Một số Biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở Công ty XNK Hà Tây’ - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động xuất
nhập khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng đóng một vai trò hết sức
quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực hiện
mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Hiện nay hàng dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của
Việt nam chỉ đứng sau dầu thô trong tổng kim ngạch xuất khẩu tạo nguồn thu
lớn cho ngân sách nhà nớc.
Hàng dệt may của Việt nam đã đợc nhiều thị trờng biết đến trong đó có cả
những thị trờng khó tính nh EU, Nhật bản và đặc biệt là thị trờng Mỹ trong
những năm gần đây.
Công ty cổ phần may Thăng long là một bộ phận của Tổng công ty dệt may
Việt nam ngày càng khẳng định vị trí và vai trò của mình ở thị trờng trong nớc và
nớc ngoài, tuy nhiên trong những năm gần đây hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
gặp không ít khó khăn cần phải khắc phục.
Qua quá trình thực tập ở Công ty cổ phần may Thăng long, với mục đích
nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty- những mặt thuận lợi và
khó khăn để từ đó tìm ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu do đó tôi chọn
đề tài : Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần may Thăng
long - Thực trạng và giải pháp làm đề tài viết luận văn tốt nghiệp.
Kết cấu của luận văn ngoài lời nói đầu và kết luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng dệt may và phân tích thống kê
tình hình xuất khẩu hàng dệt may.
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần may Thăng
long thời kỳ 1991-2004.
Chơng III : Một số kiến nghị và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Công
ty cổ phần may Thăng long trong thời gian tới.
Kính mong có sự đóng góp để luận văn đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B

Luận văn tốt nghiệp
tổ chức nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao
đời sống nhân dân. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên một phạm vi vô cùng rộng
lớn, hàng hoá đợc vận chuyển qua biên giới giữa các quốc gia với nhau, đồng tiền
thanh toán là tiền ngoại tệ và đặc biệt là mối quan hệ với các bạn hàng là ngời n-
ớc ngoài. Do vậy các nớc khi tham gia vào hoạt động buôn bán giao dịch quốc tế
cần phải hiểu rõ và tuân thủ các thông ớc, các qui định hiện hành để khai thác lợi
thế của đất nớc, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới và quan hệ
kinh tế quốc tế.
Trong phạm vi đề tài chỉ nghiên cứu xuất khẩu qua biên giới. Xuất khẩu
qua biên giới bao gồm : xuất khẩu mậu dịch, xuất khẩu phi mậu dịch.
Xuất khẩu mậu dịch: là hoạt động bán hàng hoá với nớc ngoài ( kể cả với
khu chế xuất của Việt nam) thông qua các hợp đồng thơng mại, hợp tác kinh tế,
đầu t, viện trợ.
Xuất khẩu phi mậu dịch là việc bán hàng hoá từ nớc ta cho các cá nhân và
các tổ chức nớc ngoài không có hợp đồng thơng mại.
Ngời ta thờng chia các mặt hàng xuất khẩu thành các loại nh sau :
- Hàng chủ lực : là loại hàng chiếm vị trí quyết định trong kim ngạch xuất khẩu
do có thị trờng ngoài nớc và điều kiện sản xuất trong nớc thuận lợi.
- Hàng quan trọng : là những mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất
khẩu nhng đối với từng thị trờng, từng địa phơng lại có vị trí quan trọng.
- Hàng thứ yếu: gồm nhiều loại hàng khác nhau tuy nhiên kim ngạch của chúng
thờng nhỏ.
Vị trí của mặt hàng xuất khẩu chủ lực không phải là vĩnh viễn. Một mặt
hàng ở thời điểm này có thể đợc coi là hàng xuất khẩu chủ lực nhng ở thời điểm
khác thì không.
1.2. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Vai trò của xuất khẩu thể hiện ở những mặt sau.
Thứ nhất : Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc.

nhập khẩu các hàng hoá, vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân.
SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B
Luận văn tốt nghiệp
Thứ t : Xuất khẩu kà cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối
ngoại của nớc ta.
Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại và giữa chúng có mối quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau, xuất khẩu hàng hoá phát triển cũng đồng thời kéo theo sự
phát triển của các hoạt động khác nh : tín dụng, đầu t, vận tải quốc tế, bu chính
viễn thông...
2. Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng dệt may.
2.1. Vai trò của xuất khẩu hàng dệt may Việt nam.
Cũng nh các ngành xuất khẩu khác, xuất khẩu dệt may góp phần tạo ra
nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền sản
xuất, thúc đẩy quá trình công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. Vai trò
đó đợc thể hiện nh sau
Thứ nhất: làm tăng kim ngạch xuất khẩu.
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may hiện nay đang đứng thứ 2 trong số các
mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt nam ra nớc ngoài chỉ sau mặt hàng dầu thô,
chiếm tỷ trọng khoảng 13-19% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc và
đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nớc.
Bảng 1.1: Kim ngạch XK và tỷ trọng kim ngạch XK một số mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam thời kỳ 2000-2003.
CT KNXK
(Tr.USD)
Dầu thô Dệt may Thuỷ sản Da giầy Khác
Giá
trị
%

Thứ ba: Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Xuất khẩu hàng dệt may có ỹ nghĩa to lớn trong việc giải quyết thị trờng
tiêu thụ, là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp thuộc ngành có cơ hội để cọ xát, học
hỏi kinh nghiệm trong việc tổ chức sản xuất, trong quản ly kinh doanh cũng nh
cách tiếp cận và ứng dụng các công nghệ tiên tiến.
Mặt khác đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may sẽ thu hút các nhà đầu t nớc
ngoài đầu t vào các cơ sở sản xuất hàng dệt may để khai thác nguồn lực, u thế mà
chúng ta có.Việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may góp phần mở rộng, tăng c-
ờng mối quan hệ thơng mại song phơng, đa phơng với các tổ chức và các nớc.
2.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt
nam.
a. Xu hớng chuyển dịch cơ cấu sản xuất và xuất khẩu trên thế giới kéo theo
sự thay đổi trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam.
Từ trớc những năm 80, các nớc có mức tiêu dùng mặt hàng dệt may lớn nh
EU, Nhật Bản, Đức, Mỹ... đều tự cung tự cấp đợc khoảng 50-60% nhu cầu. Nhng
từ những năm 90 trở lại đây thì các nớc này phụ thuộc gần nh toàn bộ vào nhập
khẩu từ các nớc đang phát triển, chỉ một phần nhỏ khoảng 10% nhu cầu may mặc
với chất lợng và giá thành cao là họ tự sản xuất lấy.
Xu thế những năm tới, các nớc cung cấp các sản phẩm dệt may sẽ chuyển từ
các nớc phát triển sang các nớc đang phát triển. Vì ngành may mặc là ngành có
SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B
Luận văn tốt nghiệp
công nghệ tơng đối thấp và ít thay đổi lại sử dụng nhiều nhân công trong khi giá
trị sản phẩm lại thấp, vì vậy các nớc phát triển lại có xu hớng chuyển sang đầu t
cho các ngành có công nghệ cao hơn và chuyển công nghệ sản xuất hàng dệt may
sang các nớc đang phát triển.
Một vài năm trớc các nớc công nghệ mới nh Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng
Kông là những nớc có sản lợng may rất lớn nhng đến nay các nớc này đã chuyển
giao công nghệ sản xuất may mặc sang các nớc đang phát triển có giá nhân công
rẻ nh Trung Quốc, Indonexia, Việt Nam, Philippin, ấn Độ, Bangladesh... Xu thế

từng quốc gia và theo từng thời điểm nhất định. Mục đích là để giám sát, quản ly
hoạt động xuất khẩu thông qua đó để điều chỉnh loại hàng hoá xuất khẩu, bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên cũng nh điều chỉnh cán cân thanh toán.
+ Chính sách về tỷ giá :trong hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và xuất
khẩu nói riêng thì tỉ giá hối đoái cần đợc duy trì ở mức hợp lí sao cho đảm bảo
cân bằng trên thị trờng.
Ngoài ra chính sách trợ cấp, trợ giá.. cũng có tác dụng thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu hàng dệt may.
c. Nhóm nhân tố gián tiếp tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.
- Thứ nhất đó là môi truờng pháp lý và các yếu tố chính trị - xã hội.
Các yếu tố chính trị xã hội và pháp luật có tác dụng tạo ra môi trờng kinh
doanh cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động mà vẫn đảm bảo tính cạnh tranh và
công bằng, hơn nữa một cơ chế chính trị xã hội ổn định, một hành lang pháp ly
thuận lợi sẽ thu hút các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt nam mà đặc biệt là
ngành dệt may.
- Thứ hai : là các quan hệ kinh tế quốc tế.
Thị trờng đóng vai trò quyết định đối với xuất khẩu hàng dệt may. Để có đ-
ợc một thị trờng rộng lớn, Nhà nớc cũng nh các doanh nghiệp xuất khẩu cần thắt
chặt hơn nữa các mối quan hệ kinh tế quốc tế sẵn có, tham gia vào các liên minh,
các hiệp hội để nhận đợc sự ủng hộ của quốc tế đồng thời tìm kiếm thêm đối tác
và thị trờng mới. Hiện nay Việt Nam tích cực tham gia vào các tổ chức hiệp hội
để tranh thủ sự ủng hộ từ nớc ngoài cho hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất
SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B
Luận văn tốt nghiệp
khẩu dệt may nói riêng nh Hiệp hội dệt may Châu á, AFTA và đang tiến tới gia
nhập WTO.
II. Phân tích thống kê xuất khẩu hàng dệt may.
1. Sự cần thiết của việc phân tích thống kê xuất khẩu hàng dệt may.
Mục đích của thống kê hoạt động xuất khẩu hàng dệt may là phân tích, đánh
giá hoạt động xuất khẩu, tình hình thực hiện kế hoạch, của các doanh nghiệp dệt

Tất cả các sự vật hiện tợng đều nằm trong mối quan hệ biện chứng với các
sự vật hiện tợng khác, tác động qua lại với nhau.Một chỉ tiêu thống kê chỉ phản
ánh đợc một mặt, một khía cạnh của vấn đề, Vì vậy muốn nghiên cứu một cách
toàn diện ta phải xây dựng đợc một hệ thống chỉ tiêu.
Xuất khẩu là sự tổng hợp của nhiều mặt, nhiều lĩnh vực khác nhau do đó
việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu là cần thiết để nghiên cứu một cách toàn diện và
đầy đủ nhất về tình hình xuất khẩu.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê có khả năng lợng hoá các mặt, các tính chất cơ
cấu các mối liên hệ cơ bản của đối tợng nghiên cứu từ đó nhận thức đợc bản chất
cụ thể và tính quy luật của hiện tợng.
Trong thời gian qua, hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu hàng dệt may
nhìn chung cha đáp ứng về mặt số lợng cũng nh nội dung, về mức độ chi tiết của
chỉ tiêu, tính kịp thời, tính chính xác, tính đầy đủ và độ tin cậy để so sánh quốc
tế. Trớc yêu cầu của công tác quản ly, điều hành hoạt động xuất khẩu trong các
doanh nghiệp nói riêng cũng nh của ngành dệt may nói chung, cần phải xây
dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu hàng dệt may phù hợp, cải tiến
phơng pháp thu thập và xử l số liệu để đáp ứng với yêu cầu đã đặt ra.Vấn đề này
càng đặc biệt quan trọng khi Việt nam gia nhập vào các tổ chức lớn trong khu
vực và quốc tế, đặc biệt là tổ chức WTO.
2.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu tình hình
xuất khẩu hàng dệt may.
Bao gồm các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thứ nhất : Đảm bảo tính hớng đích.
Theo nguyên tắc này, hệ thống chỉ tiêu cần xây dựng phải đợc xuất phát từ
mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, nghĩa là nhiệm vụ nào thì hệ thống chỉ tiêu đó.
Nh vậy hệ thống chỉ tiêu ngiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may phải đáp
SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B
Luận văn tốt nghiệp
ứng nhu cầu thông tin cần thiết phục vụ cho việc việc đánh giá, phân tích tình
hình xuất khẩu hàng dệt may.

theo đơn vị hiện vật biểu hiện khối lợng, số lợng của một loại hàng dệt may xuất
khẩu trên thị trờng trong một khoảng thời gian nhất định.
Đơn vị tính: sản phẩm ( chiếc, cái)
+ý nghĩa: chỉ tiêu này là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kim ngạch xuất
khẩu, doanh thu xuất khẩu và một số các chỉ tiêu có liên quan.
+Nguồn thông tin số liệu : chỉ tiêu này đợc thu thập từ báo cáo xuất khẩu
định kỳ hàng tháng do Phòng Kế hoạch xuất-nhập khẩu lập.
SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B
HTCT thống kê nghiên cứu tình hình xuất
khẩu hàng dệt may
Khối
lượng
hàng
dệt
may
XK
Cơ cấu
XK
Doanh
thu
XK
Theo
loại
hàng
XK
Giá XK

Hiệu quả XK

Công thức quy đổi nh sau : q=q. k
Trong đó : q: Lợng sản phẩm dệt may xuất khẩu quy chuẩn i
q: Khối lợng sản phẩm dệt may xuất khẩu i
k: Hệ số tính đổi
b. Doanh thu hàng dệt may xuất khẩu: (DT)
+Khái niệm: là giá trị các mặt hàng dệt may xuất khẩu của doanh nghiệp
đã đợc tiêu thụ và đã đợc thanh toán trong kỳ (không tính đến giá trị nguyên vật
liệu do khách hàng đem đến).
+ý nghĩa: đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động xuất khẩu
thực tế đã thu đợc, là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu xuất khẩu của
Doanh nghiệp trong thời gian tới.
Công thức tính: DT=

=
n
i
ii
qp
1
đơn vị tính : triệu đồng
Trong đó : p
i
: giá bán đơn vị sản phẩm hàng dệt may xuất khẩu i
q
i
: lợng hàng dệt may i xuất khẩu trong kỳ
+Nguồn thông tin số liệu : doanh thu xuất khẩu đợc thu thập từ báo cáo kết
quả sản xuất kinh doanh hàng quý, hàng năm và đợc tổng hợp số liệu từ phòng kế
hoạch xuất nhập khẩu và sau đó chuyển sang phòng kế toán để lập bảng báo cáo
tài chính.

kỳ.
Công thức tính : d
i
Q
=
Q
Q
i
đơn vị : lần hoặc %
Trong đó : Q: là quy mô xuất khẩu của tất cả các mặt hàng dệt may
Q
i
: là quy mô xuất khẩu của mặt hàng dệt may i
Cơ cấu ( kết cấu ) hàng dệt may xuất khẩu có thể phân theo nhiều tiêu thức
khác nhau. Theo mỗi tiêu thức phân loại đều phản ánh một đặc điểm khác nhau
của hiện tợng và có tác dụng khác nhau. Có thể nghiên cứu cơ cấu xuất khẩu
hàng hoá theo các tiêu thức sau:
+ Theo nhóm hàng, mặt hàng.
Chỉ tiêu này cho biết đợc cơ cấu của từng nhóm hàng, mặt hàng dệt may
xuất khẩu trong tổng số hàng hoá dệt may đợc xuất khẩu là bao nhiêu Theo tiêu
thức này có thể chia toàn bộ hàng dệt may xuất khẩu thành các nhóm hàng may
mặc hay hàng dệt kim, quần hay áo hay các chủng loại hàng hoá khác.
Tác dụng của chỉ tiêu :Từ chỉ tiêu này ta có thể phân tích đợc sự thay đổi
của kết cấu hay sự chuyển dịch của kết cấu, cũng nh phân tích đợc sự ảnh hởng
của kết cấu đến chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân và một số các chỉ tiêu khác có
liên quan nh tốc độ chu chuyển hàng hoá bình quân, tỷ suất chi phí lu thông bình
quân và tỷ suất lợi nhuận bình quân. Chỉ tiêu này giúp các nhà sản xuất và các
nhà hoạch định chiến lợc đa ra những đánh giá về từng loại nhóm hàng, mặt hàng
SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B
Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó các chi phí khác bao gồm lãi vay ngân hàng ( nếu có ), chi phí quản lí,
thuế xuất khẩu, thuế doanh thu, chi phí lu thông, lãi dự tính.
Giá CIF = Giá FOB + Chi phí vận chuyển + Phí bảo hiểm hàng hóa.
Giá CIF đợc xác định khi khách hàng yêu cầu hàng phải đợc vận chuyển về
tận cảng của họ.
Để tính toán giá xuất khẩu chung cho tất cả các mặt hàng ta tính toán chỉ
tiêu giá xuất khẩu bình quân. Chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân biểu hiện mức độ
điển hình của giá trong một thời kỳ nhất định, để từ đó định ra một mức giá xuất
khẩu chung cho phù hợp. chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân đợc xây dựng trên cơ
sở hai chỉ tiêu : Đơn giá xuất khẩu và lợng hàng xuất khẩu.
Đơn vị tính: có thể tính theo đơn vị tiền tệ là USD/sản phẩm hoặc triệu
VND/sản phẩm
Giá xuất khẩu bình quân là chỉ tiêu thời kỳ.
+Công thức tính :


=
=

=
n
i
i
n
i
ii
q
qp

p
: đơn giá hàng hoá xuất khẩu của từng bộ phận.
1
q
d
: kết cấu luợng hàng hoá xuất khẩu của từng bộ phận trong tổng thể.
Hoặc:

p
=


=
=
n
i
i
n
i
i
q
Q
1
1
Trong đó :

p
: là giá xuất khẩu bình quân.
Q
i

xuất khẩu trên tất cả các thị trờng tiêu thụ và các thông tin này phải đợc cập nhật
một cách thờng xuyên, liên tục. Nguồn thông tin cung cấp những số liệu này có
thể là Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu hoặc phòng thị trờng của các doanh nghiệp
hoặc từ Phòng thống kê của Tổng công ty dệt may. Sau khi thu thập số liệu, bộ
phận có chức năng sẽ tổng hợp số liệu để đa ra mức giá xuất khẩu bình quân. Số
liệu cũng có thể đợc lấy từ Tổng cục Hải quan.
SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B
Luận văn tốt nghiệp
2.3.4. Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.
Chỉ tiêu này đợc xác định từ quan hệ giữa kết quả của hoạt động xuất khẩu
và chi phí bỏ ra để có đợc kết quả xuất khẩu đó.
Hiệu quả hoạt động xuất khẩu có thể là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng
đối.
a. Lợi nhuận xuất khẩu:
Là doanh thu xuất khẩu sau khi đã trừ đi toàn bộ chi phí vận chuyển và một
số chi phí khác có liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá xuất khẩu. Công thức :
M=DTXK- GT- GV-C
Trong đó: M: lợi nhuận xuất khẩu.
DTXK: doanh thu xuất khẩu.
GT: tổng các khoản giảm trừ doanh thu xuất khẩu.
GV: tổng giá vốn hàng bán xuất khẩu.
C: tổng chi phí xuất khẩu.
b. Hiệu quả tơng đối: bao gồm
Hiệu quả thuận : H=
C
Q
(1)
Hiệu quả nghịch : H=
C
Q

H
TV
=
Tỷ suất lợi nhuận xuất
khẩu theo tổng vốn
TV
LNXK
R
TV
=
2. V
L
Hiệu quả sử dụng vốn
lu động theo DTXK
L
V
V
DTXK
H
L
=
Hiệu quả sử dụng vốn lu
động theo KNXK
L
V
V
KNXK
H
L
=

Tỷ suất lợi nhuận xuất
khẩu theo vốn cố định
C
V
V
LNXK
R
C
=
4. L
Năng suất XK bình
quân một lao động
tính theo DTXK
L
DTXK
W
=
Năng suất xuất khẩu
bình quân một lao động
tính theo KNXK
L
DTXK
W
=
Tỷ suất lợi nhuận xuất
khẩu theo lao động
L
LNXK
R
W

theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Căn cứ vào loại hàng xuất khẩu có hàng dệt kim, hàng may mặc...trong hàng
may mặc có thể phân nhỏ thành nhiều loại khác nhau nh hàng quần, áo, váy...
trong hàng áo xuất khẩu thì có thể phân thành áo sơ mi, áo jacket, áo pull.
Căn cứ vào thị trờng xuất khẩu thì có thể chia thành rất nhiều nh thị trờng Mỹ,
Nhật bản, EU, ASEAN. Ngoài ra có thể phân loại hoạt động xuất khẩu dệt may
theo khu vực, địa phơng, theo từng doanh nghiệp v.v..
- Phân tổ theo tiêu thức số lợng : là tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng con
số. Thông thờng lợng biến trong lĩnh vực xuất khẩu hàng dệt may thờng là những
lợng biến rời rạc do đó việc phân tổ cũng không quá phức tạp nh : số lợng hàng
SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B
Luận văn tốt nghiệp
hoá xuất khẩu, số công nhân làm việc trong các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu,
doanh thu xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu.
- Phân tổ theo nhiều tiêu thức : hay còn gọi là phân tổ kết hợp. Ví dụ hoạt
động xuất khẩu ta có thể phân tổ thành nhiều thị trờng, sau đó mỗi thị trớng xác
định xem xuất khẩu những mặt hàng nào, số lợng bao nhiêu đấy là một cách phân
tổ kết hợp. Ngoài ra cũng có thể áp dụng phân tổ kết hợp cho nghiên cứu cho các
đơn vị thành viên xuất khẩu.
3.2. Phơng pháp bảng và đồ thị thống kê
3.2.1. Phơng pháp bảng thống kê.
a. Khái niệm: Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống
kê một cách có hệ thống, hợp lý và rõ ràng.
Cấu thành của bảng thống kê có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Phần giải thích Các chỉ tiêu giải thích (tên cột)
1 2 3 ... n
Tên chủ đề
Tổng số
Căn cứ vào kết cấu của phần chủ đề, có thể chia làm ba loại bảng thống
kê : Bảng giản đơn, bảng phân tổ, bảng kết hợp.

đồ thị phát triển.
- Nghiên cứu tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động xuất khẩu bằng đồ thị
hoàn thành kế hoạch hoặc định mức.vv..
- Nghiên cứu kết cấu thị trờng tiêu thụ hàng dệt may xuất khẩu hoặc riêng
cho từng doanh nghiệp hoặc các đơn vị, xí nghiệp thành viên theo thời gian bằng
các loại đồ thị kết cấu, đồ thị phát triển, đồ thị phân phối..
Tuỳ theo từng nhiệm vụ nghiên cứu để vận dụng các dạng biểu đồ phù hợp
hình cột, hình dây, hình tròn.
3.3. Phơng pháp hồi quy tơng quan:
a. Khái niệm:
Hồi qui tơng quan là phơng pháp toán học đợc vận dụng trong thống kê để
biểu hiện và phân tích mối liên hệ tơng quan giữa các hiện tợng kinh tế xã hội.
b. Đặc điểm vận dụng:
SVTH: Lê Thị Lệ Quyên - Thống kê 43B
Luận văn tốt nghiệp
Khi nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may, phơng pháp hồi quy tơng
quan cho phép xác định ảnh hởng của các nhân tố đến biến động quy mô, cơ cấu
hàng dệt may xuất khẩu qua các chỉ tiêu hệ số tơng quan và hệ số co giãn, cờng
độ mối liên hệ hay vai trò của các nhân tố qua chỉ tiêu hệ số tơng quan hay tỷ số
tơng quan. Khi vận dụng phơng pháp này cần khẳng định giữa quy mô, cơ cấu
hàng dệt may xuất khẩu và chỉ tiêu nghiên cứu tồn tại mối liên hệ tơng quan,
nhân quả trong đó quy mô, cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu là chỉ tiêu kết quả, các
tiêu thức còn lại là tiêu thức nguyên nhân. Ví dụ nh phân tích biến động doanh
thu hàng dệt may xuất khẩu do ảnh hởng của các nhân tố nh giá xuất khẩu, lợng
hàng dệt may xuất khẩu trong kỳ, cầu của thị trờng thế giới về hàng dệt may,
năng suất xuất khẩu
- Nếu các tiêu thức có mối liên hệ tơng quan tuyến tính thì phơng trình hồi
quy có dạng :
=


Luận văn tốt nghiệp
Phơng trình Hypebol: có dạng :
x
b
ay
x
+=

Để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tơng quan phi tuyến giữa tiêu
thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả ta sử dụng tỷ số tơng quan(

)
Trong thực tế một tiêu thức kết quả có thể do nhiều tiêu thức nguyên nhân
tác động. Lúc này ta sử dụng phơng trình hồi quy có dạng sau để biểu thị mối
liên hệ này :
nn
xxx
xaxaxaay
++++=

...
22110
,
3,..21
Để đánh giá trình độ chặt chẽ mối liên hệ tơng quan tuyến tính của nhiều
tiêu thức ngời ta tính hai loại hệ số là hệ số tơng quan bội và hệ số tơng quan
riêng phần .
3.4. Phơng pháp dãy số thời gian.
a. Khái niệm:
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp theo thứ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status