tình hình tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của công ty tnhh mtv việt trung- quảng bình qua 3 năm (2010- 2012) - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 5
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 6












PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
 !"#$#%

&
1.1.1.1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 8
'()*+,) /'0)*+.12)30,4+56704'89:/;<10&
='>4?@A)*6704'812)B'C9D
1.1.1.2.Cơ sở thực ễn của vấn đề nghiên cứu 15
=E)''E)'12)30,4+56704'8/;<10FGH4;9I
==E)''E)'12)30,4+56704'8/;<10FJ02)*KE)'=
=LJ#MNOP

==

DV
2.1.5.1. Nhân tố thuận lợi 43
2.1.5.2.Nhân tố bất lợi 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM CAO SU CHO CÔNG TY 45
VgM^!PfbPd

DI
SVTH: Huỳnh Thị Anh Đào

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
V=n#%p gh

D
VVn#%pcq"rq^c# gh

D
VDgsNO

D
VItnNuvp

D&
VuOow  gh

Da
VO !q%"rq^id"x w

Ik
PHẦN 3: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 51

SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ CHẾ BIẾN MỦ CAO SU THÀNH PHẨM 28
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
BIỂU ĐỒ 1: DIỆN TÍCH TRỒNG VÀ KHAI THÁC CÂY CAO SU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2012 16
BIỂU ĐỒ2: SẢN LƯỢNG KHAI THÁC & TIÊU THỤ GIAI ĐOẠN 2002-2012 18
BIỂU ĐỒ 3: TỶ TRỌNG XUẤT KHẨU CAO SU VÀ CÁC HÀNG HÓA CHỦ LỰC NĂM 2011 19
BIỂU ĐỒ 4: TỶ TRỌNG XUẤT KHẨU THEO SẢN LƯỢNG NĂM 2012 20
SVTH: Huỳnh Thị Anh Đào
D
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Việt Trung – Quảng Bình tôi đã
lựa chọn đề tài “Tình hình tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Công ty TNHH MTV
Việt Trung- Quảng Bình qua 3 năm (2010- 2012) “.
 Mục tiêu chính
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp.
- Phân tích đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Công ty qua 3
năm 2010- 2012.
- Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm
mủ cao su của Công ty.
 Dữ liệu phục vụ
- Các số liệu, báo cáo của Công ty qua 3 năm ( 2010- 2012).
- Sách, tài liệu và cá webside liên quan.
 Phương pháp thu thập thông tin và xử lý thông tin
- Phương pháp duy vật biện chứng: được dùng làm cơ sở phương pháp luận cho
vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê: kết hợp với các phương pháp khác, được sử dụng để
phục vụ cho việc thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu có liên quan
đến vấn đề một cách có hệ thống.

nhiều năm qua, tỉnh đã và đang có xu hướng đầu tư trồng và khai thác cao su trên
nhiều địa bàn.
Công ty TNHH MTV Việt Trung là một trong những doanh nghiệp nhà nước
kinh doanh về cao su của Việt Nam nói chung và Quảng Bình nói riêng. Điều kiện hội
nhập quốc tế và cạnh tranh diễn ra gay gắt, thách thức đặt ra cho Công ty là khá lớn.
Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi Công ty phải có những biện pháp nghiên cứu, mở
rộng và phát triển thị trường, đồng thời xây dựng cho mình một chiến lược tiêu thụ sản
phẩm để từng bước tiếp cận với thị trường và tìm đầu ra cho sản phẩm của mình.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài: “ Tình hình tiêu thụ sản phẩm
mủ cao su của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Việt Trung- Quảng
Bình qua 3 năm 2010- 2012 ” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
II. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu tổng quát
Nhằm đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Công ty TNHH MTV
Việt Trung - Quảng Bình. Và đề xuất các giải pháp để nâng cao hơn nữa sức tiêu thụ
sản phẩm mủ cao su của Công ty.
SVTH: Huỳnh Thị Anh Đào

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp.
- Phân tích đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của công ty qua 3
năm 2010- 2012.
- Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm mủ
cao su của Công ty.
III. Giới hạn nghiên cứu đề tài
- Giới hạn về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Việt
Trung.

Thực chất của tiêu thụ sản phẩm là quá trình người sản xuất sử dụng các trung
gian hoặc trực tiếp trao quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng cuối
cùng, đồng thời tạo doanh thu thông qua việc thu tiền hoặc nhận quyền thu tiền hàng
hóa, dịch vụ đã bán.
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều
kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
1.1.1.1.1.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tiêu thụ
hết số sản phẩm được sản xuất ra, do đó tiêu thụ sản phẩm là khâu hết sức quan trọng
trong quá trình tái sản xuất mở rộng và phát triển doanh nghiệp.
- Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Đó chính là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, là giai đoạn làm cho
sản phẩm ra khỏi quá trình sản xuất bước vào lưu thông, đưa sản phẩm từ lĩnh vực lưu
thông sang lĩnh vực tiêu dùng.
Trong cơ chế thị trường, chúng ta thấy rằng tiêu thụ quyết định sản xuất. Việc
sản xuất cái gì là do thị trường quyết định chứ không phải là do ý muốn chủ quan của
doanh nghiệp. Vì vậy để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì quá trình sản xuất phải
căn cứ vào nhu cầu thi trường, căn cứ vào kết quả tiêu thụ, tránh tình trạng sản xuất ồ
ạt, lãng phí nguồn lực gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
SVTH: Huỳnh Thị Anh Đào
&
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sẽ cho doanh nghiệp biết một cách chi tiết và cụ
thể các yếu tố cần thiết cho sản xuất từ đó có kế hoạch sao cho hợp lý đảm bảo yêu cầu
về số lượng cũng như chất lượng hàng mua, mua tại thời điểm nào, số lượng là bao
nhiêu là đặc điểm của quá trình sản xuất và tiêu thụ quy định, phải đảm bảo sản xuất
cân đối, nhịp nhàng và đồng bộ tránh gián đoạn do thiếu hoặc ứ đọng do thừa đầu vào.
Như vậy, tiêu thụ quyết định các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.

Sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là quá trình sản
xuất và tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện, khi đó doanh nghiệp có nhu cầu sử
dụng các nguồn lực xã hội, sử dụng các sản phẩm của doanh nghiệp khác làm yếu tố
đầu vào cho mình. Do đó, sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất của các doanh nghiệp có liên
quan cùng phát triển.
1.1.1.1.1.3. Những đặc điểm trong tiêu thụ mủ cao su
Cũng giống như những loại sản phẩm khác, sản phẩm ngành cao su là sản phẩm
hàng hóa vì vậy tiêu thụ mủ cao su cũng tuân theo những quy luật chung của thị
trường hàng hóa. Tuy nhiên, do sản xuất cao su có những đặc điểm riêng chi phối tới
quá trình tiêu thụ sản phẩm mủ cao su nên quá trình tiêu thụ mủ cao su có những nét
khác biệt đặc thù. Những đặc điểm đó là:
Giá cả biến động nhanh và phụ thuộc vào giá dầu thô trên Thế giới
Giá cả mủ cao su có thể thay đổi đáng kể và đột ngột trong vòng vài ngày, một
tuần hoặc một tháng. Mức độ biến động giá cả do cung cầu thị trường điều phối kém
hoặc do các công ty xuất khẩu không ký hợp đồng với các nước nhập khẩu. Giá bán
mủ cao su phụ thuộc vào giá mà các công ty xuất khẩu ký hợp đồng với các nhà nhập
khẩu nước ngoài và giá hợp đồng đó lại phụ thuộc vào giá dầu thô trên Thế giới, bởi vì
cao su nhân tạo được làm từ nguyên liệu là dầu thô, khi giá dầu thô tăng làm giá cao su
nhân tạo cũng tăng theo, nhu cầu cao su nhân tạo giảm dẫn đến nhu cầu cao su thiên
nhiên tăng làm cho giá cao su thiên nhiên tăng. Sự ràng buộc đó khiến giá cao su thiên
nhiên phụ thuộc rất lớn vào giá dầu thô. Trong những năm gần đây, giá dầu thô biến
động bất thường và liên tục khiến giá cao su thiên nhiên kém ổn định.
Giao động mạnh về giá giữa các năm
Giá mủ cao su có thể dao động mạnh giữa các năm. Điều kiện tự nhiên và thiên
tai như bão lụt, hạn hán là nguyên nhân chủ yếu gây ra giao động do tác động của nó
tới cung. Ví dụ: trong năm có bão xảy ra sẽ làm cây cao su gãy đỗ hàng loạt dẫn đến
giá cả tăng lên do nguồn cũng bị thu hẹp.
SVTH: Huỳnh Thị Anh Đào
k
Chuyên đề tốt nghiệp

thị trường tiêu thụ mủ cao su kém hiệu quả. Nhìn chung, kiến thức và sự hiểu biết của
SVTH: Huỳnh Thị Anh Đào

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
nông dân về phương thức hoạt động của thị trường là hạn chế và thiếu thông tin về cầu
và giá cả. Thiếu kiến thức làm hạn chế khả năng tiếp cận tới các thị trường có cơ hội
mang lại lợi nhuận cao hơn, hạn chế khả năng đáp ứng yêu cầu của người mua và
thương thuyết để đạt được một mức giá hợp lý. Thương nhân và nhà chế biến cũng có
thể không có khả năng tiếp cận các thông tin quan trọng về thị trường, vì vậy, không
thể hoàn toàn điều chỉnh ngay được khi môi trường kinh doanh thay đổi. Nói một cách
tổng quát, thiếu thông tin làm cho chi phí tiếp thị và rủi ro cao, dẫn tới điều phối cung
cầu kém.
Cung kém co giãn theo giá
Cao su là cây công nghiệp dài ngày vì vậy không thể đáp ứng nhanh với giá cả,
đặc biệt trong ngắn hạn. Nói cách khác, nông dân trồng cao su cần nhiều thời gian để
điều chỉnh sản xuất sao cho đáp ứng với sự thay đổi của giá.
Khi giá mủ cao su tăng lên, với diện tích cao su vào thời kỳ kinh doanh hiện có,
nông dân không thể tăng sản lượng mủ trong ngắn hạn được. Để tăng được sản lượng
mủ tạm thời trong vài ngày, nông dân có thể khai thác cả vườn cây liên tục 6
ngày/tuần, nhưng nếu làm như vậy chất lượng mủ cũng sẽ giảm đi, vườn cây sẽ nhanh
chóng bị lão hóa và không thể cho mủ. Để tăng được lượng mủ thu hoạch thì người
nông dân phải đợi ít nhất 7 năm để mở rộng quy mô và đưa vườn cây vào thu hoạch.
Trong trường hợp vườn cây mới đưa vào thu hoạch năm thứ nhất thì năm sau sản
lượng mủ cũng sẽ tăng lên, trường hợp này nông dân cũng phải đợi vào vụ thu hoạch
năm sau mới tăng sản lượng được.
1.1.1.1.1.4. Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
Công tác tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
Điều tra nghiên cứu thị trường
Đây là công việc đầu tiên, đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp sản

sản phẩm.
Tùy thuộc vào đặc điểm, mục tiêu của doanh nghiệp, thị trường sản phẩm, khách
hàng,…mà doanh nghiệp lựa chọn và xây dựng chính sách phân phối hợp lý.
Xúc tiến bán hàng.
Đối với những sản phẩm truyền thống hoặc đã lưu thông thường xuyên trên thị
trường thì việc xúc tiến bán hàng được gọn nhẹ hơn. Cần đặc biệt quan tâm xúc tiến
bán hàng đối với các sản phẩm mới hoặc các sản phẩm cũ.
Thực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả tiêu thụ sản
phẩm.
SVTH: Huỳnh Thị Anh Đào
V
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Trong đó, nghiệp vụ thu tiền là quan trọng nhất. Chẳng hạn trong trường hợp
hàng hóa đã được phân phối hết cho các kênh tiêu thụ hoặc đã giao xong cho người
mua nhưng vẫn chưa thu tiền thì hoạt động tiêu thụ vẫn chưa kết thúc. Hoặc trong
trường hợp doanh nghiệp đã thu tiền về từ các trung gian nhưng hàng hóa vẫn còn tồn
động lại đó, chưa tới tay người tiêu dùng cuối cùng thì hoạt động tiêu thụ mới kết thúc
trên danh nghĩa. Chỉ khi nào hàng hóa đến được tay người tiêu dùng cuối cùng thì hoạt
động tiêu thụ mới thực sự kết thúc. Do đó, các hoạt động dịch vụ sau khi bán hàng để
kéo khách hàng trở lại với doanh nghiệp là cực kì quan trọng.
1.1.1.1.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Nước ta đang trong quá trình hội nhập, nền kinh tế của nước ta ngày càng phát
triển song song với nó là yếu tố cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại trong cuộc
cạnh tranh này, chúng ta cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong đó vấn đề xây
dựng thị trường và phát triển thị trường mục tiêu là vô cùng quan trọng. Mặt khác môi
trường kinh doanh luôn biến động, thị trường luôn vận động theo những quy luật vốn
có của nó. Trong khi đó mọi doanh nghiệp đều muốn chiến thắng trong cạnh tranh và
dành thắng lợi trong thị trường. Muốn vậy, mỗi doanh nghiệp phải củng cố và mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình.

trên thương trường. Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường, vị thế của doanh nghiệp có
thể thay đổi rất nhanh nên việc mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp tránh được tình
trạng tụt hậu.
1.1.1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.1.1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su ở Việt Nam
Tình hình sản xuất
- Diện tích trồng cao su
Cây cao su là cây công nghiệp có diện tích lớn nhất nước ta. Diện tích trồng cao
su Việt Nam trong những năm qua không ngừng gia tăng do nhu cầu cao và đang tiếp
tục tăng trên thế giới. Cây cao su chủ yếu được trồng ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,
Duyên hải miền Trung. Tổng diện tích cao su nước ta năm 2012 ước đạt khoảng 910,5
ngàn ha.
SVTH: Huỳnh Thị Anh Đào
I
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Biểu đồ 1: Diện tích trồng và khai thác cây cao su của Việt Nam
giai đoạn 2000-2012
Nguồn: ANRPC
Nhìn chung, diện tích rừng trồng cao su luôn đạt mức tăng trưởng ổn định vào
khoảng 6.8%/năm trong suốt 12 năm kể từ năm 2000 đến 2012. Cụ thể, tổng diện tích
rừng cao su đã tăng từ mức 413 ngàn ha năm 2000 lên 910,5 ngàn ha vào năm
2012.Về diện tích khai thác có biến động khá bất thường trong tỷ lệ tăng trưởng các
năm so với diện tích trồng vì cao su có số năm thu hoạch khá lâu. Tuy nhiên nhìn
chung diện tích cao su được khai thác vẫn tăng đều trong 12 năm qua. Giai đoạn 2000
– 2012, diện tích này đã tăng 296,4 ngàn ha tăng gần 127,8 %. Năm 2012, diện tích
cao su được khai thác chiếm tỉ lệ khá cao 58,03 % tổng diện tích trồng. (Tổng hợp
ANRPC, 2012, Tổng cục Thống kê).
Sở dĩ diện tích trồng cây cao su vẫn tăng mạnh do nguồn cung trên thế giới
không đủ đáp ứng lượng cầu, cũng như giá dầu mỏ nguyên liệu làm cao su nhân tạo

láng giềng như Lào, Campuchia là một giải pháp tốt.
- Sản lượng và năng suất khai thác:
Trong 12 năm qua, diện tích rừng trồng cao su của Việt Nam tăng trưởng tương
đối tốt, đạt bình quân 6,8%/năm từ 413.000 ha trong năm 2000 tăng lên mức 910.500
ha trong năm 2012. Tính đến năm 2012, sản lượng cao su khai thác của Việt Nam đạt
863.600 tấn, tăng 6,4% so với năm 2011. Tốc độ tăng trưởng bình quân sản lượng khai
thác cả giai đoạn 2000-2012 là 9,5%/năm.
Năm 2000, năng suất cao su của Việt Nam chỉ đạt 1,25 tấn/ha; đến năm 2012
năng suất đã được nâng lên 1,71 tấn/ha. Mức năng suất này được giữ ổn định trong 3
năm trở lại đây và cũng là mức cao nhất trong 10 năm qua. Đây là mức năng suất cao
SVTH: Huỳnh Thị Anh Đào

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
thứ 2 thế giới sau Ấn Độ là 1,82 tấn/ha, tương đương mức của Thái Lan (1,72 tấn/ha);
vượt xa so với mức trung bình của thế giới (1,14 tấn/ha) và cao hơn cả 2 cường quốc
sản xuất cao su thiên nhiên như Malaysia (xấp xỉ 1,47 tấn/ha) và Indonesia (1,16
tấn/ha).
Tình hình tiêu thụ
Trong giai đoạn 2008-2012, tốc độ tăng trưởng bình quân tiêu thụ cao su thiên
nhiên của Việt Nam đạt 11%/năm, mức tiêu thụ bình quân khoảng 132.000 tấn/năm, tỷ
lệ tiêu thụ/khai thác bình quân khoảng 17-18%. Cụ thể, năm 2008 đạt 100.000 tấn và
đến năm 2012 đã tăng lên mức 150.000 tấn. Cao su thiên nhiên tại Việt Nam chủ yếu
dùng cho sản xuất săm lốp, găng tay y tế, gối nệm, Ngoài ra, tiêu thụ cao su thiên
nhiên tại Việt Nam được đóng góp một phần không nhỏ từ hoạt động tạm nhập nguyên
liệu để tái xuất.
Biểu đồ2: Sản lượng khai thác & tiêu thụ giai đoạn 2002-2012
Đvt: Nghìn tấn
Nguồn: Agroinfo FPTS
Hiện tại cao su là một trong 3 mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn nhất của Việt

đơn hàng xuất khẩu. Cụ thể, nếu trong năm 2011 thị trường Trung Quốc chiếm hơn
60% tổng kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam thì sang năm 2012 tỷ
lệ này chỉ còn 40-41% cả về lượng lẫn giá trị. Đây là hướng đi có lợi cho các doanh
nghiệp xuất khẩu cao su trong nước, giúp cho hoạt động kinh doanh cao su thiên nhiên
và các sản phẩm từ cao su của Việt Nam thêm ổn định và phát triển tốt hơn.
Biểu đồ 4: Tỷ trọng xuất khẩu theo sản lượng năm 2012
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Tiêu thụ cao su trong nước chỉ đạt tỷ lệ thấp là do quy mô sản xuất trong nước
chưa cao, các doanh nghiệp sản xuất cao su trong nước chú trọng xuất khẩu nhằm đạt
hiệu quả và mức lợi nhuận cao hơn. Việc tiêu thụ hiện nay phần lớn được thể hiện
thông qua hình thức mua/bán giữa các doanh nghiệp sản xuất cao su thiên nhiên với
các công ty thương mại trong nước, sau đó các công ty này cũng chuyển sang xuất
khẩu. Thực tế trong cơ cấu tiêu thụ của các doanh nghiệp niêm yết thì có từ 40-50%
tiêu thụ trong nước, nhưng hầu hết lượng hàng này đều được xuất khẩu ra nước ngoài
SVTH: Huỳnh Thị Anh Đào
=k
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
thông qua các công ty thương mại. Vì vậy, xét về thực chất nguồn cung cao su thiên
nhiên vượt xa so
với nhu cầu tiêu thụ trong nước, tương ứng gấp 5-6 lần mức bình quân 3 năm gần
nhất.
1.1.1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su ở Quảng Bình
Toàn tỉnh Quảng Bình hiện có 15.606,5 ha diện tích trồng cao su. Một trong
những địa phương đứng đầu cả tỉnh về diện tích trồng cao su tiểu điền là huyện Bố
Trạch với 6.750 ha. Doanh nghiệp có diện tích trồng cao su lớn nhất là Công ty TNHH
MTV Việt Trung với hơn 2.700 ha, Công ty TNHH MTV Lệ Ninh với 1.633 ha, Công
ty TNHH MTV lâm công nghiệp Long Đại với 1.254ha.
Ta thấy Bố Trạch là huyện có diện tích cao su lớm nhất tỉnh, với 6.750ha. Với lợi
thế là đa dạng địa hình, bao gồm đồng bằng, miền núi, trung du và ven biển và cơ cấu

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VIET TRUNG Co.Ltd.
- Đại diện chủ sở hữu: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.
- Địa chỉ: Số 6 đường Hùng Vương, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
- Địa chỉ trụ sở chính Công ty: Thị trấn Nông trường Việt Trung, Bố Trạch,
Quảng Bình.
- Điện thoại: 052 3796 105 – Fax: 052 3796 060
- Email:
- Website: Viettrung.qbinh.vn
- Giấy phép đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: 3100114493
Ngày 02/7/2010 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Bình.
1.1.2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH MTV Việt Trung được thành lập theo quyết định số 1480/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 06 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình.
Nông trường Việt Trung được thành lập ngày 01/01/1961 dựa trên sự hợp nhất
của ba nông trường: Nông trường Phú Quý thành lập 1956, Nông trường Sen Bàng
thành lập 1957 và Trại chăn nuôi Thuận Đức thành lập năm 1959. Ngành nghề kinh
doanh chủ yếu lúc bấy giờ là trồng cây công nghiệp như: Cao su, hồ tiêu, cà phê, dứa,
chăn nuôi gia súc.
Đến tháng 10/1998 Công ty đổi tên thành Công ty Cao su Việt Trung nhằm phù
hợp với yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp với yêu
cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh nhà.
Đến tháng 02/07/2010, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về chuyển
đổi mô hình các DNNN thành Công ty TNHH, UBND tỉnh Quảng Bình có quyết định
số 1480/QĐ-UBND ngày 30/06/2010 chuyển Công ty Cao su Việt Trung thành Công
ty TNHH MTV Việt Trung.
SVTH: Huỳnh Thị Anh Đào
==
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Quá trình phát triển của Công ty được chia thành các giai đoạn chính sau:

=V
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Là doanh nghiệp Nhà nước với chặng đường 50 năm xây dựng và trưởng thành,
phương hướng kinh doanh được thay đổi theo từng thời kỳ của từng giai đoạn lịch sử
cách mạng nước nhà, từ kinh doanh phân tán như: Cao su, cây màu, nuôi bò sữa, bò thịt,
bò sinh sản, lợn, cá, tập đoàn cây thức ăn gia súc… lúc mới sơ khai thì đến hôm nay trên
mảnh đất này được khẳng định hướng kinh doanh chủ lực là: Cao su, cây lấy gỗ trên
diện tích hiện quản lý để cho các sản phẩm: Cao su tự nhiên các loại; giống cao su các
loại và các loại sản phẩm gỗ nguyên liệu, nội thất, dân dụng. Hướng kinh doanh đã được
khẳng định và minh chứng trong suốt quá trình 50 năm phát triển của doanh nghiệp, nhất
là từ 1990 đến nay thì các chỉ tiêu doanh thu, lãi, nộp ngân sách, thu nhập của người lao
động ngày một tăng qua các năm.
1.1.2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty TNHH MTV Việt Trung là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trực thuộc
UBND tỉnh Quảng Bình quản lý, hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch.
Chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty:
- Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và tiêu thụ mủ cao su.
- Sản xuất giống cây cao su, cây lâm nghiệp.
- Chế biến gỗ nguyên liệu, gỗ thành phẩm từ nguyên liệu rừng trồng.
- Kinh doanh khách sạn, du lịch.
- Kinh doanh các loại vật tư phục vụ ngành cao su, chế biến gỗ…
- Kinh doanh siêu thị bán hàng.
Công ty TNHH MTV Việt Trung có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh các mặt hàng,
ngành hàng đã đăng ký và các mặt hàng không nằm trong danh mục Nhà nước cấm,
kinh doanh đúng quy định của Pháp luật, bảo toàn nguồn vốn và đem lại lợi nhuận
cao.
Tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toán và quản lý tài chính, quản lý tài sản,
quản lý lao động và tiền lương đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Phó GĐ
kinh doanh
Phòng tài chính
– kế toán
Phòng kỹ
thuật
Các đơn vị trực thuộc
Phòng kinh
doanh
Phòng tổ chức -
hành chính
Nhà máy chế
biến mủ cao su
Phú Quý
15 đội sản
xuất cơ sở
Nhà máy
chế biến XK
Phú Quý
Khách
sạn Phú
Quý
Nhà máy chế
biến gỗ Phú Quý
Ban kiểm
soát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status