MỤC LỤC
Danh mục sơ đồ bảng biểu.................................................................................. 3
Danh mục viết tắt................................................................................................ 4
Lời mở đầu.......................................................................................................... 5
Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch
Hoàng Gia.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPTM& DL Hoàng Gia.....
7
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CPTM& DL Hoàng Gia........
9
1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của Công ty
1.2.2. Đặc điểm kinh doanh của Công ty.
1.2.3. Một số kết quả đạt được và phương hướng trong thời gian tới.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty CPTM&DL Hoàng Gia..................
12
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
1.4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty CPTM&DL Hoàng Gia...
15
1.4.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
1.4.2.Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.
1.4.2.1. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng
từ tại Công ty.
1.4.2.2.Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty.
1.4.2.3.Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán tại Công ty.
1
1.4.2.4.Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty.
2
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hoàng Gia.
2.1. Đặc điểm về lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hoàng
Biểu 8: Bảng chấm công tháng 6 của bộ phận sản xuất............................ 33
Biểu 9: Bảng thanh toán lương tháng 6 của bộ phận sản xuất.................. 34
Biểu 10: Mẫu phiếu chi số 03................................................................... 35
Biểu 11: Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương............................ 39
Biểu 12: Mẫu phiếu chi số 24................................................................... 40
Biểu 13: Mẫu phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội.................................... 43
Biểu 14: Bảng thanh toán BHXH............................................................. 44
Biểu 15: Sổ chi tiết TK 334...................................................................... 46
Biểu 16: Sổ chi tiết TK 3383.................................................................... 47
Biểu 17: Sổ chi tiết TK 3384.................................................................... 48
Biểu 18: Sổ chi tiết TK 3382.................................................................... 49
Biểu 19: Bảng tổng hợp chi tiết TK 338................................................... 50
Biểu 20: Sổ Nhật ký chung....................................................................... 51
Biểu 21: Sổ cái TK 334............................................................................. 54
Biểu 22: Sổ cái TK 338............................................................................. 56
4
DANH MỤC VIẾT TẮT
CP : Cổ phần
TM : Thương mại
DL : Du lịch
CNH : Công nghiệp hoá
HĐH : Hiện đại hoá
LĐ : Lao động
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
5
L ỜI MỞ ĐẦU
Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài người, là một trong ba yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình sản
Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty, đặc biệt là Phòng kế toán đã giúp
em hoàn thành chuyên đề này.
Nội dung chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần như sau:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch
Hoàng Gia.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hoàng Gia.
Phần III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hoàng Gia.
7
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ DU LỊCH HOÀNG GIA.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP TM&DL
Hoàng Gia.
Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hoàng Gia được Uỷ ban nhân
dân Quận Thanh Xuân cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 013001324.
Tên Giao dịch: Royal Tourism and Trarding Joint Stock Company
Tên viết tắt: Royal tour jsc
Trụ sở chính: số 159 Quan Nhân – Thanh Xuân – Hà Nội
Công ty CP TM và DL Hoàng Gia là một doanh nghiệp tư nhân, thực hiện
chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, con dấu và
được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của Nhà
nước.
Trong công ty CP TM và DL Hoàng Gia có các tổ chức đoàn thể như:
Công đoàn Công ty, đoàn thanh niên công ty và Chi bộ Đảng cộng sản Việt Nam
của Công ty CP TM và DL Hoàng Gia.
Có thể khái quát các giai đoạn phát triển của công ty như sau:
Tháng 1 năm 1998. Trung tâm Lữ hành quốc tế Hoàng Gia ra đời và có trụ
sở tại: D3 – Trung tự - Đống Đa – Hà Nội. Trung tâm chuyên kinh doanh lữ hành
nội địa, lữ hành quốc tế và dịch vụ vận tải hành khách.
hoà nhập vào nền kinh tế thế giới. Phấn đầu hoàn thành mục tiêu hơn nữa để thúc
9
đẩy nhanh hơn tiến trình hội nhập của đất nước ta là một nước công nghiệp vào
năm 2020.
Công ty CP TM và DL Hoàng Gia có chi nhánh tại 90 Hàng Đồng – TP
Nam Định và Chi nhánh Công ty tại thị trấn Sapa - Tỉnh Lào Cai…
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CPTM&DL Hoàng Gia.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty là Lữ hành nội địa
thường theo những tuyến như Hà Nội – Sapa, Hà Nội – Đồ Sơn, Hà Nội - Sầm
Sơn, Hà Nội – Tam Cốc Bích Động – Cúc phương, Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội -
Hạ Long, Hà Nội - Huế, Hà Nội - Hội An, Hà Nội – Khoang Xanh suối tiên –
Thác đa, Hà Nội - Hội An, Hà Nội – Đà Lạt – Nha Trang, Hà Nội – Nha Trang –
Mũi Né, Hà Nội – Thành phố Hồ Chính Minh, Hà Nội - Cần Thơ.... và Công ty
còn tổ chức các tuyến xuyên Việt tuỳ theo yêu cầu của khách hàng.
Về lữ hành quốc tế thường theo những tuyến như : Việt Nam – Trung
Quốc, Việt Nam – Thái Lan, Việt Nam - Hồng Kông, Việt Nam – Lào, Việt Nam
– Singapo...Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống
vui chơi giải trí như Nhà hàng Hoàng Gia tại thị trấn Sapa – Lào Cai.
Về liên kết đào tạo các chuyên ngành phục vụ cho du lịch như hướng dấn
viên du lịch, bàn, bar, bếp, lễ tân. Công ty thường liên kết đào tạo với các trường
Trung học Bách Nghệ, Trường Cao đẳng du lịch hà nội, Trường Trung học
Thương mại du lịch, Trường Cao đẳng du lịch Hải Dương ngoài ra Công ty còn
đào tạo ngành kế toán và Công nghệ thông tin được liên kết với Trường Cao đẳng
Thuỷ sản Trung ương.
Bên cạnh đó, Công ty còn có dịch vụ Tư vấn du học, dịch vụ giới thiệu
việc làm cho các học sinh được đào tạo bởi Công ty liên kết với các Trường, sản
10
xuất và buôn bán hàng thủ công mỹ nghệ như sản xuất tranh tre, tranh thêu…
Theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi
S
TT
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
KH
Năm 2008
1 Doanh thu VNĐ 521.014.899 550.292.150 630.188.245 850.000.000
2 Thuế VAT (10%) VNĐ 52.101.489,9 55.029.215 630.188.24,5 85.000.000
3 Lợi nhuận VNĐ 358.913.409,1 385.262.935 457.169.420,5 600.000.000
4 Số lượng LĐ người 16 22 26 30
5 Lương bq/LĐ VNĐ 900.000 1.000.000 1.100.000 1.300.000
Thông qua các chỉ tiêu ta thấy doanh thu của Công ty tăng liên tục hàng
năm, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Tuy vậy Công ty vẫn đặt ra phương
hướng nhiệm vụ trong thời gian tới để đạt được mức doanh thu, lợi nhuận cao
hơn nữa.
Phương hướng nhiệm vụ của Công ty trong thời gian tới.
Hoàn thành kế hoạch năm 2008.
Tích cực đổi mới các chương trình du lịch, nâng cao chất lượng tour cũng
như chất lượng phục vụ khách. Tổ chức các chương trình khuyễn mại, giảm giá
cho khách hàng truyền thống nhằm tạo uy tín hơn nữa của Công ty đối với khách
hàng.
12
Mở rộng thị trường xuất khẩu tìm đối tác tin cậy để xuất khẩu mặt hàng thủ
công mỹ nghệ.
Xây dựng kế hoạch tào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ có đủ năng lực,
trình độ, đạo đức nghề nghiệp.
Cải tạo môi trường làm việc, chăm lo đời sống cải thiện điều kiện làm việc
cho cán bộ nhân viên tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa cán bộ nhân viên trong Công
ty và các đối tác đến với Công ty.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPTM&DL Hoàng Gia.
và phát
triển
nhân
lực
Phòng
thương
mại và
xuất
khẩu
Phòng
quản lý
dự án
khu du
lịch
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phòng
kế toán
tài vụ
Cơ sở
sản
xuất
hàng
thủ
công
mỹ
nghệ
Bộ phận kinh doanh: gồm phòng du lịch, phòng đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực và phòng thương mại và xuất khẩu.
Chức năng: Tổ chức điều hành các chương trình du lịch, mở các lớp đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực, quản lý dự án các khu du lịch, mở rộng thị
trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, quảng cáo sản phẩm và các chương
trình du lịch. Đây là bộ phận tạo nhiều doanh thu cho Công ty.
Nhiệm vụ: Tổ chức trọn gói các chương trình du lịch, vận chuyển hành
khách. Liên kết với các trường trung cấp, cao đẳng, đại học mở các lớp đào tạo.
Nghiên cứu mở rộng thị trường về du lịch và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.
Lên kế hoạch quảng bá thương hiệu của Công ty, Quảng cáo các chương trình
hoạt động của Công ty. Lập kế hoạch kinh doanh tham mưu giúp Ban giám đốc
đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn để Công ty đạt hiệu quả kinh doanh
cao.
Bộ phận hỗ trợ và sản xuất: gồm cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
chủ yếu là sản xuất tranh thêu và tranh tre và các chi nhánh văn phòng đại diện.
Chức năng: Giúp Ban giám đốc quản lý thu mua và sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ và quản lý các chi nhánh văn phòng đại điện ở các thành phố, tỉnh trong
cả nước.
Nhiệm vụ: kết hợp với Bộ phận kinh doanh tổ chức sản xuất các mặt hàng
tranh tre, tranh thêu và thu mua các mặt hàng thủ công mỹ nghệ khác khi có hợp
đồng kinh tế. Quản lý về việc thành lập, giải thể và các hoạt động của các chi
nhánh của Công ty trong cả nước.
1.4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty CPTM &DL Hoàng Gia.
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
Trong điều kiện quản lý kinh tế tài chính theo cơ chế mới ở nước ta. Hàng
loạt các chế độ chính sách tài chính kế toán luôn có sự thay đổi cho phù hợp với
16
sự phát triển của nên kinh tế. Việc sử dụng các thông tin kinh tế tài chính do kế
toán cung cấp không chỉ quan trọng cho Ban giám đốc công ty mà còn cung cấp
thông tin cho các đối tác bên ngoài. Do đó việc tổ chức bộ máy kế toán có vai trò
Kế toán tập
hợp chi phí
gía thành
và tiêu thụ
Thủ Quỹ
trí phân công công việc cho từng kế toán viên, là người chỉ đạo theo dõi toàn bộ
công việc kế toán từ thu thập chứng từ, xử lý, ghi sổ kế toán đến lập các báo cáo
tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh. Việc luân chuyển chứng từ trong Công
ty do kế toán trưởng quy định.
Các kế toán viên được kế toán trưởng phân công các mảng công việc cụ
thể như: kế toán vốn bằng tiền, tiền vay và thanh toán công nợ, kế toán tài sản,
vật tư, hàng hoá, kế toán lương và thanh toán bảo hiểm xã hội, kế toán tập hợp
chi phí giá thành và tiêu thụ…
Kế toán vốn bằng tiền, tiền vay và thanh toán công nợ:
Kế toán vốn bằng tiền: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ
làm cơ sở lập phiếu thu, phiếu chi, ghi sổ kế toán tiền mặt, đối chiếu sổ kế toán
tiền mặt với sổ quỹ làm căn cứ vào sổ cái tài khoản111.
Kế toán tiền vay và thanh toán công nợ: Theo dõi các khoản phải thu, các
khoản phải trả và thời gian thu hồi các khoản nợ hay thanh toán với từng khách
hàng. Cân đối nhu cầu vốn tránh tình trạng thiếu vốn trong kinh doanh. Theo dõi
các nghiệp vụ trên các sổ chi tiết TK 131,331. Cuối kỳ v ào s ổ c ái TK 131,331
và lập bảng tổng hợp các khoản phải thu, phải trả với từng khách hàng.
Kế toán tài sản, vật tư, hàng hoá:
Về tài sản: Kế toán tài sản có nhiện vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời đáng tin
cậy những thông tin cần thiết để quản trị tài sản cố định. Theo dõi nguyên giá, giá
trị hao mòn, giá trị còn lại và nguồn hình thành của tài sản, vào sổ sách tình hình
biến động tăng giảm của tài sản trong kỳ, xác định giá trị tài sản, tham gia kiểm
kê tài sản, lập báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm tài sản cố định, tham mưu lên
kế hoạch mua sắm hay thanh lý tài sản. Theo dõi sổ chi tiết tài sản cố định theo
từng loại tài sản cố định, thẻ tài sản cố định, cuối kỳ vào sổ cái TK 211,
gộp của từng mặt hàng. Theo dõi các nghiệp vụ trên các sổ chi tiết TK 621, 622,
627, 154, 155, 156, 157, 632, 511, 911 lập bảng tính gía thành và bảng tổng hợp
và vào sổ cái các Tk 621, 622, 627, 154, 157, 155, 156, 632, 511, 911.
Thủ quỹ :
Quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt, thu tiền, chi tiền khi có sự chỉ đạo của cấp
trên. Tiến hành kiểm kê quỹ vào cuối ngày, đối chiếu số liệu với kế toán vốn
bằng tiền.
1.4.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.
Hiện tại Công ty Cp TM và DL Hoàng gia đang vận dụng chế độ kế toán
doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số: 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng
9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Công ty áp dụng kỳ kế toán năm là mười
hai tháng. Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổkế toán của Công ty là đồng Việt Nam (VNĐ).
Công ty sử dụng phương pháp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ. Hạch
toán hàng tồn kho được tính theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính giá xuất
hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước và phương pháp tính
khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng.
1.4.2.1. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty.
Một đặc trưng của hạch toán kế toán là ghi nhận thông tin phải có chứng từ
để xác minh nội dung nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh. Tại Công ty CPTM và DL
Hoàng Gia đã sử dụng các loại chứng từ theo quy định hiện hành như phiếu thu,
phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn giá trị gia tăng…Cách ghi
chép và luân chuyển chứng từ hợp lý tạo thuận lợi cho việc ghi các loại sổ chi tiết
và tổng hợp đáp ứng được yêu cầu quản lý.
20
Các chứng từ được sử dụng tại Công ty CP TM và DL Hoàng Gia.
Các chứng từ về tiền tệ gồm:
Phiếu thu: Mẫu 01- TT, phiếu chi: mẫu 02 – TT, bảng kiểm kê quỹ : mẫu
08a – TT, bảng kê chi tiền: mẫu 09 – TT, giấy đề nghị tạm ứng: mẫu 03 – TT,
Giấy thanh toán tiền tạm ứng: mẫu 04 – TT, Giấy đề nghị thanh toán: mẫu 05 –
3384
3388
Phải trả, phải nộp khác
Tài sản thiếu chờ giải quyết
Kinh phí công đoàn
BHXH
BHYT
phải trả, phải nộp khác
111
1111
1112
Tiền mặt
Tiền Việt Nam
112
1121
1122
Tiền gửi ngân hàng
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
131 Phải thu của khách hàng
341
3411
3412
Vay, nợ dài hạn
Vay dài hạn
Nợ dài hạn
133
1331
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của
Các khoản dự phòng
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho
Loại 2: Tài sản dài hạn
431
4311
4312
Quỹ khen thưởng,phúc lợi
Quỹ khen thưởng
Quỹ phúc lợi
211
2111
2112
2113
Tài sản cố định
TSCĐ hữu hình
TSCĐ thuê tài chinh
TSCĐ vô hình
Loại 5: Doanh thu bán
511
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
521
Các khoản giảm trừ doanh
thu
214
2141
2142
3334
3338
Thuế GTGT phải nộp
Thuế xuất, nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế khác
711
Thu nhập khác
334 Phải trả người lao động
811
Chi phí khác
335 Chi phí phải trả
821
Chi phí thuế thu nhập DN
911
Xác định kết quả kinh doanh
001 Tài sản thuê ngoài
003
Hàng hoá nhận bán hộ, ký
gửi
007 Ngoại tệ các loại
1.4.2.3. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán tại Công ty.
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Bộ sổ của Công ty gồm
các loại sổ theo hình thức nhật ký chung theo quy định của Nhà nước như: Sổ
nhật ký chung, sổ cái, các sổ, thể chi tiết…. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức
nhật ký chung:
24
Bỉểu 4: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày