phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu thực vật tường an giai đoạn 2011 - 2013 - Pdf 14

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BH Bán hàng
CCDV Cung cấp dịch vụ
CPLV Chi phí lãi vay
DTT Doanh thu thuần
GVHB Giá vốn hàng bán
HTK Hàng tồn kho
LNST Lợi nhuận sau thuế
NNH Nợ ngắn hạn
NPT Nợ phải trả
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu của các khoản mục tài sản trong tổng tài sản
Bảng 2: Biến động của các khoản mục tài sản
Bảng 3: Cơ cấu các khoản mục trong tài sản ngắn hạn
Bảng 4: Cơ cấu các khoản mục trong tài sản dài hạn
Bảng 5: Cơ cấu các khoản mục thuộc nguồn vốn trong tổng nguồn vốn
Bảng 6: Biến động của các khoản mục thuộc nguồn vốn
Bảng 7: Cơ cấu các bộ phận trong nợ phải trả
Bảng 8: Cơ cấu các khoản mục trong nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 9: Biến động các khoản mục trong báo cáo kết của kinh doanh
Bảng 10: Biến động doanh thu của Công ty

nghiệp cần phải có chỗ đứng trên thị trường, có khả năng cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác. Hay nói cách khác, doanh nghiệp cần phải có tình hình tài
chính vững mạnh. Do đó, quản trị doanh nghiệp rất được chú trọng hiện nay, là
một bộ phận quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Quản trị tốt sẽ giúp đưa ra
những quyết định đúng đắn, phát huy những lợi thế và khắc phục điểm yếu
kém, từ đó đưa doanh nghiệp phát triển.
Phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những thông tin cần thiết,
giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức mạnh tài
chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh
doanh, cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp.
Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng sử
dụng thông tin khác nhau, như: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu
tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại và
tương lai, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm, người
lao động,…. Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp có những
nhu cầu về các loại thông tin khác nhau. Bởi vậy, mỗi một đối tượng sử dụng
thông tin có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “bức tranh tài
chính” của doanh nghiệp. Phân tích báo cáo tài chính cung cấp những thông tin
hữu ích không chỉ cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin
kinh tế-tài chính chủ yếu cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh
nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là một công việc có ý
nghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp. Nó không chỉ có
ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các chủ thể quản lý
khác có liên quan đến doanh nghiệp. Phân tích báo cáo tài chính của doanh
nghiệp sẽ giúp cho quản trị doanh nghiệp khắc phục được những thiếu sót, phát
huy những mặt tích cực và dự đoán được tình hình phát triển của doanh nghiệp
trong tương lai. Trên cơ sở đó, quản trị doanh nghiệp đề ra được những giải
pháp hữu hiệu nhằm lựa chọn quyết định phương án tối ưu cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

và phương pháp Dupont.
6. Kết cấu chuyên đề
Bài gồm có 3 phần chính:
 Phần 1: Đặt vấn đề
 Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
 Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trong đó, phần 2 là trọng tâm chuyên đề, gồm 2 chương:
 Chương 1: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty dầu thực vật Tường
An
 Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của
Công ty
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN
1.1. Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Quá trình xây dựng và phát triển dầu Tường An có thể chia thành 4 giai đoạn:
1. Giai đoạn đầu năm 1977 - 1984: Tiếp quản và sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch
Ngày 20/11/1977, Bộ lương thực thực phẩm ra quyết định số 3008/LTTP-TC
chuyển Xí Nghiệp Công quản dầu ăn Tường An Công ty thành Xí Nghiệp công
nghiệp quốc doanh trực thuộc Công ty dầu thực vật miền Nam, sản lượng sản
xuất hàng năm theo chỉ tiêu kế hoạch.
2. Giai đoạn 1985 - 1990 được chuyển giao quyền chủ động sản xuất kinh
doanh, xây dựng hoàn chỉnh nhà máy và đầu tư mở rộng công suất
Tháng 07/1984 nhà nước xóa bỏ bao cấp, giao quyền chủ động sản xuất kinh
doanh cho các đơn vị. Nhà máy dầu Tường An là đơn vị thành viên của Liên
hiệp các xí nghiệp dầu thực vật Việt Nam, hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân, được chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong giai đoạn này, sản phẩm sản xuất và tiêu thụ chủ yếu của Tường An là
các sản phẩm truyền thống như Shortening, Margarine, Xà bông bánh. Đây là

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, Tường An đã liên tục đổi
mới trang thiết bị cũng như công nghệ sản xuất, thiết lập dây chuyền sản xuất
khép kín từ khâu khai thác dầu thô đến khâu đóng gói bao bì thành phẩm.
Các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng của Tường An nhằm đổi mới công nghệ,
nâng cao năng lực và quy mô sản xuất, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản
phẩm, hạ giá thành để phục vụ tiêu dùng trong nước, đáp ứng nhu cầu xuất
khẩu:
- Năm 1994 đầu tư máy thổi chai PET của Nhật, đây là dây chuyền thực sự
phát huy hiệu quả, Tường An là một trong những đơn vị sản xuất đầu tiên ở
Việt Nam có dây chuyền thổi chai PET và chai PET đã được người tiêu dùng
đánh giá cao và góp phần đưa sản xuất dầu chai các loại phát triển.
- Năm 1997 lắp đặt dây chuyền chuyền chiết dầu chai tự động của CHLB
Đức công suất 5000 chai 1 lit/giờ. Đây là dây chuyền chiết rót chai tự động đầu
tiên ở Việt Nam, giúp Tường An tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao
động để phục vụ kịp thời nhu cầu tăng nhanh của thị trường.
- Năm 1998 mặt bằng được mở rộng thêm 5700m
2
nâng tổng diện tích Tường
An lên 22000m
2
, xây trạm biến thế điện 1000KVA, lắp đặt thêm 4300 m
3
bồn
chứa.
- Năm 2000 lắp đặt dây chuyền thiết bị tinh luyện dầu tự động công suất 150
tấn/ngày công nghệ Châu Âu, góp phần nâng tổng công suất Tường An lên 240
tấn/ngày.
- Năm 2002 thiết bị hoạt động hết công suất, Tường An đã mua lại Công ty
dầu thực vật Nghệ An công suất 30 tấn/ngày thành phân xưởng sản xuất của
Tường An. Phân xưởng này sau đó đã được đầu tư cải tạo nâng công suất lên 60

- Cờ thi đua của Chính phủ năm 1998, 2001, 2005
- Cờ thi đua của Bộ công nghiệp từ năm 1987 - 1989, từ năm 1991 - 1997
và năm 2003
- Cờ thi đua của UBND Tp.HCM năm 1986, 1990, 2004, 2005
- Huân chương lao động hạng 3 (năm 1990), hạng 2 (năm 1996) và hạng
nhất (năm 2000)
 Các danh hiệu đạt được trên thị trường:
Trên thị trường nhiều năm qua, hình ảnh con voi đỏ gắn liền với chữ Tường An
đã là biểu tượng quen thuộc và trở thành thương hiệu dầu ăn hàng đầu Việt
Nam luôn được người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn nhiều danh hiệu cao quý:
Hàng Việt Nam Chất lượng cao từ năm 1997 đến năm 2006.
Topfive ngành hàng thực phẩm.
Top 100 thương hiệu mạnh (do bạn đọc báo Sài gòn tiếp thị bình chọn).
Topten Hàng tiêu dùng Việt Nam được ưa thích nhất từ năm 1994 đến năm
1999 (do bạn đọc báo Đại Đoàn kết bình chọn).
Giải thưởng "Hàng Việt Nam Chất lượng - Uy Tín" do Báo Đại Đoàn Kết lần
đầu tổ chức dành cho các đơn vị từ 5 năm liền topten.
Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2004 do Hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt
Nam bình chọn.
Thương hiệu mạnh năm 2004, 2005 do Thời báo Kinh Tế Việt Nam bình chọn.
Thương hiệu Việt yêu thích do bạn đọc báo Sài Gòn Doanh Nhân bình chọn
năm 2004.
Thương hiệu hàng đầu Việt Nam tại Festival thương hiệu Việt năm 2004.
Các sản phẩm Tường An còn nhận được rất nhiều huy chương vàng tại các kỳ
hội chợ triễn lãm trong nước và quốc tế.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.1.2.1. Chức năng
Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ động
thực vật, từ các loại hạt có dầu, thạch dừa.
Sản xuất, mua bán các loại bao bì đóng gói.

(xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê).
Nhân viên: Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 Công ty có 799 nhân viên đang làm
việc (tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 là 760 nhân viên).
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
CƠ CẤU TỔ CHỨC THEO HỆ THỐNG
Trụ sở chính
Địa chỉ : 48/5 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại : (84.8) 38 153 950 – 83 153 972 – 83 153 941 - 83151102
Fax : (84.8) 38153649 – 38 157 095
Email :
Website : www.tuongan.com.vn
Các đơn vị trực thuộc:
TT ĐƠN VỊ ĐỊA CHỈ
1 Nhà máy dầu Tường An
48/5 Phan Huy Ích, P.15, Q.Tân Bình,
TP.HCM.
ĐT: (08) 8153 972 Fax: (08) 8153
649
2 Nhà máy dầu Phú Mỹ
Khu CN Phú Mỹ 1, Huyện Tân Thành, Tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu.
3 Nhà máy dầu Vinh
135 Nguyễn Viết Xuân, P.Hưng Dũng,
TP.Vinh, Nghệ An.
ĐT: (038) 833 898 Fax: (038) 835
CHI
NHÁNH
MIỀN
BẮC TẠI
HƯNG

ĐT: (84.0320) 3 791 701
4 Văn phòng đại diện tại
Hà Nội
Ô 32, Lô 10, Khu Di dân Đền Lừ 1, Phường
Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, TP.Hà Nội.
ĐT: (84.04) 39 843 404
Fax: (84.04) 39 843 403
5 Văn phòng đại diện tại
TP Đà Nẵng
08 Mai Hắc Đế, Phường An Hải Tây, Quận
Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
ĐT: (84.0511) 3 944 678
Fax: (84.0511) 3 944 676
6 Văn phòng đại diện Miền
Tây
40B 24 Khu Dân cư 91B Khu vực VI, Phường
An Khánh, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
ĐT: (84.0710) 3 831 818
Fax: (84.0710) 3 731 647
1.1.3.2. Bộ máy quản lý tại Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty gồm có 4 bộ phận chính:
 Đại hội đồng cổ đông: có thẩm quyền cao nhất ở Công ty.
 Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu cử, gồm 5 thành viên.
 Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu cử, gồm 3 thành viên.
 Ban giám đốc: gồm 1 tổng giám đốc điều hành và 2 phó tổng giám đốc.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC

DẦU
VINH
GIÁM
ĐỐC
CN MB
TẠI
HƯNG
YÊN
TRƯỞNG
VPĐD TP.
ĐÀ
NẴNG
GIÁM
ĐỐC
NHÂN
SỰ
GIÁM
ĐỐC
NM
DẦU
PHÚ
MỸ
BAN KIỂM SOÁT
1.1.4. Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty
a. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ
Các chứng từ kế toán được sử dụng tại Công ty được lập theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC: chứng từ được thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp
lập và ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số
129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác
có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong quyết định này.

Tiền và tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn.
 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc.
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được
hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị
thuần có thể thực hiện được. giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước
tính của hàng tồn kho trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí
ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy
kế.
TSCĐ hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời
gian sử dụng ước tính.
 Tài sản thuê hoạt động
Chi phí thuê hoạt động được phản ánh vào chi phí theo phương pháp đường
thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh
toán tiền thuê.
 Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy
kế. TSCĐ vô hình của Công ty bao gồm:
• Quyền sử dụng đất
• Phần mềm máy tính
 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí trong kỳ. Trường hợp chi phí đi vay
liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần
có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích
định trước hoặc bán thì chi phí đi vay này được vốn hóa.
 Đầu tư tài chính

• Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và
• Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ
phải trả cùng một thời điểm.
1.2. Phân tích tình hình chính của Công ty
1.2.1. Phân tích cơ cấu và biến động tài sản

Bảng 1: Cơ cấu của các khoản mục tài sản trong tổng tài sản
CHỈ TIÊU
2011 2012 2013
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 763,557,920,870 74.36 764,646,028,043 76.32 1,011,887,870,612 82.77
I. Tiền và các khoản tương đương
tiền
103,697,565,833 10.10 200,552,722,363 20.02 406,466,089,611 33.25
1. Tiền 50,697,565,833 4.94 79,252,722,363 7.91 74,666,089,611 6.11
2. Các khoản tương đương tiền 53,000,000,000 5.16 121,300,000,000 12.11 331,800,000,000 27.14
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 66,772,175,566 6.50 97,997,691,591 9.78 104,466,811,297 8.54
1. Phải thu khách hàng 55,778,379,433 5.43 96,501,964,246 9.63 98,526,145,641 8.06
2. Trả trước cho người bán 473,748,000 0.05 500,248,000 0.05 1,478,547,828 0.12
5. Các khoản phải thu khác 10,520,048,133 1.02 995,479,345 0.10 4,462,117,828 0.36
IV. Hàng tồn kho 573,917,640,748 55.89 459,728,420,211 45.89 479,769,402,418 39.24
V. Tài sản ngắn hạn khác 19,170,538,723 1.87 6,367,193,878 0.64 21,185,567,286 1.73
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 453,150,008 0.04 565,466,219 0.06 543,240,794 0.04
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 10,437,237,110 1.02 5,771,021,405 0.58 20,627,620,238 1.69
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà
nước
8,250,151,605 0.80
5. Tài sản ngắn hạn khác 30,000,000 0.00 30,706,254 0.00 14,706,254 0.00
B- TÀI SẢN DÀI HẠN 263,247,924,883 25.64 237,225,104,832 23.68 210,700,709,156 17.23
II. Tài sản cố định 260,918,580,915 25.41 234,438,581,321 23.40 208,033,006,102 17.02

1. Tài sản cố định hữu hình 217,495,228,587 209,176,752,535 179,850,208,042 -8,318,476,052 -3.82 -29,326,544,493
3. Tài sản cố định vô hình 26,427,525,203 25,148,192,423 21,073,165,157 -1,279,332,780 -4.84
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 16,995,827,125 113,636,363 7,109,632,903 -16,882,190,762 -99.33
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn 1,248,000,000 1,824,000,000 1,824,000,000 576,000,000 46.15
V. Tài sản dài hạn khác 1,081,343,968 962,523,511 843,703,054 -118,820,457 -10.99
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1,026,805,845,753 1,001,871,132,875 1,222,588,579,768 -24,934,712,860 -2.43 220,717,446,893
Biểu đồ 1: Biến động tài sản
 Nhận xét:
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Công ty. Năm 2011
chiếm 763,557,920,870 đồng trong tổng số 1,026,805,845,753 đồng, chiếm
74.36% trong cơ cấu tổng tài sản. Năm 2012, tài sản ngắn hạn của Công ty tăng lên
là 764,646,028,043 đồng tương ứng với tỷ trọng là 76.32%, tăng so với năm 2011
là 1,088,107,173 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 0.14%. Năm 2013, tài sản ngắn
hạn tăng mạnh, tổng giá trị tài sản ngắn hạn là 1,011,887,870,612 đồng, chiếm
76.32% trong cơ cấu tổng tài sản. So với năm 2012, tài sản ngắn hạn tăng
247,241,842,569 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 32.33%.
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng tài sản của Công ty. Năm 2011
chiếm 263,247,924,883 đồng, chiếm 25.64% trong cơ cấu tổng tài sản. Năm 2012,
tài sản dài hạn giảm còn 237,225,104,832 đồng, tương ứng với tỷ trọng là 23.68%,
giảm so với năm 2011 là 26,022,820,051 đồng tương ứng với tốc độ giảm 9.89%.
Năm 2013, tài sản dài hạn của Công ty tiếp tục giảm, tổng giá trị tài sản dài hạn là
210,700,709,156 đồng, chiếm 17.23% trong cơ cấu tổng tài sản, giảm so với năm
2012 là 26,524,395,676 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 11.18%.
Do Công ty kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất – chế biến nên tỷ trọng tài sản ngắn
hạn và tài sản dài hạn như vậy là chưa hợp lý, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá
cao trong cơ cấu tổng tài sản. Nhìn chung qua 3 năm, tài sản ngắn hạn có xu hướng
tăng còn tài sản dài hạn có xu hướng giảm xuống. Tài sản ngắn hạn tăng thì tính
thanh khoản của tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty tốt lên,
tuy nhiên tài sản dài hạn lại giảm xuống là dấu hiệu không tốt, tài sản dài hạn là đại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status