Chương I : Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần kỹ
thương Việt Nam-chi nhánh Hoàn Kiếm
1. Lịch sử hình thành của Techcombank và quá trình phát triển của chi
nhánh Hoàn Kiếm
1.1. Giới thiệu chung về hội sở chính
- Tên chính thức : Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
- Tên giao dịch : Vietnam Technological and Commercial Joint Stock
Bank
- Tên viết tắt : Techcombank
- Địa chỉ : 70-72 Bà Tiệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Tel: +84(4)944 6368, Fax : + 84(4) 944 6362
- Telex : 411 349 HSSC TCB, Swift: VTCB VN VX; REUTERS: TCBV
- E-mail :
- Website: Techcombank.com.vn
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ
thương Việt Nam
Trong tiến trình phát triển của cả nước nói chung và ngành ngân hàng
nói riêng, sự ra đời của các ngân hàng thương mại cổ phần ngày càng được
mở rộng và góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển của nền kinh tế, góp
phần phục vụ khách hàng một cách tốt hơn, đem đến cho khách hàng sự tiện
ích, an toàn và sinh lời.
Ngày 27/09/1993, ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam-
Techcombank chính thức đi vào hoạt động theo giấy phép kinh doanh số
0040/NH CP trong thời hạn 20 năm với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng , nhằm
mục đích trung gian tài chính hiệu quả, nối liền những tiết kiệm với nhà đầu
1
tư đang cần vốn để kinh doanh, phát triển nền kinh tế trong thời mở cửa. Trụ
sở chính đặt tại 24, Lý Thường Kiệt, Hà Nội
Techcombank là ngân hàng thương mại đô thị đa năng, cung cấp sản
phẩm tài chính đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao cho dân cư và
doanh nghiệp nhằm mục đích thoả mãn yêu cầu của khách hàng, tạo giá trị gia
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy
2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Chi nhánh hiện có 90 cán bộ nhân viên, trong đó có 15,7% trình độ trên
đại học, 65,5% trình độ đại học , còn lại có trình độ cao đẳng hay trung cấp
chuyên ngành ngân hàng.
Giám đốc chi nhánh : Là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động của toàn chi nhánh, Giám đốc được sự giúp đỡ của 2 phó giám đốc.
Phó giám đốc : Một phó giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách hoạt động
thanh toán, một phó giám đốc phụ trách hoạt động tín dụng đồng thời là phó giám
đốc thường trực. Đây là người được giám đốc uỷ quyền điều hành khi giám đốc đi
vắng
3
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
khách
hàng cá
nhân
Phòng dịch
vụ khách
hàng doanh
nghiệp
Ban thẩm định
và quản lý rủi
ro tín dụng
Ban kiểm
soát và hỗ
trợ kinh
doanh
Phòng kế
Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh: Ban có nhiệm vụ hỗ trợ các phòng
ban trong hoạt động quản lý tài sản theo dõi nợ, chuẩn bị và kiểm soát các hồ sơ pháp
lý trước, trong và sau khi giải ngân, lập bản báo cáo theo dõi cho ban giám đốc. Ban
hiện có 12 nhân viên
4
Phòng kế toán giao dịch và kho quỹ: Mở tài khoản, cấp ID cho khách
hàng, tiến hành các hoạt động giải ngân, nhận tiền phí, tiền lãi và các khoản tiền khác
mà khách hàng phải chi trả, tiến hành nhập kho tài sản đảm bảo khi thực hiện cho
khách hàng vay vốn, thực hiện các hoạt động khác như tư vấn cho khách hàng, giúp
đở cho khách hàng hoàn thành các thủ tục cần thiết.
2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận:
Mối quan hệ giữa các phòng ban tại trung tâm kinh doanh được biểu
hiện khá cụ thể qua quy trình cung cấp tín dụng
Trách nhiệm Tiến trình thực hiện
Chuyên viên khách hàng Tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận hồ
sơ, thẩm định, phân tích hồ sơ
Chuyên viên khách hàng
Chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tín
dụng
Chuyên viên kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh
Kiểm tra, thẩm định hồ sơ khách hàng và tài
sản đảm bảo
Lãnh đạo phòng kinh doanh
Ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng
Kiểm soát, tái thẩm định
Giám đốc chi nhánh TCB HoànKiếm
Hoặc P. Giám đốc chi nhánh
Phê duyệt.
Chuyên viên khách hang Nếu giám đốc phê duyệt thì lập thông báo
trên cơ sở đã thoả thuận với khách hàng
Trình tự giao dịch điển hình : Chi nhánh hướng dẫn khách hàng, ngân
hàng tiến hành thẩm định và xét duyệt cho vay, thông báo kết quả đựơc duyệt
cho khách hàng, nếu ngân hàng đồng ý sẽ tiến hành giải ngân và kiểm soát
sau cho vay.
Các yêu cầu của ngân hàng; Khách hàng phải đáp ứng các yêu cầu của
chi nhánh TCB Hoàn Kiếm như : Tài sản đảm bảo, khả năng tài chính, năng
lực dân sự, tính hợp pháp và hợp lệ của tài sản đảm bảo.
- Sản phẩm dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp
6
+ Tín dụng doanh nghiệp : Các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp bao
gồm: Tài trợ vốn lưu động, cho vay đầu tư trung và dài hạn( Cho vay theo
nhóm hoặc theo dự án)
Chi nhánh cung cấp sản phẩm này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của khách
hàng, tạo điều kiện cho khách hàng đầu tư vào các tài sản lưư động, tài sản cố
định,. đầu tư chất xám… Thời gian của các khoản cho vay trung và dài hạn là
trên 1 năm và không quá 10 năm.
Trình tự giao dịch bao gồm: Khách hàng đề xuất vay vốn của chi nhánh
TCB Hoàn Kiếm, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các loại
giấy tờ cần thiết, thông tin của khách hàng. Nếu hai bên cùng đồng ý thì ký
kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố thế chấp.
Các sản phẩm dịch vụ đi kèm: Tín dụng hạn mức, đồng tài trợ, tín dụng
dài hạn, thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, đồng bảo lãnh,
các dịch vụ tài khoản.
+ Sản phẩm dịch vụ bán lẻ phục vụ khách hàng doanh nghiệp:
Bao gồm các sản phẩm như: Dịch vụ trả lương cho người lao đông, thu
tiền mặt tại chỗ an toàn và chính xác, cho vay cổ phần hoá… Các sản phẩm
này giúp doanh nghiệp giảm bớt các nghiệp vụ không phát sinh ra lợi nhuận,
tiết kiệm thời gian nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí quản lý, rủi ro
tiền mặt, hỗ trợ thành công chương trình cổ phần hoá
Trình tự giao dịch: Khách hàng đăng ký sử dụng sản phẩm của chi nhánh
riêng và các ngân hàng thương mại trên địa bàn. Còn ngân hàng đầu tư và
phát triển hạ tầng Việt Nam( BIDA Bank) có điểm mạnh là luôn đưa ra nhữn
g sản phẩm đầy cạnh tranh, trong đó về thẻ ATM có hai loại thẻ là ATM BID
etrans365 + với nhiều điểm đặc biệt như có thể phát hành tối đa 1 thẻ chính
8
cho mình và 2 thẻ phụ cho người thân, có thể liên kết tối đa với 8 tài khoản
cá nhân . Thẻ này có chi phí phát hành thấp nhất dành cho khách hàng trẻ
tuổi.Tuy không dẫn đầu về thanh toán , đặc biệt là thanh toán quốc tế như
ngân hàng ngoại thương nhưng các hoạt động kinh doanh của dịch vụ ngân
hàng mới như các koại thẻ ra đời sau của ngân hàng công thương đã gây khó
chịi không nhỏ đối cho các đối thủ canhj tranh. Cụ thể vớu khách hàng nước
ngoài ngân hàng có thẻ tín dụng quốc tế Visa Card , Master Card, và thẻ
Gold Card với ưu đãi hoàn hảo , còn với khách hàng Việt Namcó thẻ ATM
Gold Card, tín dụng quôc tế dành cho khách hàng cao cấp.
Hiện nay hệ thống các ngân hàng này đang có sự kết nối giữa các ngân
hàng cho phép người sử dụng thẻ đăng ký làm thẻ ở một ngân hàng nhưng có
thể rút tiền ở máy ATM ở bất cư ngân hàng nào.
Tăng được độ tiện dụng và nhanh chóng cho khách hàng, loại hình dịch
vụ thẻ của các ngân hàng trên có khả năng thu hút khách hàng đồng thời tsẽ
đe doạ khả năng cạnh tranh của chi nhánh Techcombank Hoàn Kiếm.
3.2 Công tác đào tạo nhân sự
Chất lượng CBNV không ngừng được nâng cao,81.2% CBNV có trình
độ đại học và trên đại học. Công tác đào tạoluôn được tăng cường. Không chỉ
coi trọng kiến thức, nghiệp vụ, vấn đề trau dồi về đạo đức cho đội ngũ cán bộ
nhân viên cũng từng bước trở thành vấn đề được đặc biệt quan tâm. Những
giá trị chuẩn mực, đạo đức được ban hành. Phần mềm quản trị nhân sự và đào
tạo của hội sở chính đã được nâng cấp và đưa vào sử dụng giúp việc quản trị
nhân sự cho toàn hệ thống nói chung và chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng
nhanh chóng và chuyên nghiệp.
Ban đào tạo đã phối hợp với các tổ chức đào tạo có danh tiếng như
10
Thị trường chính là khách hàng ở miền Bắc, và những dự án nghiên cứu
thị trường đang được thực hiện trên quy mô lớn, đưa ra những kết luận mang
tính chiến lược cho ban điều hành, ngoài ra một số dự án nhỏ cũng được thực
hiện dưới quy mô của chi nhánh, trung tâm, phục vụ nhu cầu trực tiếp cho
quyết đinh kinh doanh, tiếp cận khách hàng của đơn vi như tín dụng Xuất
khẩu của các hộ kinh doanh của các làng nghề thủ công mũ nghệ và nghiên
cứu nhu cầu phát triển sản phẩm mới.
4. Các kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua
Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ và tình hình cạnh tranh
gay gắt từ những ngân hàng khác, Techcombank Hoàn Kiếm đã có một năm
thành công với kết quả kinh doanh ấn tượng. Sau 4 lần tăng, vốn điều lệ của
chi nhánh Hoàn Kiếm đã đạt 853 tỷ đồng năm 2007, năm 2006 la 617 tỷ
đồng. Tổng tài sản đạt 11.980 tỷ đồng
Những chỉ tiêu tài chính trong những năm qua.
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
Tổng doanh thu 386,23 494,465 905,47 1200
Tổng tài sản 5.510,43 7.667,46 10.666,1 11.980
Vốn điều lệ 90,07 412,70 617,66 853
Lợi nhuận trước thuế
và dự phòng rủi ro
42,17 130,32 277,86 350,32
Lợi nhuận trước thuế
sau dự phòng rủi ro
42,14 107,01 286,06 386,32
Lợi nhuận sau thuế 29,34 76,13 206,15 290,16
Tổng nguồn vốn huy động được tính đến ngày 31/12/2007 đạt 11.000 tỷ
đồng, tăng 41% so với cuối năm 2006. Dư nợ tín dụng đạt 6.050 tỷ đồng, tăng
55% so với cuối năm 2006. Chất lượng tín dụng của Tecombank duy trì và
610,213 tỷ đồng, tăng 42% so với năm 2006, chiếm 32,75% trong cơ cấu
nguồn vốn huy động
+ Theo kỳ hạn và thời hạn: Tỷ lệ vốn huy động từ dân cư của
Techcombank Hoàn Kiếm trong những năm qua là khá lớn, điều này kéo theo
việc tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh luôn chiếm trên 60% vốn huy động.
Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
13
Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007
% % % %
Có kỳ hạn 443,57 62 587,79 66 771,21 62,5 1000,2 53,7
Không kỳ hạn 271,87 38 302,80 34 462,73 37,5 860,133 47,3
(Theo báo cáo tín dụng của Techcombank Hoàn Kiếm năm 2004, 2005,
2006,2007)
Tuy nhiên hầu hết tiền gửi là ngắn hạn, tiền gửi trung và dài hạn chỉ
chiếm không quá ¼ tổng vốn huy động. Nguyên nhân của tình trạng này là
do:
Tình trạng lạm phát khá cao của đồng tiền trong những năm qua. Mặc dù
Techcombank đã đưa ra mức lãi suất tiền gửi trung và dài hạn khá hấp dẫn
(9,12%/năm cho tiền gửi VNĐ kỳ hạn 2 năm; 9,22%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 5
năm), tuy nhiên vẫn chưa đủ để thuyết phục người dân gửi tiền trung và dài hạn trước
tình hình biến động giá cả như hiện nay.
Do mức độ cạnh tranh trên thị trường vốn dài hạn ngày càng lớn, chi nhánh
không chỉ phải cạnh tranh với các NHTM khác cùng điạ bàn mà còn phải cạnh tranh
với rất nhiều các tổ chức tài chính khác. Nếu có tiền nhàn rỗi trong dài hạn thì khách
hàng sẻ có nhiều lựa chọn. Ngoài tiết kiệm bưu điện, kênh bảo hiểm nhân thọ, kênh
đầu tư bất động sản, kênh bỏ vốn tự kinh doanh… thì một lượng vốn dài hạn khá lớn
được đầu tư vào cổ phần hoá trong các doanh nghiệp cổ phần hoá, đầu tư cổ phiếu.
- Ngoại tệ 156,48 38,9 157,97 32,8 268,05 49,56 282,05 41,4
- Về cơ cấu dư nợ:
+ Theo thời hạn: Dư nợ tín dụng của chi nhánh tập trung vào cho vay
ngắn hạn là chủ yếu. Biểu đồ sau sẽ cho thấy tỷ trọng nợ ngắn hạn có giảm
nhưng về số tuyệt đối sẽ tăng qua các năm
(Theo báo cáo tín dụng của Techcombank Hoàn Kiếm năm 2004, 2005, 2006,
2007)
Tuy nhiên cho vay ngắn hạn có tỷ lệ rủi ro thấp hơn cho vay trung và
dài hạn, kèm theo đó là lãi suất sẽ thấp hơn. Do vậy nếu tập trung vào cho vay
16
ngắn hạn thì sẽ ảnh hưởng không tốt tới lợi nhuận của ngân hàng, mặt khác nó
còn đòi hỏi khách hàng cần phải có khả năng thu hồi vốn nhanh để trả nợ. VÌ
vậy nếu có sự biến động của thị trường hoạt động kinh doanh của khách hàng
sẽ gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Nhận thức được điều này chi
nhánh đã tiếp tục chủ động cho vay trung và dài hạn. Chi nhánh đã tiếp cận
được nhiều dự án lớn và phát triển thêm nhiều loại hình cho vay. Một số
khách hàng lớn của chi nhánh đã được xem xét cho vay như công ty thép
Chương Dương(21 tỷ đồng), công ty Sơn Hà (22 tỷ đồng). Do vậy dư nợ tín
dụng trung và dài hạn đã tăng liên tục. Điều này đã thể hiện sự cố gắng của
chi nhánh để đạt được cơ cấu dư nợ trung và dài hạn ngày càng cao hơn.
+ Theo khách hàng cho vay : Đối tượng cho vay chủ yếu của chi nhánh
là các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ( chiếm 60% dư
nợ tín dụng doanh nghiệp)
Bảng Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế
Đơn vị : Tỷ đồng
N¨m
chØ tiªu
2004 2005 2006 2007
% % % %
Dư nợ tín dụng
và phát triển cua chi nhánh.
Ngoài việc nghiêm túc thực hiện các hoạt động tín dụng, chi nhánh cũng
tăng cường các hoạt động kiểm tra giám sát, thực hiện kiên quyết nhiều biện
pháp thu hồi nợ khó đòi. Kết quả trong năm 2007 đã thu được 4,2 tỷ từ nợ quá
hạn, nợ khó đòi cũ, giảm tỷ lệ nợ quá hạn từ 9,2% tại 31/12/2006 xuống còn
7,8% tại 21/12/2007
4.3 Các hoạt động phi tín dụng khác
- Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ: Năm 2007 hoạt động kinh doanh ngoại
tệ của chi nhánh Hoàn Kiếm không gặp khó khăn do tỷ giá tương đối ổn định.
18
Doanh số mua bán ngoại tệ là 230 triệu USD. Ngoài nguồn ngoại tệ mua trực
tiếp của các doanh nghiệp xuất khẩu, chi nhánh đã chủ động khai thác nguồn
ngoại tệ trên thị trường liên liên ngân hàng, từ các đại lý và sự hỗ trợ của hội
sở chính… để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Nhìn chung doanh số mua bán
ngoại tệ tăng đều qua các năm
- Nghiệp vụ thanh toán quốc tế : Công tác thanh toán quốc tế đã tiếp tục
phát huy vai trò tích cực đối với hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Năm
2007 doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tăng 25%, trong đó kim ngạch
thanh toán hàng nhập là 122 triệu USD tăng 17,8%, thanh toán hàng xuất
là9,05 triệu USD, tăng 29,5% so với 2006. Kết quả năm 2007 hoạt động kinh
doanh quốc tế đã thu lợi nhuận 5,32 tỷ đồng chiếm 5,8% tổng lợi nhuận của
chi nhánh.
- Các nghiệp vụ khác: Ngoài 2 nghiệp vụ trên, chi nhánh còn thực hiện
các nghiệp vụ bảo lãnh, nghiệp vụ thanh toán trong nước, nghiệp vụ uỷ thác
và đại lý, nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán… góp phần tạo điều kiện cho
khách hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời cũng đem lại cho
Techcombank Hoàn Kiếm nguồn lợi nhuận không nhỏ.
4.4 Các hoạt động hỗ trợ của chi nhánh
Công tác kế toán, giao dịch : Để phục vụ nhu cầu thanh toán ngày càng tăng
về số lượng và chất lượng của khách hàng, Techcombank đã nâng cấp phần mềm
dụng như thiết kế những sản phẩm dịch vụ mới, những sản phẩm bổ sung cho
những sản phẩm truyền thống, mở rộng các hoạt động giao tiếp để tìm kiếm
các khách hàng mới
Đặc biệt, như đã nói ở trên, dư nợ cho vay của Techcombank Hoàn Kiếm
chưa phải phù hợp với nguồn vốn huy động. Doanh số cho vay mới đạt tỷ
trọng nhỏ so với nguồn cốn huy động được. Lượng vốn ứ đọng này lại phải
điều chuyển về hồi sở chính để chuyển tới các chi nhánh khác. Theo bảng
dưới đây, lãi điều hoà( lãi điều chuyển vốn) qua 3 năm vẫn chiếm tỷ lệ khá
20