TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
TIỂU LUẬN:
PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN
ASM - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG SAO MAI TỈNH AN GIANG Thực hiện:
NGUYỄN THỊ QUỲNH GIAO
MSHV: 7701220167
LỚP: NGÀY 2 – KHÓA 22
Tp. Hồ Chí Minh – 12/2013
MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.1. Tổng quan công ty 3
1.2. Lịch sử hình thành 3
1.3. Lĩnh vực kinh doanh 4
1.4. Chiến lược phát triển và đầu tư 5
1.5. Thông tin giao dịch: 6
1.6. Phân tích ngành: 6
Ban lãnh đạo công ty:
STT
Tên
Chức vụ
1
Lê Thanh Thuấn
Ch
ủ
t
ị
ch H
ộ
i đ
ồ
ng qu
ả
n
tr
ị
2
Nguyễn Văn Hưng
Đinh Hoàn Ân
Thành viên Ban Kiểm
soát
8
Lê
Thị Tính
Thành viên Ban Kiểm soát
9
Lê Thanh Hành
Thành viên Ban Kiểm soát
10
Lê Thanh Thuấn
Tổng Giám Đốc
11
Nguyễn Văn Hưng
Nguyễn Hoàng Sang
Giám Đốc Tài Chính
17
Lê Thị Phượng
Kế toán trưởng
1.2. Lịch sử hình thành
- Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang được thành lập theo Quyết
định số 000450/GP/TLDN-03 do Ủy Ban nhân dân tỉnh An Giang cấp ngày
05/02/1997.
- Ngày 15/03/1997, Sao Mai An Giang chính thức đi vào hoạt động theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 064828 do Sở Kế hoạch & Đầu t ư tỉnh An Giang cấp với
số vốn điều lệ ban đầu là 905.000.000 đồng.
- Tháng 12/1997, tăng vốn điều lệ lên 2,52 tỷ đồng.
- Tháng 2/2001, tăng vốn điều lệ lên 25,2 tỷ đồng.
- Tháng 6/2004, tăng vốn điều lệ lên 33,82 tỷ đồng.
- Tháng 12/2007, tăng vốn điều lệ lên 49,563 tỷ đồng.
- Tháng 11/2009, tăng vốn điều lệ lên 99,126 tỷ đồng.
- Ngày 18/01/2010: Cổ phiếu của công ty chính thức được giao dịch trên sàn HOSE.
- Ngày 7/11/2010, công ty tăng vốn điều lệ lên 397.362.020.000 đồng
1.3. Lĩnh vực kinh doanh
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, đường ống cấp thoát nước,
công trình thủy lợi, công trình ngầm dưới nước; San lắp mặt bằng; Xây lắp điện nước.
- Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, khai thác cát, sỏi; Sản xuất bột ma tít; Sản xuất
mua bán tràm xây dựng.
- Kinh doanh bất động sản, nhà nghỉ dưỡng lão, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, kinh doanh
thị trường để xây dựng các dòng sản phẩm mới và tạo thêm các giá trị gia tăng cho
sản phẩm;
+ Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án Đường giải thoát giao thông Nam Trà Ôn
nhằm làm tăng giá trị đất và tạo lợi thế lâu dài cho việc khai thác các dự án thuộc
khu vực Phường Bình Khánh;
- Thúc đẩy các thủ tục cấp phép để xây dựng Bệnh viện cao cấp Sao Mai tại
phường Bình Khánh, Thành phố Long Xuyên, An Giang nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị
gia tăng cho Dự án Khu đô thị cao cấp Sao Mai Bình Khánh 3. Đồng thời tạo tiền đề để
tiếp tục đầu tư vào các Dự án Bình Khánh 4 và 5;
- Phối hợp tích cực với Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia đẩy nhanh
tiến độ xây dựng nhà máy tinh luyện dầu sớm đưa vào khai thác nhằm nâng cao chuỗi
giá trị sản phẩm của cá da trơn góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoàn
thành các thủ tục pháp lý còn lại để đầu tư Khu liên hợp công.
1.5. Thông tin giao dịch:
- Ngày giao dịch đầu tiên 18/01/2010
- Khối lượng niêm yết đầu tiên : 9,912,600 cổ phiếu
- Giá niêm yết: 38 000 VNĐ
- Tổng Khối lượng niêm yết: 39,736,202 cố phiếu
- Cổ Phiếu Quỹ: 0
- Khối lượng đang lưu hành: 39,736,202 cổ phiếu
- Nước ngoài được phép mua: 37,365,721 cố phiếu (94.03%)
- Nước ngoài sở hữu: 19,470,739 cố phiếu (49%)
1.6. Phân tích ngành:
Ngành bất động sản là ngành có tương quan chặt chẽ với các chu kỳ kinh tế. Những
đợt khủng hoảng của nền kinh tế thế giới thường đi sau thời kỳ đầu cơ đất do sự dễ dãi
trong tín dụng ngân hàng. Tỷ trọng bất động sản trong tổng lượng của cải vật chất ở các
nước trên thế giới thường chiếm khoảng 40% do vậy thị trường bất động sản là một
trong những thị trường quan trọng trong nền kinh tế thị trường.
65.11%
61.90%
Ti
ền v
à các kho
ản t
ương đương ti
ền
8.21%
2.37%
3.49%
Ti
ền
3.75%
0.85%
1.59%
Các kho
ản t
ương đương ti
ền
ư
ời bán
0.66%
7.44%
11.18%
Các kho
ản phải thu khác
1.43%
0.75%
0.77%
Hàng t
ồn
kho
27.76%
29.51%
28.82%
Hàng t
ư
ợc khấu trừ
0.99%
0.90%
1.46%
Thu
ế v
à các kho
ản phải thu nh
à nư
ớc
0.12%
0.02%
0.03%
Tài s
ản
ng
ắn hạn khác
3.45%
10.95%
0.08%
0.00%
0.00%
Tài s
ản cố định
17.17%
12.72%
15.01%
Tài s
ản cố định hữu h
ình
2.70%
1.87%
1.64%Nguyên giá
2.95%
Nguyên giá
0.68%
0.31%
0.33%
Chi phí xây d
ựng c
ơ b
ản dở dang
13.79%
10.55%
13.04%
B
ất động sản đầu t
ư
3.41%
5.00%
6.92%
Nguyên giá
15.32%
Đ
ầu t
ư vào công ty liên k
ết, li
ên doanh
14.96%
15.85%
13.71%
Đ
ầu t
ư dài h
ạn khác
0.44%
0.40%
1.60%
Tài s
ản d
ài h
ạn khác
Ngu
ồn vốn
100.00%
100.00%
100.00%
N
ợ phải trả
67.73%
51.60%
56.97%
N
ợ ngắn hạn
50.74%
42.74%
47.12%
Vay và n
ợ ngắn hạn
à các kho
ản phải nộp Nh
à nư
ớc
2.26%
1.96%
1.22%
Ph
ải trả ng
ư
ời lao động
0.00%
0.01%
0.00%
Các kho
ản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác 2.33%
0.91%
0.26%
9.81%
V
ốn chủ sở hữu
32.27%
48.29%
42.93%
V
ốn chủ sở hữu
32.15%
48.29%
42.93%
V
ốn đầu t
ư c
ủa chủ sở hữu
7.96%
28.83%
0.49%
0.68%
0.67%
Qu
ỹ dự ph
òng tài chính
0.49%
0.68%
0.67%
Qu
ỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
0.00%
0.26%
0.32%
L
ợi nhuận ch
ưa phân ph
ối
56,97% trong đó nợ ngắn hạn là 47,12% và nợ dài hạn là 9,85%. Nhìn chung từ 2010-
2012, tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu tăng dần so với nguồn nợ của công ty.
2.1.2. Cơ cấu kết quả kinh doanh:
Tỷ lệ cơ cấu kết quả kinh doanh của ASM trong các năm 2010 – 2012:
T
ỷ trọng
2010
2011
2012
Doanh thu bán hàng và cung c
ấp dịch vụ
105.88%
105.90%
116.40%
Các kho
ản giảm
tr
ừ doanh thu
5.88%
31.62%
21.16%
11.83%
Doanh thu ho
ạt động t
ài chính
7.45%
3.01%
0.79%
Chi phí tài chính
2.76%
7.45%
6.56%
Trong đó: Chi phí l
ãi vay
2.62%
ập khác
0.68%
0.99%
0.02%
Chi phí khác
0.59%
0.94%
0.33%
L
ợi nhuận khác
0.09%
0.04%
-
0.32%
Ph
ần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty li
ên k
ết li
ợi nhuận
sau thu
ế thu nhập doanh nghiệp
28.40%
7.61%
1.30%
L
ợi ích của cổ đông thiểu số
0.00%
0.00%
0.00%
L
ợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ
28.40%
7.61%
1.30%
- Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục trong giai đoan này nhưng lợi nhuận
ợ
-
T
ỷ lệ nợ/tổng t
ài s
ản (D/A)
0.68
0.52
0.57
-
T
ỷ lệ thanh toán l
ãi vay (ICR)
13.91
2.86
0.27
0.07
0.01
-
S
ức sinh lợi c
ơ b
ản (BEP)
0.16
0.10
0.05
-
T
ỷ suất
l
ợi nhuận tr
ên t
ổng t
ài s
ản (ROA)
-
Ch
ỉ số EPS
15,848
1,673
333
-
T
ỷ lệ P/E
1.07
11.10
21.75
-
Giá s
ổ sách (B) =Vốn CSH/Tổng khối l
ư
ợng
CP
ền (P/CF)=P/CFPS
1.04
10.62
21.75
-
Đ
òn b
ẩy t
ài chính FL=1+T
ổng nợ/Vốn CSH
3.10
2.07
2.33
-
L
ợi nhuận r
òng/Doanh thu
0.27
- Nhìn chung các chỉ số tài chính cơ bản của ASM về khả năng thanh toán, cấu
trúc tài chính được duy trì khá ổn định qua các năm 2010-2012 cho thấy công tác
quản trị nguồn vốn và dòng tiền được thực hiện khá tốt tại ASM.
- Các chỉ tiêu về đánh giá hiệu quả hoạt động tăng trong khi các chỉ tiêu về khả
năng sinh lời giảm mạnh do sự vận động của nền kinh tế và ngành Các chỉ số
ROA và ROE giảm mạnh từ năm 2010 đến năm 2012
2.3. MÔ HÌNH HỆ SỐ Z
Mô hình chỉ số Z được sử dụng để đánh giá mức độ nguy cơ phá sản của một công ty
được sử dụng phổ biến với độ tin cậy cao.
Nếu Z > 2.99 :Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1.8 < Z < 2.99 :Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Hệ số Z của ASM được tính toán trong các năm 2010- 2012:
Biến Cách tính 2010 2011 2012
X
1
TSLĐ/TA 0.637 0.651 0.619
X
2
LNGL/TA
0.119
0.075
0.071
nhiên ASM đã không ngừng mở rộng và tăng trường quy mô của mình.
2.4. TỶ LỆ HÒA VỐN
Kết quả tính toán hòa vốn ASM năm 2010-2012:
Năm 2010 2011 2012
Đ
ịnh phí3,517,277,979,183 (206,630,053,049)230,551,196,650
Bi
ến phí
(
3,107,664,913,224)954,965,596,628 717,689,183,281
Đ
ịnh phí hạch toán (khấu
Đ
ịnh phí trả nợ4,744,750,177,204 1,654,179,392,918 845,157,659,150
Doanh thu hòa v
ốn lời lỗ531,494,873,424
2,218,848,782,137
781,350,751,871Doanh thu hòa v
ốn tiền
1,018,096,288,660
Doanh thu ASM tăng đều từ 2010- 2012, tuy nhiên so với các điểm doanh thu hòa vốn
th tình hình các năm như sau:
+ 2010: Doanh thu cao hơn điểm hòa vốn lời lỗ và hoàn vốn tiền mặt và thấp hơn
so với doanh thu hòa vốn trả nợ chỉ đạt 77,16 %.
+ 2011: Doanh thu thấp hơn tất cả các điểm hòa vốn.
+ 2012: Doanh thu dạt kết quả tương tự năm 2010, doanh thu cao hơn điểm hòa
vốn lời lỗ và hoàn vốn tiền mặt và thấp hơn so với doanh thu hòa vốn trả nợ chỉ
đạt 35,54 %.
2.5. ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
Phân tích đ
òn b
ẩy
2010
2011
2012
Đòn bẩy hoạt động (DOL)
19.66
-
0.29
3.96
Phương pháp này định giá giá trị của cổ phần bằng giá trị hiện tại của tất cả các khoản cổ
tức trong tương lai. Trong đó:
- Dt: dòng cổ tức năm t
- Pn: Giá cổ phiếu năm n (cuối giai đoạn tăng trưởng không ngừng)
- K: lãi suất chiết khấu của cổ phiếu
DỰ BÁO DÒNG CỔ TỨC CÁC NĂM SAU Năm t Mức tăng trưởng (g)
1+g
Dt 2013
1
5%
1.05
3,472.8750
1.5329
2,265.4936
2016
4
3%
1.033,577.0613
1.7675
2,023.7552
2017
5
3%
1.03
P
5
/ (1+k)
5
19,820.3679Giá tr
ị cổ phiếu ASM (2013)Po
24,721.9785
1
(1 )
1 )
n
n
t
t
Dt Pn
Po
k
k
Km -
Krf
7.00%
3.2. PHƯƠNG PHÁP P/E
Phương pháp định giá cổ phiếu dựa trên hệ số P/E (Price per Earnings) là
phương pháp phân tích cơ bản thuộc nhóm phương pháp dựa vào các hệ số. Đây là
phương pháp đơn giản để định giá cổ phiếu vì không cần nhiều thời gian phân tích số
liệu.
Công thức định giá: P = EPS x P/E
Trong đó, P (Price) là giá cổ phiếu, EPS (Earnings per Share) là lãi cơ bản trên cổ
phiếu và P/E là hệ số giá/thu nhập của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động.
Chỉ số P/E trung bình ngành
9.1
Chỉ số P/E năm 2012 - ASM 21.6
EPS năm 2012 333
Dự kiến EPS năm 2013 2,958
Giá trị cổ phiếu ASM - 2013 26,917.8000 Về lý thuyết, có thể áp dụng P/E bình quân toàn ngành mà doanh nghiệp tham
gia hoặc lựa chọn một doanh nghiệp có cổ phiếu được giao dịch rộng rãi có cùng tỷ lệ
lợi nhuận, độ rủi ro và mức tăng trưởng tương tự như cổ phiếu cần định giá.
3.3. PHƯƠNG PHÁP EVA
Chi phí v
ốn CSH
(Lãi suất chiết
khấu)
Ki 15.30%Giá tr
ị theo sổ
sách của công ty
673,725,124,959 Giá s
ổ sách của
cổ phiếu (2012)
B
16,954.95 ROE - Ki
-13.35%
D
(1,330,498,223)
2014 2
M
ức tăng tr
ư
ởng
(1+g)
1.05
(1,610,815,129)
0.752169633(1,211,606,224)
2015 3 Mức tăng trưởng 1.05
(1,691,355,886)
0.652339526(1,103,338,296)
2016 4 Mức tăng trưởng
1.02
(4,455,278,557)
Giá tr
ị thị tr
ư
ờng
của cổ phiếu công
ty năm 2013 669,269,846,402
S
ố cổ phiếu l
ưu
hành năm 2013 39,736,202
Giá tr
ị cổ phiếu
ASM- 2013 16,842.8237
Giá trị cổ phiếu ASM tính theo phương pháp giá trị gia tăng năm 2013 là 16.842,82
đồng.
Qua 3 phương pháp định giá cho cổ phiếu ASM, giá trị cổ phiếu ASM trung bình là
22.827 đồng so với giá sổ sách của ASM (2013) là 17.400 đồng.
IV.THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
Bộ chứng khoán ASM - DRC Tỷ trọng chứng khoán DRC
W
DCR
40.73%
Tỷ trọng chứng khoán ASM W
ASM
59.27%
Hệ số hoàn vốn bộ chứng khoán Kp 16.16%
Độ lệch chuẩn bộ chứng khoán δ
P
0.87%
Hệ số biến thiên của bộ chứng khoán C
P
5.39%
Hệ số rủi ro của danh mục β
P
1.02
V. TỔNG KẾT