Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bảo Lâm - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.....................................................................1
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.............1
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất..................................................................1
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất từ quan điểm của kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm........................................................................1
1.1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất..............................................3
1.1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.........................................3
1.2. Tổng quan về kế toán tính giá thành sản phẩm.........................................9
1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm............................................................9
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm...................................................................9
1.2.3 Đối tượng tính giá thành........................................................................10
1.2.4 Phương pháp tính gía thành sản phẩm...................................................11
CHƯƠNG 2:
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY TNHH BẢO LÂM.....................................................................17
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BẢO LÂM ...................................17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty......................................17
2.1.2 Nhiệm vụ hiện nay của công ty TNHH Bảo Lâm..................................17
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty...............................18
2.1.4 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2008-2009...........18
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.......................................................19
2.1.6 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty...................................................20
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 MSV: 06A03169N
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN

đa hoá lợi nhuận.
Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, với chức năng giám sát và phản ánh trung
thực kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh, tính đúng, đủ chi phí sản
xuất vào giá thành sản phẩm sã giúp cho các nhà quản lý đưa ra phương án thích
hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản
xuất. Việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc
làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, gắn kết lý thuyết với thực tế. Qua thời gian nghiên cứu, học tập tại
trường và thực tập tại Công ty TNHH Bảo Lâm, em đã chọn: “Kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bảo Lâm” làm
đề tài luận văn cho mình.
Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương (ngoài mở đầu và kết luận) như
sau:
Chương1: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 MSV: 06A03169N
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của công ty TNHH Bảo Lâm.
Chương 3: Nhân xét về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty TNHH Bảo Lâm và một số ý kiến đề
xuất.
Để hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo: TS. Nguyễn Thế Khải cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo của các cô chú, anh chị trong
công ty TNHH Bảo Lâm, đặc biệt là phòng kế toán công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!

+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí khác dùng cho hoạt động sản
xuất ngoài 4 yếu tố chi phí trên.
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác dụng cho
biết kết cấu, tỷ trọng từng loại CPSX để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự
toán CPSX, lập báo cáo CPSX theo yếu tố. Cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự
toán CPSX, lập kế hoạc cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương.
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí trong
sản xuất để chia các khoản mục chi phí khác nhau, không phân biệt chi phí đó có
nội dung kinh tế như thế nào.
Với cách phân loại này toàn bộ CPSX của doanh nghiệp được chia thành các
khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp vào việc sản
xuất,chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương, phụ cấp
phải trả và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng cho dùng cho việc quản lý và phục
vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất ( phân xưởng, đội…) bao gồm các chi phí
như : Tiền lương trả bộ phận quản lý phân xưởng, tiền điện, tiền khấu hao và các
khoản mua ngoài khác…
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho
việc quản lý chi phí theo định mức là cơ sở cho kế toán tổng hợp CPSX và tính giá
thành sản phẩm theo khoản mục là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia thành:
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí trực tiếp liên quan đến từng đối tượng kế
toán tập hợp chi phí, như: Từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặt
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 2 MSV: 06A03169N

Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
+ Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đến
một đối tượng chịu chi phí thì kế toán phải áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp,
tức là chi phí phát sinh bao nhiêu thì tính vào đối tượng chịu chi phí bấy nhiêu.
+ Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đến
nhiều đối tượng chịu chi phí, thì phải lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ
cho các đối tượng chịu chi phí.
Việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng đối tượng cũng như phân bổ
chi phí gián tiếp, áp dụng theo công thức phân bổ sau:
Chi phí phân Tổng chi phí cần phân bổ Tiêu thức phân
bổ cho từng bổ cho từng
đối tượng i Tổng tiêu thức dùng để phân bổ đối tượng i
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản: 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết
cho từng đối tượng chịu chi phí.
Tài khoản 621 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực
tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kì hạch toán.
- Bên Có: + Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản
xuất trong kì vào đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm (TK 154 hoặc
TK 631)
+ Kết chuyển chi phí NL,VL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK632
“Gía vốn hàng bán”
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp dùng không hết nhập lại kho, trị giá phế
liệu thu hồi.
- Cuối kỳ: Không có số dư
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo: Sơ đồ 01- Phụ lục 1
1.1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền lương, tiền công phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các loại lao

tiếp, định mức chi phí sản xuất chung, số giờ máy chạy…
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 5 MSV: 06A03169N
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản: 627
“ Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này phản ánh chi phí sản xuất chung ở các
phân xưởng, tổ đội…phục vụ sản xuất sản phẩm.
Tài khoản 627 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì.
- Bên Có: +Phản ánh các khoản giảm chi phí sản xuất chung
+ Phản ánh chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do mức sản xuất
sản phẩm thực tế dưới công suất bình thường và được hạch toán vào TK 632.
+ Cuối kì kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các đối tượng chịu chi phí để
tính giá thành sản phẩm.
-Cuối kì: không có số dư
Kế toán chi phí sản sản xuất chung theo: Sơ đồ 03 - Phụ lục 03
1.1.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Sau khi đã tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục: Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, kế toán cần tập
hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí về cả ba khoản mục nêu trên
( Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung), để phục vụ cho việc đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ, và tính giá thành
sản phẩm.
Tuỳ theo điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý mà các doanh nghiệp lựa chọn
một trong hai phương pháp hạch toán sau:
* Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo phương pháp này, kế toán sử
dụng tài khoản : 154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất.
Tài khoản 154 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất mà chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
( nguyên liệu, vật liệu chính) chiểm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất phát
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 7 MSV: 06A03169N
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
sinh để sản xuất sản phẩm, kế toán có thể xác định chi phí sản xuất tính cho sản
phẩm làm dở cuối kì theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ( nguyên liệu, vật
liệu chính), còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì tính cả
cho sản phẩm hoàn thành. Công thức tính toán cụ thể như sau:
Chi phí của Chi phí của SPDD + Chi phí NL,VL trực tiếp Số lượng
SPDD cuối đầu kì (NL,VL) (NL,VL chính) phát sinh trong kì SPDD
Kì (NL,VL) Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SPDD cuối kì cuối kì
Trường hợp sản phẩm sản xuất phải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục thí
chi phí sản xuất cuối kì của giai đoạn sau được đánh giá theo nửa thành phẩm của
giai đoạn trước. Cụ thể như sau:
− Chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở cuối kì giai đoạn 1 được tính như
trường hợp trên (theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp hoặc nguyên
liệu, vật liệu chính).
− Chi phí sản xuất sản phẩm làm dở giai đoạn 2 tính theo trị giá nửa thành
phẩm của giai đoạn 1.
− Chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở cuối giai đoạn 3 được tính theo trị
giá nửa thành phẩm của giai đoạn 2 v.v…(khái quát lại thì chi phí sản xuất
của sản phẩm dở dang cuối giai đoạn sau được tính theo trị giá nửa thành
phẩm của giai đoạn trước).
* Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít.
* Nhược điểm: Độ chính xác không cao, bởi chi phí sản xuất tính cho giá trị
sản phẩm dở dang chỉ bao gồm khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kì phải chịu toàn bộ chi phí
sản xuất trong kì theo mức độ hoàn thành.

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được phân thành 3 loại sau:
- Giá thành định mức: Là gias thành được căn cứ vào các định mức kinh tế kĩ
thuật hiện hành, ví dụ định mức về tiêu hao vật tư, định mức về tiền lương (đơn
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 9 MSV: 06A03169N
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
giá lương), định mức chi phí sản xuất chung và chỉ tính cho từng đơn vị sản phẩm.
Giá thành định mức là thước đo để đánh giá quá trình và kết quả của việc quản lý,
sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn để tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp và nó được
xác định trước khi tiến hành sản xuất.
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là giá thành được tính dựa vào chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Nó là mục tiêu để doanh nghiệp phấn
đấu, là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của
doanh nghiệp và cũng được tính trước khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất. Giá
thành kế hoạch có thể tính cho toàn bộ sản phẩm và cho từng đơn vị sản phẩm.
- Giá thành thực tế: Là giá thành được căn cứ vào tổng chi phí sản xuất thực
tế đã phát sinh và đã được kế toán tập hợp và phân bổ bằng các phương pháp thích
hợp. Giá thành thực tế chỉ được tính sau khi công việc sản phẩm đã hoàn thành,
được nghiệm thu, nhập kho.
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí
cấu thành trong giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại sau:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm là giá thành được xác định dựa vào chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung để sản xuất và chế biển sản phẩm. Giá thành sản xuất chỉ liên quan đến sản
phẩm sản xuất và nhập kho.
- Giá thành toàn bộ:Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Bao gồm: Giá thành sản xuất, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.3 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ đã hoàn

xuất.
- Bước 2: Xác định tổng sản phẩm quy đổi dựa vào sản lượng thực tế của
từng loại sản phẩm và hệ số quy đổi của nó, theo công thức:
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 11 MSV: 06A03169N
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Tổng sản Tổng sản lượng Hệ số
lượng quy = thực tế của sản quy đổi
đổi phẩm i sản phẩm i
- Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm theo công
thức:
Hệ số phân bổ chi Sản lượng quy đổi của sản phẩm thứ i
Phí (giá thành) cho =
sản phẩm thứ i Tổng sản lượng quy đổi
- Bước 4: Tính toán và xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm theo
công thức:
Giá thành thực tế của loại = Tổng giá thành Hệ số phân bổ giá thành của
sản phẩm thứ i thực tế sản phẩm thứ i
1.2.4.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp này thích hợp với loại hình doanh nghiệp, mà trong cùng một
quy trình một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất được một nhóm sản
phẩm cùng loại, nhưng nhiều chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
của cả nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm
trong nhóm sản phẩm đó. Có thể khái quát trình tự phương pháp tính giá thành
theo tỷ lệ như sau:
- Bước 1: Tập hợp và xác định chi phí sản xuất thực tế cho toàn bộ quy trình
công nghệ
- Bước 2: Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành căn cứ vào sản lượng thực tế
của từng loại sản phẩm. Có công thức như sau:
Tiêu chuẩn phân bổ sản lượng (số lượng) Giá thành định mức (giá thành

phí SX sản = 100
phẩm phụ Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì
1.2.4.5 Phương pháp tính giá thành định mức
Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán
về chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản
phẩm. Đồng thời, hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 13 MSV: 06A03169N
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí thực tế
phát sinh trong kì thành ba loại: theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức
và chênh lệch so với định mức. Từ đó, tiến hành xác định giá thành thức tế của sản
phẩm theo công thức:
Giá thành Giá thành Chênh lệch Chênh lệch so
thực tế = định mức do thay đổi với định
sản phẩm sản phẩm định mức mức
1.2.4.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng
Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ theo đơn đặt
hàng của khách hàng, kế toán áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt
hàng. Trong trường hợp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt
hàng( Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp
vào từng đơn đặt hàng, còn đối với chi phí sản xuất chung thì áp dụng phân bổ theo
cac tiêu thức hợp lý như: Giờ công sản xuất, số lượng nhân công, tiền lương của
công nhân sản xuất…) và đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn
thành. Vì chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành mới tính được giá thành, do vậy kế
toán không xác định chi phí của SPDD cuối kì và kì tính giá thành có thể không
chùng với kì báo cáo.
1.2.4.7 Phương pháp tính giá thành phân bước
Trong thực tế, có những sản phẩm được sản xuất phải qua nhiều giai đoạn chế
biến liên tục, kết thúc mỗi giai đoạn chỉ tạo ra nửa thành phẩm và được chuyển cho
giai đoạn kế tiếp để tiếp tục chế biến và sản phẩm được hoàn thành ở giai đoạn

thành sản phẩm, kế toán cần xác định được chi phí sản xuất của từng giai đoạn
nằm trong thành phẩm theo từng khoản mục chi phí, sau đó tổng cộng song song
từng khoản mục chi phí của từng giai đoạn sản xuất nằm trong thành phẩm thì sẽ
tính được giá thành của thành phẩm.
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 15 MSV: 06A03169N
Giá CPSX của Giá thành CPSX CPSX của CPSX
thành = SPDD + NTP giai - PS giai - SPDD - của SP
của TP đầu kì đoạn trước đoạn sau cuối kì hỏng (nếu có)
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Chi phí sản xuất ( theo từng khoản mục ) của từng giai đoạn sản xuất nằm
trong thành phẩm được xác định như sau:
Chi phí sản xuất CPSX của SPDD đầu kì + CPSX PS trong kì
giai đoạn i nằm = Thành phẩm
trong thành phẩm SP hoàn thành giai đoạn i + SPDD giai đoạn i
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 16 MSV: 06A03169N
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
CHƯƠNG 2:
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY TNHH BẢO LÂM
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BẢO LÂM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Bảo Lâm
Tên giao dịch quốc tế: Bao Lam Company Limited
Trụ Sở chính: Số 13 Hàn Thuyên, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 04.36440629 Fax:04.36441334
Công ty TNHH Bảo Lâm được thành lập từ năm 1991, là một doanh nghiệp
sản xuất tư nhân, có tư cách pháp nhân đầy đủ. Với đội ngũ chuyên gia kỹ thuật
giỏi và đội ngũ công nhân lành nghề. Dây chuyền máy móc thiết bị ngoại nhập từ
Hàn Quốc, Bỉ, Italia, Trung Quốc...với công nghệ tiên tiến, kỹ năng hoàn hảo và

bệnh viện....;Các loại bàn ghế khác: công ty nhận cung ứng cho tất cả người dân,
nhà máy, xí nghiệp...; Các loại gỗ dán: sản xuất chủ yếu nhằm phục vụ cho việc
sản xuất bàn ghế của công ty ngoài ra cũng phục vụ cho các công ty, xí nghiệp
khác kinh doanh về mặt hàng làm từ gỗ dán.
Bộ phận sản xuất của công ty được phân thành 7 phân xưởng mỗi phân xưởng
được chia làm các tổ, mỗi tổ chuyên hoàn thành một nhiệm vụ riêng.
2.1.4 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2008-2009
Đơn vị tính: đồng
Chi tiêu Năm 2008 Năm 2009
So sánh
Chênh lệch %
Tổng tài sản 27.395.686.706 29.106.923.655 1.711.236.949 6,25%
Doanh thu thuần 33.609.488.826 36.384.851.102 2.775.362.276 8,26%
LN trước thuế 224.482.709 216.576.100 -7.906.609 -3,52%
Nợ phải trả 13.974.935.125 14.475.155.307 500.220.182 3,58%
Nợ phải thu 8.120.256.798 8.256.805.005 136.548.207 1,68%
Lao động 300 305 5 1,67%
Thu nhập bình
quân
1.600.000 1.800.000 200.000 12,5%
Theo số liệu trên ta thấy doanh thu năm 2009 đã tăng 8,26% so vớ năm 2008.
Tuy nhiên, LN trước thuế đã giảm nhẹ do biến động của kinh tế toàn cầu , mức
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 18 MSV: 06A03169N
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
tăng trưởng doanh thu không bù đắp được mức tăng trưởng chi phí. Các khoản nợ
phải thu, nợ phải trả đều tăng do dòng vốn luân chuyển trong năm 2009 chậm hơn
so với năm 2008. Lương bình quân của người lao động tăng với tỷ lệ là 12,5% do
thay đổi chính sách tiền lương.
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
* Sơ đồ bộ máy quản lý công ty :

của phòng kế hoạch đã lập.
2.1.6 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty
2.1.6.1 Chính sách kế toán công ty áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
- Kì kế toán bắt đầu tư ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Kỳ báo cáo: lập theo quý và năm.
-Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam.
-Thuế GTGT được kê khai theo phương pháp khấu trừ.
-Công ty ghi nhận TSCĐ theo giá gốc, khấu hao TSCĐ theo phương pháp
đường thẳng.
-Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX. Giá trị xuất kho NVL
được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước.
Quy trình hạch toán của công ty theo hình thức nhật ký chung đựơc thể hiện
qua sơ đồ:
Xem sơ đồ 07: trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (phụ lục 07)
2.1.6.2 Cơ cấu bộ máy kế toán
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Xem sơ đồ 08: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (phụ lục 08)
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng - kế toán tổng hợp kiêm trưởng phòng tài chính: kế toán có
nhiệm vụ phụ trách chung, có chức năng điều hành mọi nghiệp vụ trong phòng tài
Nguyễn Thị Dung. Lớp KT11-02 20 MSV: 06A03169N
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
chính kế toán, hướng dẫn chuyên môn và kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ kế toán
của công ty.
- kế toán thanh toán: căn cứ vào chứng từ hợp lệ như hoá đơn bán hàng, các
chứng từ nhập - xuất kho để lập phiếu chi, phiếu thu, lập bảng kê chứng từ thu, chi
tiền mặt, lập bảng kê chứng từ ngân hàng…
- Kế toán vật tư và tiêu thụ: có nhiệm vụ hạch toán, theo dõi tình hình biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status