba là sản phẩm thuốc lá cao cấp của tổng công ty
Thuốc Lá Việt Nam, đây là sản phẩm thuốc lá cao cấp mang thương hiệu Việt
Nam và là sản phẩm có doanh số, sản lượng tiêu thụ cao nhất tại Việt Nam hiện
nay, ngoài ra đây còn là sản phẩm có lợi nhận và nguồn đóng góp lớn nhất của
tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam. Ngoài những lợi ích kinh tế do sản phẩm
thuốc lá Vinataba mang lại, sản phẩm này còn góp phần chống thuốc lá nhập lậu,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, và được đánh giá là sản phẩm có sức
cạnh tranh cao trong quá trình hội nhập quốc tế.
Trước đây, sản phẩm thuốc lá Vinataba được tổng công ty Thuốc Lá Việt
Nam giao cho 4 nhà máy trực thuộc sản xuất và tiêu thụ, nhưng do sự cạnh tranh
của các nhà máy(cạnh tranh nội bộ) gây ra nhiều khó khăn cho việc phát triển
sản phẩm. Vì vậy, từ 01/04/1997 tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam quyết định 4
nhà máy trực thuộc tổng công ty sản xuất thuốc lá Vinataba, và giao toàn bộ sản
phẩm thuốc lá Vinataba cho công ty Thương Mại Thuốc Lá tiêu thụ. Đối với
công ty Thương Mại Thuốc Lá sản phẩm thuốc lá Vinataba có tầm quan trọng
đặc biệt. Vì đây là sản phẩm chủ lực của công ty Thương Mại Thuốc Lá, là sản
phẩm mang lại doanh thu lợi nhuận chủ yếu cho công ty, là sản phẩm tạo điều
kiện cho công ty tồn tại và phát triển, ngoài ra đây còn là sản phẩm có thể tạo đà
cho việc kinh doanh các sản phẩm khác cuả công ty, tạo điều kiện để công ty tiến
tới kinh doanh đa ngành.
Từ những phân tích trên và với mục tiêu là hiểu rõ hơn về việc xây dựng
chiến lược marketing nói chung, về việc xây dựng chiến lược marketing bán
buôn nói riêng, em xin được chọn đề tài:”Hoàn thiện chiến lược marketing
1
bán buôn sản phẩm thuốc lá Vinataba của công ty Thương Mại Thuốc Lá”
để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình. Trong đó, nhiệm vụ nghiên cứu của
chuyên đề là phân tích hình tiêu thụ thuốc lá nói chung, tình hình tiêu thụ thuốc
lá Vinataba nói riêng, và phân tích hoạt động marketing của công ty Thương Mại
Thuốc Lá, từ đó đóng góp các giải pháp nhắm hoàn thiện chiến lược marketing
bán buôn sản phẩm thuốc lá Vinataba của công ty. Việc nghiên cứu sẽ được thực

2007 4.678 106.6
(nguồn: hiệp hội Thuốc Lá Việt Nam)
Theo bảng 1.1, ta có thể thấy việc tiêu thụ thuốc lá tại Việt Nam hiện nay là
cao, và tốc độ tăng trưởng vẫn tiếp tục tăng trong các năm qua. Điều này cho
thấy, hiện tại nhu cầu về thuốc lá của người dân vẫn cao và chưa có xu hướng
giảm. Qua bảng ta có thể thấy từ năm 1999 đến năm 2003 sản lượng tiêu thụ
tăng khá nhanh sau đó từ năm 2003 đến nay sản lượng tiêu thụ tuy vẫn tăng
nhưng đã có xu hướng tăng chậm hơn.
1.1.1.2.Tình hình tiêu thụ thuốc lá của công ty Thương Mại Thuốc Lá
3
Bảng 1.2: sản lượng tiêu thụ thuốc lá của công ty Thương Mại Thuốc Lá
Năm Sản lượng tiêu thụ (triệu bao) Tốc độ tăng trưởng (%)
2001 204,00 -------
2002 228,50 112
2003 278,48 121,9
2004 299,27 107,5
2005 350,38 117,1
2006 368,92 105,3
2007 446,80 121,1
(nguồn: công ty Thương Mại Thuốc Lá)
Hiện nay sản lượng tiêu thụ của công ty Thương Mại Thuốc Lá là chiếm
khoảng 10% tổng sản lượng của toàn ngành thuốc lá. Trong các năm qua tổng
sản lượng tiêu thụ cuả công ty là liên tục tăng và tăng khá nhanh. Đặc biệt là
năm nay (năm2007) sản lượng của công ty tăng nhanh với 121% sơ với năm
ngoái (năm 2006). Và cho đến nay (năm 2007) sản lượng tiêu thụ thuốc lá của
công ty đã cao hơn gấp đối so với khi công ty vừa thành lập. Điều này cho thấy
hoạt động kinh doanh hiện tại của công ty là khá thành công và đang ngày càng
phát triển.
Bảng 1.3: cơ cấu tiêu thụ thuốc lá của công ty Thương Mại Thuốc Lá
Năm

Phú Thọ Triệu bao 5,45 11,39 12,52 14,92 8,29
Sơn La - Lai Châu Triệu bao 4,30 4,10 4,34 5,67 5,24
Bắc Ninh – Bắc Giang Triệu bao 11,53 12,96 18,41 17,14 18,44
Lạng Sơn Triệu bao 5,42 5,16 5,66 7,14 8,98
Cao Bằng Triệu bao 1,04 1,25 1,35 1,65 2,00
Tuyên Quang Triệu bao 2,81 2,62 2,57 2,96 5,12
Thái Nguyên Triệu bao 7,84 8,03 9,56 8,04 11,20
Yên Bái Triệu bao 3,70 3,64 4,43 5,71 6,45
Ninh Bình Triệu bao 5,33 6,54 4,84 5,43 10,15
Hà Nam Triệu bao 2,90 - 5,14 4,63 4,28
Hải Phòng Triệu bao 8,02 11,15 12,44 16,31 26,81
Hưng Yên Triệu bao 2,75 5,72 7,62 7,93 7,41
5
Hải Dương Triệu bao 7,16 7,03 9,18 11,02 10,18
Quảng Ninh Triệu bao 4,86 9,85 15,42 21,81 27,45
Hà Tây Triệu bao 18,07 21,53 27,42 18,63 30,02
Nam Định Triệu bao 9,96 12,61 12,74 11,99 12,79
Thái Bình Triệu bao 8,80 8,25 10,16 10,32 10,18
Thanh Hóa Triệu bao 16,60 16,52 14,77 14,66 17,40
Nghệ An - Hà Tĩnh Triệu bao 6,23 6,50 6,41 7,23 14,44
Phía Nam Triệu bao 23,51 25,27 28,65 31,48 37,16
(nguồn: công ty Thương Mại Thuốc Lá)
Qua bảng báo cáo sản lượng tiêu thụ Vinataba theo khu vực thị trường của
công ty Thương Mại Thuốc Lá, ta có thể thấy sản lượng Vinataba được tiêu thụ
chủ yếu tại các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải phòng, Hà Tây, Quảng Ninh.
Trong đó đặc biệt là khu vực Hà Nội với sản lượng tiêu thụ là rất lớn chiếm 1/3
tổng sản lượng tiêu thụ của công ty. Ngoài ra ta có thể thấy sản lượng tiêu thụ tại
các khu vực thị trường trong các năm vừa qua hầu như không có biến động lớn,
năm sau chủ yếu là tăng hơn năm trước. Việc tiêu thụ Vinataba tại khu vực phía
nam tuy có tăng lên trong các năm, nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn, khi mà tổng

White
horse
Virginia
gold
Vinataba
Tổng
cộng
Tốc độ tăng
trưởng (%)
1995
21.259 2.943 10.700 25.188 31.410 156.300 250.725 -----
1996
36.589 2.769 34.810 33.737 38.060 164.932 313.699 125
1997
22.400 3.743 49.000 37.162 45.645 169.414 340.677 108,6
1998
29.630 7.134 87.000 51.454 49.641 173.594 407.727 119,7
1999
19.681 14.497 99,472 35.429 46.534 177.239 403.545 99
2000
23.369 20.648 133.067 59.542 51.405 194.083 488.938 121,1
2001
43.369 6.399 162.880 66.882 53.077 199.277 534.954 109,4
2002
72.425 25.682 213.028 92.614 59.077 205.340 672.268 125,7
7
2003
90.880 46.000 215.772 163.900 61.027 232.600 813.919 121,1
2004
70.500 39.800 221.300 202.000 54.700 258.770 847.070 104.1

- Công ty Liên doanh Thuốc lá Vinasa
 6 nhà máy trực thuộc các địa phương.
- Công ty Thuốc lá Hải Phòng
- Tổng Công ty Khánh Việt.
- Công ty Thuốc lá Đồng Nai.
- Công ty Thuốc lá Bến Thành.
- Công ty 27/7
- Công ty Thuốc lá & XNK Bình Dương.
Các nhà máy thuốc lá này đều có công xuất tối thiểu >50 triệu bao/năm
(theo quy định của Chính Phủ) và năng lực toàn ngành thuốc lá Việt Nam hiện
nay khoảng 5 tỷ bao thuốc lá các loại hay khoảng 100 tỷ điếu/năm.
Như vậy, ta có thể thấy việc sản suất thuốc lá tại Việt Nam hiện nay với năng
suất 5 tỷ bao không những đủ để đáp ứng được với cầu thị trường về thuốc lá khi
việc tiêu thụ thuốc lá tại Việt Nam hiện nay là vào khoảng 4.5 tỷ bao một năm
mà còn có thể xuất khẩu thuốc lá ra các thị trường nước ngoài. Việc cung hơi
vượt so với cầu và cùng với đó là tình trạng thuốc lá nhập lậu hàng năm được
nhập vào Việt Nam là vào khoảng 500 triệu bao/năm cho thấy tình hình cạnh
tranh trên thị trường thuốc lá tại Việt Nam hiện nay là khá gay gắt
1.2.2. Tình hình sản xuất thuốc lá Vinataba
Sản phẩm thuốc lá Vinataba là sản phẩm liên doanh giữa tập đoàn thuốc lá
hàng đầu thế giới BAT (Bristish American Tobacco) và tổng công ty Thuốc Lá
9
Việt Nam, được chính thức sản xuất từ năm 1990. Sản phẩm thuốc lá Vinataba là
sản phẩm do 4 nhà máy trực thuộc tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam sản xuất:
Nhà máy Thuốc Lá Sài Gòn, nhà máy Thuốc Lá Thăng Long, nhà máy Thuốc Lá
Bắc Sơn, nhà máy Thuốc Lá Thanh Hoá. Đây là các sản phẩm mang thương hiệu
của tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam, các nhà máy sản xuất theo hình thức
nhượng quyền của tổng công ty và giao cho công ty Thương Mại thuốc lá độc
quyền tiêu thụ.
Trước tháng 11 – 2001, sản phẩm thuốc lá Vinataba do các nhà máy tự sản

thị trường không ổn định, tiêu thụ khó khăn. Vì vậy sau khi nhận nhiệm vụ tiêu thụ
thuốc lá Vinataba, công ty Thương Mại Thuốc Lá đã có sự điều chỉnh và thay đổi lại
hệ thống nhà phân phối này bằng các biện pháp cắt giảm hệ thống phân phối, đưa ra
các điều kiện lựa chọn nhà phân phối... Các nhà phân phối của công ty đều là những
khách hàng có khả năng tài chính cao, có kinh nghiệm và khả năng trong việc kinh
doanh mặt hàng thuốc lá (vì đây đều chủ yếu là các nhà phân phối trước đây của các
nhà máy), họ đều có kho tàng , và phương tiện vận chuyển và đều không tiêu thụ các
sản phẩm cạnh tranh như: Craven A, White Horse... Hiện nay công ty đang có hệ
thống các khách hàng là nhà phân phối với số lượng là 85 nhà phân phối được trải rộng
trên khắp các tỉnh thuộc khu vực miền Bắc và họ đều là những nhà phân phối có khả
nâng tài chính và nguồn lực trong việc phân phối sản phẩm.
1.3.2. Khách hàng là người tiêu dùng
11
Về cơ cấu phần lớn nam giới hút thuốc ở độ tuổi từ 21-50 tuổi chiếm gần
50%, đây là độ tuổi chủ động về hành vi, thu nhập và chi tiêu. Nam giới hút
thuốc lá có nghề nghiệp đa dạng, đủ loại, đủ các cấp độ và ngành nghề khác nhau
ở Việt Nam hiện nay. Tập trung vào một số ngành nghề như: buôn bán nhỏ, công
nhân viên, thợ thủ công, lái xe ô tô, nông dân… Bên cạnh đó, cũng có một số bộ
phận chưa có việc làm cũng hút thuốc lá. Ngoài ra giới lãnh đạo, quản lý hiện
nay cũng hút thuốc lá. Nếu chia theo trình độ học vấn thì phần lớn nam giới hút
thuốc lá có trình độ học vấn tốt nghiệp phổ thông trung học trở xuống. về mức
độ hút Vinataba của người tiêu dùng phía Bắc hàng ngày chủ yếu là từ 11 - 20
điếu chiếm tỷ lệ cao là khoảng 50%. Còn về địa điểm, người hút Vinataba
thường mua hàng ngày chủ yếu là 4 địa điểm bao gồm cửa hàng, quán hàng, tủ
thuốc vỉa hè, các đại lý hoặc quán cafe, quán nước bán vỉa hè. Trong đó người
tiêu dùng chủ yếu mua tại quán hàng, tủ thuốc vỉa hè. Ngoài ra, tại khu vực phía
Bắc, người tiêu dùng rất ưa chuộng sản phẩm thuốc lá Vinataba.
1.4. TỔNG QUAN VỀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Công ty Thương Mại Thuốc Lá là công ty độc quyền phân phối sản phẩm
thuốc lá Vinataba, vì vậy công ty không có đối thủ cạnh tranh về phân phối cùng

>1.000 tỷ đồng/năm) nên chi phí marketing cho sản phẩm này được chi rất lớn,
tạo nên một lợi thế mạnh trong cạnh tranh với các sản phẩm thuốc lá khác. White
Horse có chính sách đãi ngộ thoả đáng với nhân viên bán hàng địa phương như:
13
mức lương cao tương đương với cán bộ công ty, đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ
cho số nhân viên này, thưởng tương xứng với mức tăng doanh số bán nên đã tạo
ra được sự cố gắng vượt bậc của đội ngũ nhân viên bán hàng địa phương.
- Điểm yếu
White Horse là sản phẩm bán chạy và có thương hiệu mạnh nên White
Horse bị làm giả nhiều do vậy nó làm giảm uy tín của sản phẩm trên thị trường.
Tuy mang lại lợi nhuận khá cho khách hàng nhưng doanh nghiệp này không tạo
ra được sự gắn bó với khách hàng các cấp. Nhiều khu vực White Horse tiêu thụ
tốt song chưa có kênh phân phối. Hiện nay tình hình thuốc lá White Horse nhập
lậu từ Trung Quốc vào nhiều và chất lượng không đảm bảo đã tạo nên tâm lý e
ngại khi mua phải sản phẩm này đã làm giảm uy tín và sản lượng tiêu thụ tại một
số thị trường trọng điểm như Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa là những thị trường
mà White Horse bán mạnh và cạnh tranh gay gắt với Vinataba.
 Virginia Gold
Virginia Gold là nhãn hiệu sản phẩm của tập đoàn thuốc lá BAT, được gia
công sản xuất tại nhà máy thuốc lá Hải Phòng. Nhà máy này trực thuộc thành
phố Hải Phòng. Hiện nay, sản lượng tiêu thụ của thuốc lá Virginia Gold cũng
đang có xu hướng giảm dần là vào khoảng 40 triệu bao năm 2007
- Điểm mạnh
Mẫu mã bao thuốc được đánh giá là đẹp và có mác ngoại.Chất lượng thuốc
được đánh giá là đồng đều và không có sự khác biệt. Virginia Gold có chính
sách quan tâm đặc biệt đến khách hàng cấp I và ngoài ra Virginia Gold là sản
phẩm của tập đoàn thuốc lá lớn trên thế giới, nên Virginia Gold có kinh phí hỗ
trợ cho khách hàng cấp I cao vì vậy có thể giữ được các nhà phân phối dù cho
14
san phẩm thuốc lá Virginia Gold hiện tại đang có sự sút giảm và khó khăn trong

phát minh của khoa học công nghệ để giảm Tav, Nicotin – giảm độc hại cho
người tiêu dùng, đồng thời sản xuất có năng suất chất lượng hiệu quả.
16
1.5.2. Các chính sách nhằm hạn chế việc sản xuất và tiêu dùng thuốc lá
Thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh nguy hiểm
đối với con người như ung thư phổi, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch và các
bệnh về hô hấp... Hiện nay, ở Việt Nam tỷ lệ nam giới hút thuốc lá là trên 50%
và nữ giới là 3,4%. ước tính 10% dân số (khoảng 7,5 triệu người) sẽ chết sớm do
các bệnh có liên quan đến thuốc lá. Theo dự báo của tổ chức y tế thế giới, đến
năm 2020 số người chết trên thế giới vì thuốc lá sẽ nhiều hơn số người chết vì
HIV/AIDS, lao, tai nạn giao thông đường bộ. Ngoài những tác hại đối với sức
khoẻ con người thì hút thuốc lá còn gây ra những tổn thất lớn về kinh tế của từng
gia đình và toàn xã hội. Vì vậy mà Chính Phủ Việt Nam đã ban hành nhiều nghị
quyết, nghị định, chỉ thị... về phòng chống tác hại của thuốc lá và các chính sách
giảm sản xuất, tiêu dùng các sản phẩm thuốc lá như:
- Nghị định số 194/CP ngày 31/12/1994 và thông tư số 37/VHTT ngày
1/7/1995 hướng dẫn thi hành nghị định quy định cấm quảng cáo thuốc lá trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
- Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 12/5/1999 của quy định về tổ chức sắp xếp
ngành hàng thuốc lá.
- Quyết định 175/1999/QĐ-TTg ngày 25/8/1999 của về việc dán tem thuốc
lá sản xuất trong nước.
- Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 về việc ban hành Quy
chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14/8/2000 về “Chính sách quốc gia
phòng, chống tác hại của thuốc lá” trong giai đoạn 2000 – 2010.
- Nghị định của Chính Phủ số 76/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 về hoạt
động sản xuất và kinh doanh thuốc lá.
- Quyết định số 08/2002/QĐ-BVGCP ngày 24/1/2002 của Ban vật giá
Chính phủ về giá bán tối thiểu thuốc bao sản xuất trong nước.

khuyến mại và hỗ trợ, công tác tổ chức nhân sự…
Ngoài nhiệm vụ tiêu thụ mác thuốc Vinataba, công ty còn có thêm nhiệm vụ
tiêu thụ mác thuốc lá Marlboro, nước lọc tinh khiết Vinawa (sản phẩm nước tinh
khiết Vinawa được đưa vao kinh doanh vào năm 2005), Ngọc Trà, rượu vang
Romatic(2 sản phẩm Ngọc trà và rươu vang romatic đến năm 2008 mới bắt đầu
kinh doanh).
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Thương Mại Thuốc Lá tiền thân là công ty Vịch Vụ Và Vật Tư
Thuốc Lá, được thành lập theo quyết định số 1990/QĐ/TCCB ngày 20/7/1996
của bộ trưởng Bộ Công Nghiệp nhẹ, trực thuộc tổng công ty Thuốc Lá Việt
Nam. Sau khi tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam ra quyết định phê chuẩn điều lệ
tổ chức và hoạt động của công ty Dịch Vụ Và Vật Tư Thuốc Lá có trụ sở chính
tại Hà Nội số 10 Yết Kiêu, quận Hoàn Kiếm Hà Nội và chi nhánh công ty tại
thành phố Hồ Chí Minh số 362-364 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3.
Đến ngày 01/01/2001, công ty Dịch Vụ Và Vật Tư Thuốc Lá chính thức đổi
tên thành công ty Thương Mại Thuốc Lá theo Quyết định số 23/TLVN-QĐ-TC
19
ngày 17/11/2000 của chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty Thuốc Lá Việt
Nam.
Ngày 26/12/2005, bộ trưởng bộ Công Nghiệp đã ký quyết định số 4201/QĐ-
BCN, chuyển công ty Thương Mại Thuốc Lá thành công ty hạch toán phụ thuộc
công ty mẹ – tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam. Trụ sở chính của công ty đặt tại
toà nhà số 79 Bà Triệu, phường Nguyễn Du, Hai Bà Trưng Hà Nội, hiện nay ở
số 89B Nguyễn Khuyến, quận Đống Đa Hà Nội và chi nhánh công ty tại thành
phố Hồ Chí Minh số 362-364 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3. Việc thành lập
công ty Thương Mại Thuốc Lá chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của tổng
công ty Thuốc Lá Việt Nam nhằm đáp ứng nhiệm vụ tập trung quản lý tiêu thụ
sản phẩm thuốc lá Vinataba (mác thuốc lá chính của tổng công ty Thuốc Lá Việt
Nam) tránh sự cạnh tranh giữa các nhà máy sản xuất trong cùng Tổng Công ty và
thực hiện việc chuyên môn hoá từng lĩnh vực kinh doanh.

(nguồn: công ty Thương Mại Thuốc Lá)
2.1.3. Nguồn lực của công ty
2.1.3.1. Nguồn nhân lực
Bảng 2.1: Số lượng lao động của công ty Thương Mại Thuốc Lá
(Nguồn: PhòngTổ Chức - Hành Chính công ty Thương Mại Thuốc Lá)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty Thương Mại Thuốc Lá
21
Chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 2005 2006 2007
1.LĐ trình độ trên ĐH Người 5 7 8 10 12
2.LĐ trình độ ĐH Người 30 35 47 49 54
3.LĐ trình độ CĐ Người 3 3 5 8 9
4.LĐ trình độ TC Người 7 8 11 10 11
5.LĐ khác Người 43 47 50 53 60
Tổng cộng Người 83 100 121 130 146
(Nguồn: PhòngTổ Chức - Hành Chính công ty Thương Mại Thuốc Lá)
Nguồn nhân lực được công ty rất quan tâm và đầu tư lớn. Bên cạnh việc
tuyển dụng đúng theo năng lực, trình độ vào từng vị trí cụ thể, hàng năm công ty
Thương Mại Thuốc Lá còn tổ chức các lớp học nghiệp vụ ngắn hạn bồi dưỡng
thêm kiến thức cho cán bộ làm công tác kinh doanh, thị trường nhằm nâng cao
trình độ cán bộ nhân viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.
 Nhận xét
Qua bảng 2.1 và bảng 2.2, ta thấy hiện nay công ty có số lượng lao động
trình độ đại học và trên đại học chiếm 50.2% tổng số lao đông của công ty cho
thấy công ty hiện đang có nguồn nhân lực khá chất lượng. Ngoài ra số lượng lao
động hiện tại của công ty là khá gọn nhẹ (146 người), điều này tạo điều kiện dễ
dàng cho việc quản lí nhân lực của công ty. Tuy nhiên với việc mở rộng thêm 2
mặt hàng kinh doanh trong năm 2008 là Ngọc trà và rượu vang Romantic, thì số
lượng lao động hiện tại của công ty có thể sẽ thiếu để có thể đáp ứng được yêu
cầu của việc mở rộng mặt hàng kinh doanh. Vì vậy, công ty cần phải tuyển dụng
và đào tạo thêm lao động nhằm đáp ứng việc mở rộng mặt hàng kinh doanh này.

hàng, gian hàng giới thiệu sản phẩm... công ty đều phải đi thuê. Việc này được
giải thích là do: nguồn vốn của công ty hiện còn hạn hẹp, công ty hoạt động
trong lĩnh vực phân phối vì vậy cần huy động nhiều vốn lưu động. Tuy có cơ sở
vật chất của công ty hiện tại là khá nhỏ, nhưng bù lại công ty đang sở hữu một
nguồn nhân lực tốt, ngoài ra công ty còn sở hữu một lợi thế kinh doanh rất quan
trọng, đó là việc độc quyền phân phối mác sản phẩm thuốc lá Vinaba. Một
23
thương hiệu nổi tiếng của tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam, một sản phẩm được
người tiêu dùng trong nước, đặc biệt là người tiêu dùng phía bắc rất ưa chuộng.
2.2. THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
2.2.1. Thị trương mục tiêu của công ty
Thị trường mục tiêu của được công ty xác định là: Toàn bộ các tỉnh phía Bắc
từ Quảng Bình trở ra và Các tỉnh và thành phố lớn tại phía Nam.
• Thị trường phía Bắc (Từ Hà Tĩnh trở ra)
Sản phẩm thuốc lá Vinataba hiện nay đang được người tiêu dùng phía Bắc rất
ưa chuộng. Vinataba đã trở thành thương hiệu thân quen đối với người hút thuốc
hầu hết các tỉnh thành phố phía Bắc. Sản lượng tiêu thụ tăng trưởng liên tục, năm
sau luôn cao hơn năm trước. Vì vậy, công ty có rất nhiều thuận lợi trong việc
tiêu thụ sản phẩm thuốc lá Vinataba tại thị trường này. Việc tiêu thụ thuốc lá
Vinataba tại toàn bộ thị trường phía Nam hiện nay (năm 2007) là 386.10 triệu
bao
• Thị trường phía Nam (Từ Hà Tĩnh trở vào)
Tại thị trường phía Nam, sản phẩm thuốc lá Vinataba chưa được người tiêu
dùng ưa chuộng, đây cùng là khu vực mà thuốc lá nhập lậu rất phát triển. Công
ty cũng chưa xây dựng được hệ thống khách hàng là nhà phân phối. Vì vậy, tại
khu vực thị trường này công ty gặp rất nhiều khó khắn trong việc tiêu thụ sản
phẩm thuốc lá Vinataba. Việc tiêu thụ thuốc lá Vinataba tại toàn bộ thị trường
phía Nam hiện nay(năm 2007) là 37.16 triệu bao chỉ bằng 10% so với khu vực
thị trường phía Bắc.
2.3. CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY

Trích đoạn Chớnh sỏch giỏ Chớnh sỏch phõn phố Xỳc tiến bỏn ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ MARKETING BÁN BUễN CỦA CễNG TY Xu hướng phỏt triển của thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status